rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá cho học sinh trong dạy học tiến hoá lớp 12 trung học phổ thông - Pdf 24

Phần I: Mở đầu
I. Lý do chọn đề tài:
Trong nhà trờng hiện nay, mục tiêu giáo dục tổng quát đã đợc xác định nhằm
đào tạo con ngời lao động tự chủ, năng động và sáng tạo, có năng lực giải quyết vấn
đề thực tiễn, có năng lực tự học sáng tạo. Để đạt mục tiêu đó trong bối cảnh đó khoa
học kỉ thuật có tốc độ phát triển cực kì nhanh chóng tạo ra sự gia tăng khối lợng tri
thức, trong đó có tri thức sinh học, đòi hỏi phải đổi mới về phơng pháp dạy học.
Thực hiện nghị quyết các Đại Hội VI, VII của Đảng và nghị quyết Trung ơng 4
Khoá VII, nghị quyết Trung ơng 2 khoá VIII. Sau 15 năm đổi mới đất nớc ta đã có
những chuyển biến hết sức quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội cũng nh giáo dục.
Giáo dục nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng nhng vẫn còn những yếu kém
và bất cập. Nhìn chung chất lợng và hiệu quả nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi
dỡng nhân tài còn thấp cha đáp ứng đợc nhu cầu của đất nớc trong giai đoạn mới.
Thực hiện quyết định số 201/2001/QĐ TTg Ngày 28/12/2001 của Thủ tớng chính
phủ về chiến lợc phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010, Bộ GD-ĐT đã xác định:
Đổi mới và hiện đại hoá phơng pháp giáo dục, chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ
động, thầy giảng, trò ghi sang hớng dẫn ngời học chủ động trong quá trình tiếp nhận
tri thức, dạy cho ngời học phơng pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách hệ thống
và có t duy phân tích, tổng hợp, phát triển đợc năng lực của mỗi cá nhân, tăng cờng
tính tích cực, chủ động của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, hoạt động tự
quản trong nhà trờng và tham gia các hoạt động xã hội. là một trong những giải
pháp nhằm thực hiện mục tiêu của chiến lợc phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010.
Đổi mới phơng pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực trong học tập của
học sinh, đào tạo ra con ngời tự chủ, năng động sáng tạo có năng lực giải quyết vấn đề,
góp phần xây dựng đất nớc giàu mạnh. Tuy nhiên việc đổi mới phơng pháp dạy học
1
hiện nay ở nớc ta còn chậm, Nghị quyết Trung ơng 2 khoá VIII đã nhận định phơng
pháp giáo dục và đào tạo ở nớc ta chậm đổi mới, cha phát huy đợc tính chủ động sáng
tạo của ngời học. Chính điều này đã làm hạn chế chất lợng dạy và học ở trờng phổ
thông hiện nay.
Tiến hóa là tích hợp của các khoa học trong sinh học, đặc trng bởi tính lý thuyết

thống hóa và từ đó nâng cao chất lợng học tập của học sinh, đồng thời thực hiện đổi
mới phơng pháp dạy học bộ môn theo hớng tăng cờng tính tích cực nhận thức của học
sinh.
IV. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Trong đề tài này chúng tôi xác định những nhiệm vụ cụ thể sau:
1. Xác định cơ sở lý thuyết của việc rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá cho học
sinh trong dạy học phần IV Sự phát sinh và phát triển của sinh vật trên trái đất lớp
12 THPT.
2. Xây dựng t liệu, sơ đồ, bảng, biểu để dạy học phần IV: Sự phát sinh và
phát triển của sinh vật trên trái đất
3. Xây dựng đợc quy trình chung và các biện pháp cụ thể rèn luyện kĩ năng hệ
thống hoá cho học sinh trong dạy học phần IV Sự phát sinh và phát triển của sinh vật
trên trái đất lớp 12 THPT.
4. Xác định các biện pháp sử dụng SGK, tài liệu, sơ đồ, bảng hệ thống để tổ
chức học sinh học tập trong dạy học tiến hóa.
5. Thực nghiệm s phạm nhằm kiểm tra hiệu quả của giả thuyết đã nêu.
3
V. Giới hạn đề tài
1. Đề tài tập trung nghiên cứu việc rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống hoá
trong dạy học phần tiến hoá lớp 12 THPT . Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nội dung
phần IV. "Sự phát sinh và phát triển của sinh vật trên trái đất" Sinh học lớp 12 CCGD
trên đối tợng cụ thể là học sinh của các trờng THPT thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
2. Thời gian nghiên cứu của đề tài là từ tháng 1/2003 đến tháng 9/2003.
VI. phơng pháp nghiên cứu
1- Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu những tài liệu liên quan làm cơ sở lý luận cho đề tài: Nh các tài
liệu về triết học, logic học, tâm lí học, giáo dục học, các tài liệu về phát triển giáo dục,
phơng pháp giáo dục, các luận văn, luận án có cùng hớng nghiên cứu.
- Nghiên cứu chơng trình, SGK sinh học lớp 12, các tài liệu khoa học, tranh
ảnh, sách báo, tạp chí có liên quan đến kiến thức tiến hóa vàdạy học tiến hóa.

