Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––
MAI THỊ HỒNG LOAN
TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG
NĂNG LỰC SƢ PHẠM CHO GIÁO VIÊN
TIỂU HỌC THỊ XÃ TỪ SƠN - TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đào Hải
học Sƣ phạm đã giành những điều kiện tốt nhất để tôi đƣợc theo học và nghiên cứu,
hoàn thành luận văn. Xin trân trọng cảm ơn TS. Đào Hải đã giành thời gian và công
sức để giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và chuẩn bị luận văn.
Xin chân thành cảm ơn UBND Thị xã Từ Sơn-tỉnh Bắc Ninh đã cho phép,
tạo điều kiện để tôi đƣợc tham gia học tập, nghiên cứu và chuẩn bị luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục-Đào tạo Thị xã Từ Sơn-tỉnh Bắc
Ninh, cán bộ, giáo viên các trƣờng TH Thị xã Từ Sơn đã giúp đỡ và cộng tác để tôi
hoàn thành nội dung nghiên cứu của luận văn.
Cảm ơn gia đình, bạn bè, các anh, chị đồng nghiệp và tập thể lớp cao học quản
lý giáo dục K19 đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực
hiện luận văn.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2013
Tác giả luận văn Mai Thị Hồng Loan Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
Bắc Ninh 33
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 33
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 34
2.2. Thực trạng về GDTH thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh 35
2.2.1 Quy mô phát triển các cấp học, ngành học 35
2.2.2. Chất lƣợng giáo dục 35
2.2.3. Cơ sở vật chất trƣờng học 39
2.2.4. Thực trạng đội ngũ GV Tiểu học thị xã Từ Sơn 39
2.3. Thực trạng công tác tổ chức bồi dƣỡng NLSP cho GVTH thị xã Từ Sơn
tỉnh Bắc Ninh 42
2.3.1. Tổ chức khảo sát thực trạng 42
2.3.2. Kết quả khảo sát 44
2.3.3. Đánh giá chung về NLSP của GVTH và thực trạng công tác tổ chức
bồi dƣỡng NLSP cho GVTH thị xã Từ Sơn- tỉnh Bắc Ninh 59
Kết luận chƣơng 2 63
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC SƢ
PHẠM CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THỊ XÃ TỪ SƠN - TỈNH BẮC NINH 64
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 64
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 64
3.1.2. Nguyên tắc tính hệ thống 65
3.1.3. Nguyên tắc tính kế thừa và phát triển 65
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 66
3.1.5. Nguyên tắc tính chất lƣợng, hiệu quả 67
3.2. Biện pháp tổ chức bồi dƣỡng NLSP cho GVTH thị xã Từ Sơn tỉnh
Bắc Ninh 67 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
CSVC
Cơ sở vật chất
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
GV
Giáo viên
GVTH
Giáo viên Tiểu học
QLGD
Quản lý giáo dục
QTDH
Quá trình dạy học
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
PTDH
Phƣơng tiện dạy học
TBDH
Thiết bị dạy học
Sở
GD- ĐT
Sở giáo dục và đào tạo
SGK
Sách giáo khoa…
XHH
Xã hội hóa
Bảng 2.22. Đánh giá của GV về thực trạng bồi dƣỡng NLSP 53
Bảng 2.23. Đánh giá của chuyên viên, CBQL về thực trạng bồi dƣỡng NLSP 54
Bảng 2.24. So sánh đánh giá của giáo viên và chuyên viên, cán bộ quản lý về
thực trạng công tác bồi dƣỡng NLSP cho GVTH 55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
Bảng 2.25. Đánh giá của giáo viên về nguyên nhân làm ảnh hƣởng đến bồi
dƣỡng NLSP cho GVTH 56
Bảng 2.26. Đánh giá của chuyên viên, cán bộ quản lý về nguyên nhân làm ảnh
hƣởng đến bồi dƣỡng NLSP cho giáo viên TH 57
Bảng 2.27. So sánh đánh giá của giáo viên và chuyên viên, CBQL về nguyên
nhân làm ảnh hƣởng đến bồi dƣỡng NLSP cho giáo viên TH 58
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất 78
Bảng 3.2. Tƣơng quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1.1: Cấu trúc và mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình bồi dƣỡng 12
Sơ đồ 1.2. Quản lý quá trình bồi dƣỡng giáo viên 14
Sơ đồ 1.3. Cấu trúc nhân cách ngƣời giáo viên Tiểu học 31
Có thể nói, phát triển GD & ĐT là quốc sách hàng đầu, là một trong những
động lực thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con
ngƣời. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân trong đó nhà giáo và đội ngũ cán
bộ QLGD là lực lƣợng nòng cốt đóng vai trò quan trọng. Nâng cao chất lƣợng đội
ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục một cách toàn diện là nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu
trƣớc mắt và mang tính chiến lƣợc lâu dài nhằm thực hiện thành công chiến lƣợc phát
triển giáo dục giai đoạn từ nay đến năm 2020.
