BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI HÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC
PHẦN KHAI THÁC VẬN CHUYỂN
CONTAINER
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Danh Chấn
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm qua, việc đầu tư về cơ sở vật chất thực sự được quan tâm của các cấp lãnh đạo tại Trường đại học
Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh các học cụ phục vụ học tập cho sinh viên, các trang thiết bị phục vụ
giảng dạy cho giảng viên cũng được đầu tư rộng rãi, tạo điều kiện tốt cho công tác của giảng viên. Công tác soạn bài giảng và
giảng dạy trên lớp của giảng viên có sự hỗ trợ của máy tính ngày càng phổ biến. Việc thiết kế các bài giảng làm tăng tính sinh
động, tạo hứng thú cho sinh viên được nhiều quan tâm hiện nay.
Hơn nữa, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, các bài giảng thiết kế dưới dạng web tạo cơ sở tốt cho sinh
viên tham khảo trước bài giảng, làm tăng tính chủ động học tập. Đặc biệt theo học chế tín chỉ được áp dụng tại Trường hiện
nay, đòi hỏi sinh viên phải chủ động nghiên cứu, tìm hiểu nội dung môn học trước khi đến lớp trong khi đó thời lượng giảng
dạy ở lớp giảm đi và thời lượng tự học của sinh viên tăng.
Đội ngũ giảng viên trẻ tại Trường chiếm tỉ lệ lớn, việc tạo thói quen nghiên cứu nâng cao kiến thức và chất lượng giảng
dạy là hoàn toàn cần thiết. Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài “Xây dựng bài giảng điện tử Khai thác vận chuyển container” nhằm
hạn chế các khó khăn trong quá trình giảng dạy môn học này cũng như tạo tiền đề xây dựng bài giảng điện tử các môn học khác
trong đạo tạo ngành kỹ sư Cơ giới hóa xếp dỡ tại trường.
II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Để hoàn chỉnh bài giảng điện tử môn học Khai thác vận chuyển container, người thực hiện cần hoàn thành các công
việc như:
- Hoàn chỉnh nội dung bài giảng môn học Khai thác vận chuyển container dưới định dạng Microsoft Word từ các
nguồn tài liệu hiện có và bổ sung từ sưu tầm
- Tìm hiểu, tra cứu các hình ảnh minh họa bài giảng
- Sử dụng các chương trình, phần mềm chỉnh sửa các hình ảnh đã có như Photoshop
Máy tính cho phép củng cố kiến thức ngay sau giờ học và thường xuyên hơn dạy học truyền thống và giảm thời gian đáng kể cho
khoá học.
Việc dạy và học bằng máy tính có thể tiến hành mọi lúc, mọi nơi, có thể học qua mạng Internet, mạng Lan…
Máy tính có khả năng lưu trữ thông tin rất cao tiện lợi cho việc tra cứu.
Nhược Điểm:
Chất lượng dạy và học bằng máy tính phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng phần mềm hay giáo trình được thiết kế. Ở nước ta hiện
nay việc sản xuất ra các phần mềm phục vụ dạy và học đạt hiệu quả chưa cao.
Các phần mềm có thể chưa tương thích với các hệ điều hành
Sử dụng phần mềm trong dạy học thì tính hệ thống của bài học, của chủ đề khó đảm bảo.
Máy tính cũng có những tác hại tiêu cực nhất đònh đối với sức khỏe người sử dụng.
III. VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY DỰA TRÊN HỖ TR CỦA MÁY TÍNH
1. Đặc điểm của phương pháp giảng dạy có sự hỗ trợ máy tính
- Dựa trên cơng nghệ thơng tin và truyền thơng. Cụ thể hơn là cơng nghệ mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mơ phỏng, cơng nghệ
tính tốn…
- Hiệu quả của cao hơn so với cách học truyền thống theo trình bày bảng đen hay đọc sách vở do có tính tương tác cao dựa trên
multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thơng tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng
và sở thích của từng người.
2. Vai trò của phương pháp dạy học có sự hỗ trợ của máy tính
Tại sao máy tính có vai trò trở nên quan trọngtrong giảng dạy? Bởi vì đây chính là chất xúc tác đang làm thay đổi tồn bộ
mơ hình học tập trong thế kỉ này – cho học sinh, sinh viên, viên chức và cho nhiều loại đối tượng tiềm năng khác như bác sĩ, y tá và giáo
viên- thực tế là cho bất cứ ai mong muốn được học tập dù dưới hình thức chính thống hay khơng chính thống. Dưới đây là các lí do
khiến việc dạy học dựa trên máy tính là một cuộc cách mạng trong học tập.