Thực tiễn giáo dục ở nƣớc ta đã khẳng định: Điều kiện tiên quyết để nâng cao
chất lƣợng giáo dục chính là chất lƣợng và động lực dạy học của đội ngũ giáo viên.
Giáo viên là nhân tố quyết định chất lƣợng giáo dục - đào tạo. Họ là ngƣời biến các
chủ trƣơng, các chƣơng trình cải cách, đổi mới giáo dục thành hiện thực và sản phẩm
lao động của họ là nhân cách học sinh, một loại sản phẩm đặc biệt có ý nghĩa quyết
định đối với tƣơng lai của dân tộc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Điều 14 của Luật giáo dục ghi: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc
đảm bảo chất lượng giáo dục". Có đội ngũ giáo viên đủ về số lƣợng, mạnh về chất
lƣợng, đồng bộ về cơ cấu và hết lòng với nghề nghiệp là sự đảm bảo cơ bản cho
thắng lợi của sự nghiệp phát triển giáo dục. Chính vì vậy, trong bối cảnh hiện nay,
vấn đề xây dựng đội ngũ giáo viên, hơn lúc nào hết cần đƣợc đặc biệt quan tâm.
Xuất phát từ luận điểm:"Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm
năm thì phải trồng người" của Chủ Tịch Hồ Chí Minh, Đảng và nhà nƣớc ta đã
không ngừng đầu tƣ cho giáo dục - đào tạo, nhất là việc đào tạo thế hệ trẻ, tƣơng lai
của đất nƣớc. Xác định giáo dục Tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục
quốc dân và đầu tƣ cho giáo dục Tiểu học là đầu tƣ cho phát triển, đầu tƣ cho tƣơng
lai Đảng và Nhà nƣớc ta đã không chỉ nhấn mạnh vai trò tạo nền móng hết sức quan
trọng cho sự nghiệp giáo dục và phát triển dân trí nói chung của công tác giáo dục ở
bậc Tiểu học, mà còn tính đến điều kiện, khả năng thực tiễn có liên quan đến việc
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Hiện tại năng lực sƣ phạm của đội ngũ giáo viên Tiểu học thị xã Từ Sơn-
tỉnh Bắc Ninh còn chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới GDTH. Nếu xây dựng
đƣợc biện pháp tổ chức bồi dƣỡng NLSP cho giáo viên Tiểu học Thị xã Từ Sơn -
tỉnh Bắc Ninh khoa học và phù hợp với điều kiện của địa phƣơng thì năng lực sƣ
phạm của đội ngũ này sẽ đƣợc nâng cao góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục Tiểu học trên địa bàn.
5. NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề bồi dƣỡng NLSP cho giáo viên Tiểu học.
- Phân tích các vấn đề thực tiễn, đặc biệt là thực trạng bồi dƣỡng NLSP cho
giáo viên Tiểu học thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất và khảo nghiệm biện pháp tổ chức bồi dƣỡng NLSP cho GVTH thị
xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới GDTH trên địa bàn.
5.2. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đề tài đƣợc khảo sát và khảo nghiệm ở một số trƣờng TH thuộc thị xã Từ
Sơn- tỉnh Bắc Ninh
- Các biện pháp đƣợc đề xuất chủ yếu đƣợc xem xét dƣới bình diện tổ chức,
quản lý quá trình bồi dƣỡng - chỉ đi sâu nghiên cứu các biện pháp quản lý cơ bản
nhằm tổ chức bồi dƣỡng nâng cao NLSP cho giáo viên Tiểu học thị xã Từ Sơn.
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng phối hợp các nhóm phƣơng pháp nghiên cứu sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
6.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng nhóm phương pháp này để thu thập và tập hợp các thông tin lý
luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, như:
- Phân tích và tổng hợp lý thuyết;
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC SƢ PHẠM
CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đội ngũ giáo viên luôn đóng vai trò then chốt, quyết định chất lƣợng và hiệu
quả giáo dục. muốn có đội ngũ giáo viên đủ mạnh, đáp ứng đƣợc yêu cầu "đổi mới
giáo dục" hiện nay không thể không quan tâm đến vấn đề đào tạo, bồi dƣỡng giáo
viên, trong đó bồi dƣỡng NLSP cho giáo viên là hết sức quan trọng và cần thiết.
Vấn đề bồi dƣỡng giáo viên từ trƣớc đến nay đã có không ít công trình của tập
thể cũng nhƣ các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc nghiên cứu:
* Nƣớc ngoài:
Ở Liên Xô trƣớc đây, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về nghề dạy học nhƣ:
"Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông" của N.L
Bôndƣrep. Tác giả đã nhấn mạnh vai trò của kỹ năng sƣ phạm đối với nghề dạy học
và ông đã khẳng định: “Những kỹ năng đó chỉ đƣợc hình thành và củng cố trong hoạt
động thực tiễn của ngƣời thầy giáo". N.M Iacốplep trong cuốn: "Phương pháp và kỹ
thuật lên lớp trong trường phổ thông" đã phân tích quá trình nhận thức của học sinh
và quá trình dạy học tƣơng đối chi tiết. Tác giả đã nêu rất cụ thể việc giáo viên cần
phải làm là gì? Những yêu cầu đối với giáo viên ra sao? Và, tác giả đã dẫn ra những
ví dụ về thành công cũng nhƣ những thất bại trong nghề dạy học nhằm làm sáng tỏ
vấn đề nâng cao chất lƣợng giảng dạy trong nhà trƣờng. X.L.Kixêcôp đã có nhiều
công trình nghiên cứu về kỹ năng sƣ phạm. Một trong các công trình đó là: "Hình
thành các kỹ năng kỹ xảo sư phạm trong điều kiện của nền giáo dục đại học". Tác giả
đã đƣa ra 2 giai đoạn trong thực tập sƣ phạm đó là: thực tập tập luyện và thực tập tập
sự. F.N Gônôbôlin trong cuốn "Những phẩm chất tâm lý của người giáo viên" đã
phân tích hoạt động dạy học ở hai lĩnh vực: Công tác dạy học và công tác giáo dục
của ngƣời giáo viên. Tác giả phân tích cụ thể: đối với công tác dạy học ngƣời giáo
viên cần có những phẩm chất tâm lý gì và đối với công tác giáo dục ngƣời giáo viên
phải có những phẩm chất tâm lý nhƣ thế nào thì mới đạt đƣợc hiệu quả trong giáo dục
về nghiệp vụ" của Marguerite. Altet (ĐH tổng hợp Nantes). Từ sự biện chứng sƣ
phạm tác giả đã phân tích vai trò của ngƣời thầy trên góc độ: Nhà giáo là một nhà
chuyên nghiệp và đào tạo nghề nghiệp theo cách nào? v.v và v.v
Nhƣ vậy, các nhà khoa học ở nƣớc ngoài đã quan tâm không ít đến vấn đề đào
tạo, bồi dƣỡng giáo viên. Tuy nhiên, hầu hết các công trình kể trên mới chỉ đề cập
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
đến kỹ năng giảng dạy và kỹ năng giáo dục nói chung chƣa có công trình nào đi sâu
nghiên cứu vấn đề bồi dƣỡng NLSP cho giáo viên - đặc biệt là giáo viên Tiểu học.