Dạy học có máy tính hỗ trợ giúp bạn khơng còn phải đi những qng đường dài để theo học một khóa học dạng truyền thống;
bạn hồn tồn có thể học tập bất cứ khi nào bạn muốn, ban ngày hay ban đêm, tại bất cứ đâu- tại nhà, tại cơng sở, tại thư viện nội bộ.
Với rất nhiều sinh viên, nó đã mở ra một thế giới học tập mới, dễ dàng và linh hoạt hơn, mà trước đó họ khơng hy vọng tới, có thể do
khơng phù hợp, hay vì lớp học cách nơi họ sống đến nửa vòng trái đất.
Nhờ vào máy tính giúp việc học tập dạng thụ động như trước đây được giảm bớt. Học viên khơng cần phải tập trung trong các
lớp học với kiểu học “đọc và ghi” thơng thường, giúp cho việc học tập trở nên rất chủ động.
Máy tính cũng giúp việc học tập trở nên thú vị hơn, hấp dẫn hơn và thuyết phục hơn. Các mơn học khó hoặc nhàm chán có thể
trở nên dễ dàng hơn, thú vị hơn.
- Columns: số cột của table
- Cell padding: khoảng cách từ text đến cạnh table
- Width: chiều rộng của table
- Border: giá trò đường viền của table
Đònh dạng table
Để đònh dạng table bạn hãy di chuyển mouse vào các cạnh của nó sau đó xuất hiện hình mũi tên 4 đầu rối click vào sẽ xuất hiện hộp
sau
Hình 5: Đặc tính của bảng trong Dreamweaver
Phần II: Bài giảng Khai thác vận chuyển container
Mơn học Khai thác vận chuyển Container nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về cấu tạo, chủng loại và đặc tính khai thác của từng
loại container; các loại thiết bị và tàu vận chuyển container, cách bố trí bãi chứa, cách chất xếp container trên tàu… Bên cạnh đó, mơn học này
cũng bổ sung và liên tục cập nhật các tập qn khai thác của các nước trên thế giới về lĩnh vực vận chuyển container. Kiến thức về mơn học này
là hồn tồn bắt buộc và khơng thể thiếu đối với các sinh viên chun ngành Cơ giới hóa xếp dỡ. Ngồi ra, nội dung của mơn học cũng có thể
được sử dụng để giảng dạy cho các ngành khác như Kinh tế vận tải biển, Quản trị logistic… Nội dung của mơn học gồm 10 chương với các
phần được trình bày như sau:
Mở đầu: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CONTAINER
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CONTAINER
1.1 Khái niệm
1.2 Cấu tạo Container
1.2.1 Bộ khung container
1.2.2 Phần đáy container
1.2.3 Phần mái container
1.2.4 Các vách bên container
1.2.5 Mặt trước container
1.2.6 Khung mặt sau và cửa container
1.3 Các loại container
1.3.1 Phân loại theo kích cỡ container
1.3.2 Phân loại theo vật liệu chế tạo container
1.3.4 Phân loại theo cách sử dụng container
1.4 Ký mã và số hiệu container
4.2.1 Khái quát
4.2.2 Những hoạt động tại bến
Chương 5: KẾ HOẠCH KHAI THÁC TÀU
5.1 Giới thiệu về khai thác tàu
5.1.1 Khái quát
5.1.2 Trình tự khai thác tàu
5.1.3 Ba chu kỳ khai thác tàu
5.2 Những hoạt động khai thác tàu container
5.2.1 Khai thác mạn tàu
5.2.2 Trước khi tàu đến
5.2.3 Phân bổ cầu, nhân lực và thiết bò
5.2.4 Tàu đậu bến
5.2.5 Hệ thống kiểm soát (Control Systems)
5.2.6 Đánh giá năng suất
5.3 Phân hàng và trình tự cẩu bờ
5.3.1 Phân hàng cho cẩu bờ
5.3.2 Trình tự cẩu
5.3.3 Một số vấn đề cần xem xét
5.4 Lao động trong khai thác tàu
5.4.1 Khái quát
5.4.2 Chất lượng lao động
5.4.3 Đònh mức lao động
5.4.4 Bố trí lao động
5.4.5 Giám sát lao động
5.5 Hệ thống đánh số cách chất xếp trên tàu container
Chương 6: KHAI THÁC VẬN CHUYỂN CẦU BÃI
6.1 Giới thiệu về khai thác và vận chuyển cầu bãi
6.1.1 Khái quát
6.1.2 Cự ly vận chuyển cầu bãi
6.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất vận chuyển
8.2.2 Làm hàng nhập khẩu
8.2.3 Làm hàng xuất
Chương 9: GIAO NHẬN CONTAINER
9.1 Giới thiệu chung
9.1.1 Bộ phận chứng từ
9.1.2 Cổng
9.1.3 Hệ thống khai thác bãi
9.2 Những chứng từ chính sử dụng trong việc giao nhận
9.2.1 Lệnh giao hàng
9.2.2 Phiếu giao nhận container
9.2.3 Phiếu yêu cầu di chuyển container
Chương 10: BÃI GOM CONTAINER RỖNG
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CONTAINER
1.1 Khái niệm
Container là loại thùng chứa hàng hóa đặc biệt, nó khác với các loại thùng chứa hàng hóa thông thường bằng bìa các-tông, gỗ, hoặc kim
loại được dùng làm bao bì có tính chất tạm thời, không bền chắc, không có kích thước, trọng lượng được tiêu chuẩn hóa trong quá trình chuyên
chở.