* Trong nƣớc:
Ở Việt Nam vấn đề bồi dƣỡng NLSP cho giáo viên đƣợc coi là yêu cầu cấp
bách không thể thiếu trong chiến lƣợc phát triển giáo dục và đào tạo.
Do nhận thức đƣợc ý nghĩa và tầm quan trọng của việc bồi dƣỡng nâng cao
NLSP cho giáo viên, nên vấn đề này đã đƣợc nhiều nhà khoa học, nhiều nhà quản lý
giáo dục, nhiều cán bộ giảng dạy quan tâm nghiên cứu ở các góc độ, nội dung, hình
thức khác nhau. Tuy nhiên, trƣớc năm 1970 việc nghiên cứu về xây dựng đội ngũ
giáo viên không theo những đề tài riêng mà đƣợc tiến hành gắn với các đề tài giáo
dục học và tâm lý học, về nội dung và phƣơng pháp dạy học các môn học.
Bƣớc vào thời kỳ đổi mới (1986) đặc biệt từ năm 1987 sau khi các cơ quan
nghiên cứu của Bộ giáo dục hợp nhất thành Viện KHGDVN, ban nghiên cứu CCSP
trở thành trung tâm nghiên cứu đào tạo và bồi dƣỡng giáo viên với nhiệm vụ nghiên
cứu những vấn đề cơ bản và cấp bách về ngƣời giáo viên và về việc xây dựng đội ngũ
giáo viên, các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu nhiều về nghề dạy học, nhất là
vấn đề rèn luyện NVSP nhƣ:
Nguyễn Quang Uẩn "Về rèn luyện NVSP cho sinh viên" (thông báo khoa học
ĐHSP1 - 1/97); Đặng Vũ Hoạt với "Kế hoạch rèn luyện NVSP thường xuyên" (Cục
đào tạo bồi dƣỡng 1989)…
Sau năm 1990, quan tâm đến vấn đề đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên có đề tài"
dạy học cơ bản đã đƣợc đề cập, nhƣ:
- Phân tích chƣơng trình môn học
- Soạn bài theo tinh thần đổi mới phƣơng pháp giáo dục
- Sử dụng, khai thác, thiết kế bài tập cho học sinh Tiểu học
- Phân tích, đánh giá, xây dựng đề kiểm tra cho học sinh Tiểu học.
Có thể nói, những vấn đề trên rất hữu ích cho giáo viên Tiểu học.
Ngoài các công trình nghiên cứu đƣợc nêu ở trên còn có thể kể đến nhiều bài
viết đƣợc đăng tải trên các tạp chí của ngành đã đề cập đến vấn đề bồi dƣỡng giáo
viên nói chung và bồi dƣỡng NLSP cho giáo viên nhƣ:
Nguyễn Văn Lê "Tìm hiểu một số yếu tố tác động đến động cơ công tác của
giáo viên" ; Nguyễn Cảnh Toàn "Về các biện pháp lớn nhằm tăng cao hiệu quả đào
tạo, bồi dưỡng, sử dụng giáo viên" ; Trần Bá Hoành "Về đội ngũ giáo viên phổ thông
trong cải cách giáo dục" ; Vũ Văn Dụ "Một số đổi mới về công tác đào tạo, bồi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
dưỡng giáo viên phổ thông"; Nguyễn Mậu Bành "Suy nghĩ về một chiến lược xây
dựng đội ngũ giáo viên"; Nguyễn Trí "Về đội ngũ giáo viên vấn đề và kiến nghị"; Đặc
biệt, phải kể đến tập "Một số bài viết về vấn đề giáo viên" của Trung tâm nghiên cứu
giáo viên - Viện KHGD Việt Nam v.v… Bên cạnh đó còn có các luận án, luận văn
nghiên cứu về bồi dƣỡng giáo viên Tiểu học nhƣ: Tác giả Đào Hải với đề tài “
Nghiên cứu quy trình bồi dƣỡng NVSP cho đội ngũ giáo viên Tiểu học miền núi”
(2004); “Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao NLSP cho giáo viên
mầm non Thành phố Thái Nguyên” của Lƣu Thị Kim Phƣợng (2009)…
Có thể nói, các công trình khoa học và các bài viết đƣợc nêu ở trên đã đề cập
đến nhiều vấn đề cơ bản về nghề dạy học, về hoạt động rèn luyện NVSP và về bồi
dƣỡng NLSP cho giáo viên nhƣ: Lý luận về năng lực sƣ phạm, về kỹ năng giảng dạy
và kỹ năng giáo dục cũng nhƣ kỹ năng tự hoàn thiện mình trong quá trình đào tạo ở
nhà trƣờng sƣ phạm cũng nhƣ trong công tác giảng dạy và giáo dục ở nhà trƣờng phổ
môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lƣợng và hiệu quả công việc đang làm
(không nhằm mục đích đổi nghề). Trong giáo dục và đào tạo, theo nghĩa rộng, bồi
dƣỡng đƣợc hiểu là một dạng đào tạo đặc biệt, về bản chất thì bồi dƣỡng là một con
đƣờng của đào tạo và đối tƣợng của công tác bồi dƣỡng hƣớng vào những ngƣời đang
đƣơng nhiệm trong các cơ quan giáo dục hoặc trong các nhà trƣờng
Với cách hiểu trên, "Đào tạo" và "Bồi dƣỡng"có mối quan hệ gắn kết không
thể tách rời của một quá trình tổng thể - đặc biệt là đối với khoa học giáo dục. Trong
khoa học sƣ phạm hiện đại, đào tạo diễn ra gồm có: đào tạo trƣớc nghề (Pre-service
training) và bồi dƣỡng sau khi vào nghề cũng nhƣ trong quá trình công tác (In-service
training). Có thể nói, hai quá trình này luôn có sự liên kết, kết nối. Nếu nhƣ trong nhà
trƣờng sƣ phạm, sản phẩm sau đào tạo là giáo viên (một sản phẩm mới) thì "bồi
dƣỡng" chính là quá trình tác động bổ sung và hoàn thiện thêm những kiến thức, kỹ
năng, tình cảm thái độ cho giáo viên, giúp họ đáp ứng đƣợc yêu cầu ngày càng cao
của giáo dục. Nếu đào tạo mà thiếu bồi dƣỡng thì sản phẩm sẽ không thích ứng đƣợc
sự thay đổi (phát triển); và bồi dƣỡng không trên cơ sở đào tạo thì sản phẩm sẽ không
tồn tại bền vững (tụt hậu). Nhƣ vậy, có thể coi, bồi dƣỡng là giai đoạn hai của đào tạo
(đào tạo mở rộng): Giai đoạn 1: Hình thành phẩm chất và các kỹ năng chuyên môn,
nghiệp vụ cơ bản; Giai đoạn 2: Làm cho phẩm chất và các kỹ năng phát triển đáp ứng
đƣợc yêu cầu thực tiễn.