Container có kích thước được tiêu chuẩn hóa, có sức chứa hàng hóa lớn, có kết cấu bền chắc cho phép sử dụng nhiều lần.
Một container phải hội đủ các điều kiện sau:
- Đủ chắc chắn để sử dụng chứa hàng hóa được nhiều lần
- Thuận tiện trong việc vận chuyển đa phương thức, khi thay đổi phương thức vận tải thì không cần phải đóng kiện lại hàng hóa.
- Cho phép xếp dỡ dễ dàng.
- Dễ đóng và rút hàng.
Container tổng hợp có dạng thùng khối chữ nhật chịu được ảnh hưởng của thời tiết, dùng để vận tải và chứa hàng, ngăn cách và bảo vệ
hàng bên trong, tách rời khỏi phương tiện vận tải và được bốc xếp như một đơn vị tải trọng (hình 1-1).
Hình 1.1: Container vận tải (Freight container)
Container có kích thước được tiêu chuẩn hóa, do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa I.S.O (International Standarisation Organisation)
định ra và được các quốc gia trên thế giới tán thành và áp dụng như sau:
- Chiều rộng: 2,438 mét (8 feet )
- Chiều dài có các cỡ: 3,000 mét (10feet)
Việc lát mặt sàn có thể sử dụng các tấm gỗ ép hoặc dùng gỗ thanh ghép lại.
1.2.3- Phần mái container (hình 1-5)
Bao gồm các xà dọc,xà ngang trên cùng với các thanh ngang liên kết các xà dọc trên tạo thành một khối cứng vững đủ khả năng chống
lại áp lực của hàng hóa và tác động bên ngoài lên các vách dọc. Phần phía trên được lợp các tấm pa-nen bằng kim loại phẳng hoặc định hình có
tác dụng che kín và bảo vệ hàng hóa bên trong.
1.2.4- Các vách bên container (hình 1-5)
Kết cấu của chúng bao gồm các xà dọc trên, dưới và các cột đứng tạo thành mối liên kết chắc chắn. Phía ngoài được bọc bằng các tấm
thép phẳng hoặc định hình. Các vách bên có khả năng chịu được áp lực của hàng hóa và các tác động bên ngoài trong quá trình xếp dỡ và vận
chuyển, đồng thời nó có tác dụng che kín và bảo vệ hàng hóa. Ngoài ra các vách dọc còn là nơi ghi dấu hiệu chủ sở hữu container và bố trí các
thiết bị thông hơi.
1.2.5- Mặt tr ư ớc container (hình 1-5)
Kết cấu bao gồm các xà ngang trên, dưới và các cột đứng, phía ngoài được bọc bằng các tấm kim loại phẳng hoặc định hình. Cùng với
mặt sau, đây là các bộ phận quan trọng nhất để chịu đựng toàn bộ kết cấu của container cũng như tác động bên ngoài.
Hình 1.5: Các vách bên container
1 – Vách dọc container
2 – Bộ phận tiếp giữ cửa
3 – Tấm đệm cách nhiệt
4 – Nẹp
5 – Vách trước container
6 – Phần mái container
1.2.6- Khung mặt sau và cửa container
a. Khung mặt sau.