1.2.2. Bồi dƣỡng giáo viên
Có thể nói một cách tổng quát, bồi dưỡng giáo viên là quá trình tác động của
các nhà quản lý giáo dục thông qua hệ thống chức năng và công cụ quản lý tới tập
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
thể giáo viên, tạo điều kiện, cơ hội cho giáo viên tham gia vào các loại hình hoạt
động khác nhau dạy học - giáo dục - học tập trong và ngoài nhà trường để cập nhật
bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nghề
nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự
12
với môi trƣờng tự nhiên, xã hội, đó chính là: Mục đích và nhiệm vụ bồi dưỡng; Nội
dung bồi dưỡng; Phương pháp bồi dưỡng; Lực lượng tham gia bồi dưỡng (giảng
viên, học viên); Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật; Kiểm tra, đánh giá quá
trình bồi dưỡng và Kết quả bồi dưỡng.
Có thể mô hình hoá cấu trúc và mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình
bồi dƣỡng nhƣ sau (xem Sơ đồ 1.1):
Sơ đồ 1.1: Cấu trúc và mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình bồi dưỡng
Ngày nay công tác bồi dƣỡng giáo viên nói chung và bồi dƣỡng giáo viên Tiểu
quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc
mục đích của tổ chức"
Còn tác giả Đặng Quốc Bảo trong cuốn "Khoa học và tổ chức quản lý" lại
quan niệm: "Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hƣởng của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung.Và, về phƣơng diện quản lý:
Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hƣớng dẫn và kiểm tra những nỗ lực
của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt
đƣợc những mục tiêu cụ thể".
Với quan niệm ấy, tác giả Đặng Quốc Bảo đã đƣa ra mô hình tổng quát về
quản lý nhƣ sau: Cũng theo tác giả, đặc trƣng bản chất của quản lý chính là:
- Quản lý là sự lựa chọn các tác động một cách có chủ đích.
- Quản lý là sự sắp xếp hợp lý các tác động đã chọn.
- Quản lý là giảm tính bất định, tăng tính tổ chức của đối tƣợng.
- Tổ chức trong thực tiễn luôn luôn đƣợc đánh giá là nét đặc trƣng nhất của
quản lý…
Khách thể quản lý
Mục tiêu quản lý
Phƣơng tiện quản lý
Chủ thể quản lý
Công cụ quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
15
Tất cả đƣợc đánh giá bằng hiệu quả quản lý, tức mức độ ảnh hƣởng, mức độ
phát huy tác dụng hoặc mức độ hiệu lực của kết quả các thao tác quản lý sau một chu
trình quản lý.
1.2.5. Năng lực sƣ phạm
1.2.4.1. Quan niệm về năng lực
+ Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con ngƣời khả năng hoàn
thành một loại hoạt động nào đó với chất lƣợng cao. Năng lực là tổ hợp các thuộc
tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhát dịnh,
đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả.
+ Năng lực có các mức độ sau:
- Năng lực: Là mức độ nhất định của khả năng con ngƣời, biểu thị khả năng
hoàn thành có kết quả một hoạt động nào đó.
- Thiên tài: Là mức độ cao của năng lực, có tính sáng tạo độc đáo và có sự ảnh
hƣởng lớn.
+ Năng lực có thể phân chia thành hai loại cơ bản:
- Năng lực chung: Là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác
nhau (những thuộc tính về thể lực, trí tuệ ). Là điều kiện cần thiết để giúp cho nhiều
lĩnh vực hoạt động đạt kết quả.
- Năng lực riêng biệt ( năng lực chuyên môn, năng lực chuyên biệt):
Là sự thể hiện độc đáo các phẩm chất riêng biệt, có tính chuyên môn cao nhằm
đáp ứng yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với kết quả cao.
Hai loại năng lực trên luôn hỗ trợ bổ sung cho nhau.
+ Năng lực có mối quan hệ qua lại, biện chứng với tƣ chất, thiên hƣớng cá
nhân, với tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
Như vậy, năng lực của con người dựa trên cơ sở tư chất, nhưng chủ yếu được
hình thành phát triển và thể hiện trong hoạt động tích cực của con người dưới tác
động của rèn luyện, giáo dục.Việc hình thành và phát triển các phảm chất nhân cách
là phương tiện có hiệu quả nhất để phát triển các phẩm chất năng lực.