Kết cấu gồm cột đứng, xà ngang và ngưỡng cửa liên kết với nhau tạo thành khung cửa container. Kích thước khung cửa thường mở
rộng tối đa đến mức an toàn cho phép nhằm để tiện đóng hàng và rút hàng ra khỏi container. Do đó khung cửa phải được chế tạo chắc chắn,
đảm bảo chịu được các tác động của hàng hóa và các ngoại lực trong quá trình đóng hàng, rút hàng và cả trong quá trình xếp dỡ và vận chuyển
container.
b. Cửa container
Gồm có bộ khung và hai cánh cửa thường được chế tạo bằng các tấm kim loại phẳng hàn đính vào khung. Nẹp xung quanh mép cửa là
lớp đệm làm bằng chất dẻo có tác dụng làm kín nước. Thông thường cửa có thiết kế 4 chốt đóng mở và lỗ niêm phong khi đóng cửa.
Hình 1.6: Cấu tạo cửa container
Ưu điểm:
- Có khả năng chống được ăn mòn lớn
- Có tính cách nhiệt cao
Nhược điểm:
- Trọng lượng tương đối lớn
- Giá thành chế tạo và sửa chữa cao
- Dễ bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển hàng hóa
1.3.3- Phân loại theo cách sử dụng gồm có:
a. Container hàng hóa
Là loại container thường dử dụng để chở hàng khô có bao bì, không đòi hỏi phải khống chế nhiệt độ bên trong ở một mức độ nhất định.
b. Container bảo ôn
Là loại container được chế tạo đặc biệt dùng để chuyên chở các loại hàng đòi hỏi phải khống chế nhiệt độ bên trong ở một mức nhất
định. Container bảo ôn có 3 loại:
- Container lạnh
- Container cách nhiệt
- Container có hệ thống thông gió
Hình 1.7: Container lạnh
Các loại container đặc biệt
Là các loại container được thiết kế dùng để chuyên chở một số hàng đặc biệt, bao gồm các loại như sau:
- Container chở hàng khô rời (Dry bulk container): Được thiết kế để chở hàng khô rời như ngũ cốc, phân bón, hóa chất… Hàng chuyên
chở dược rót vào trong qua hai hoặc ba miệng quầy bố trí trên mái container và được lấy ra ngoài thông qua cửa thoát dưới tác dụng của
trọng lực.
Hình 1.8a: Container chở hàng khô rời (Dry bulk container)
- Container chở chất lỏng (Tank container)
Được thiết kế gồm một khung đỡ và một bồn chứa để chuyên chở chất lỏng như hóa chất, thực phẩm… Hàng chuyên chở được rót vào
trong qua miệng bồn bố trì trên mái container và được thoát ra nhờ van xả tự chảy hoặc nhờ thiết bị bơm hút.
Hình 1.8b: Container chở chất lỏng (Tanktainer)
- Container mái hở (Open top container)
Loại container này được sử dụng để chuyên chở các loại máy móc nặng, hoặc hàng hóa có chiều dài lớn như gỗ.
- Container sàn phẳng (Platform container)
- Khi đánh vào máy mã nhận dạng.
- Khi đọc một mã viết tay.
- Khi nhận thông báo bằng điện thoại.
- Khi nhận bản Fax hoặc Telex. V.V
Vì vậy việc kiểm tra lại mã số nhận dạng là rất cần thiết trong quá trình giao nhận container (xem bảng 1-4)
1.4.2- Mã kiểu, cỡ, quốc gia
Dòng chữ thứ hai “DE 22 00”
Ở đây 2 ký tự đầu tiên là mã quốc gia xuất xứ, hai ký tự tiếp theo là mã cỡ và cuối cùng là mã loại. Ở mã cỡ, chữ số đầu tiên chỉ loại
container (vd: 1=10 feet; 2=20 feet; 3=30 feet; 4=40 feet). Chữ số thứ hai chỉ chiều cao container. Ở mã loại, chữ số đầu tiên chỉ mục đích sử
dụng, chữ số còn lại chỉ rõ loại container hàng nào.
1.4.3- Một số biển và nhãn khác
a. Nhận dạng sức chứa (Mã hiệu khai thác)
Để biết được sức chứa của container theo trọng lượng hay thể tích. Theo quy định của ISO thì với mã khai thác của container bắt buộc
phải ghi những thông số sau:
- Trọng lượng gộp tối đa – Maximum gross weight (MAX. GROSS)
- Trọng lượng bì – Tare weight (TARE)
Còn lại tùy chọn các thông số như:
- Trọng lượng hàng tịnh – Payload (Net weight)
- Sức chứa theo thể tích – Cubic capacity
Hình 1.10: Ký mã khai thác container
b.Biển xác nhận an toàn
Hình 1.11: Biển xác nhận CSC