dạy học tiến hoá, chúng tôi soạn một số giáo án thực nghiệm có sử dụng sơ đồ và
bảng hệ thống hóa dạy ở các lớp thực nghiệm. ở các lớp đối chứng dạy theo giáo án
truyền thống, chủ yếu sử dụng phơng pháp diễn giảng, giải thích minh họa.
Thời gian thực nghiệm:
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm từ 10/ 2/ 2003 đến 10/5 /2003.
5.4 - Sử dụng thống kê toán học để xử lí số liệu:
* Về mặt định tính:
5
Phân tích chất lợng câu trả lời câu hỏi của HS để thấy rõ vai trò của việc sử
dụng sơ đồ, bảng hệ thống hóa về mức độ hiểu bài, khả năng lập luận, giải thích các
vấn đề cũng nh khả năng tự hệ thống hóa của học sinh trong quá trình tự học.
* Về mặt định lợng:
Sử dụng các tham số đặc trng để xử lí kết quả các bài kiểm tra, kết quả học tập
đánh giá theo thang điểm 10.
+ Mốt (M
0
): Là giá trị điểm X
i
có tần số lớn nhất trong dãy thống kê
+ Trung bình cộng
( )
X
: Là giá trị điểm trung bình cộng của tổng số điểm
các bài kiểm tra.

X
=
n
1



=
=
n
i
ii
XXn
n
1
2
1

n
m

=
+ Đại lợng kiểm định td: Để xác định độ tin cậy về sự chênh lệch giữa 2 giá
trị trung bình của nhóm thực nghiệm và đối chứng.2
2
2
1
2
1
21
nn
XXd
td

Phần II. Nội dung
Chơng 1: Tổng quan và Cơ sở lý luận
của việc rèn luyện cho Học sinh kĩ năng hệ thống hoá
trong Dạy Học tiến hoá
1.1 - Lịch sử của vấn đề
Chúng ta đang sống trong thời kì phát triển nh vũ bảo của cách mạng khoa học kĩ
thuật, mà đặc trng có tính thời đại là khối lợng thông tin khổng lồ ngày càng tăng, mức
độ lý thuyết ngày càng cao. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển nhảy vọt ở
cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI dẫn tới khoảng cách giữa phát minh khoa học và áp
dụng vào thực tiễn ngày càng rút ngắn. Do đó đòi hỏi có những con ngời có trình độ
khoa học và công nghệ. Điều này đặt ra cho ngành giáo dục và đào tạo cần có phơng
pháp đào tạo phù hợp.
Vấn đề đổi mới PPDH là vấn đề bức xúc của giáo dục nớc ta hiện nay. Chất lợng
giáo dục còn yếu do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân cha đổi mới cách
dạy và cách học theo hớng rèn luyện các kĩ năng nghiên cứu lĩnh hội kiến thức cho học
sinh.
Việc phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong dạy học nói chung và dạy
học sinh học nói riêng, từ lâu đã đợc nhiều nhà khoa học trong và ngoài nớc quan tâm.
1.1.1- Trên thế giới:
- ở Liên Xô cũ có những công trình đề cập đến dạy học kiến thức tiến hóa nh
Dơvêrev.I.D Phát triển nhận thức của học sinh về tiến hóa của giới hữu cơ (1962,
1983, 1984); Kodơlôva T.A (1978) với công trình: Các biện pháp s phạm để dạy học
sinh cuối cấp về mối quan hệ giữa sự kiện và lý thuyết; Anaxtaxova.L.P (1981)
Công tác độc lập của học sinh về Sinh học đại cơng; Brunov và các tác giả khác về:
9
Hình thành các hoạt động trí tuệ của học sinh; Mutazim G.M (1989) với Các phơng
pháp và hình thức dạy học sinh học
- ở Pháp vào những năm 70 của thế kỷ XX trong các tài liệu lý luận dạy học có
chú ý khuyến khích dùng bài tập để rèn luyện tính tích cực chủ động cho học sinh từ
bậc tiểu học đến trung học

1.2.2- Cơ sở lý luận dạy học
DH có mục tiêu làm cho ngời học có một vốn hiểu biết về khoa học tự nhiên,
khoa học xã hội, nhân văn và năng lực nhận thức . Năng lực nhận thức đợc cấu thành
bởi kĩ năng thực hiện các thao tác t duy logic. Năng lực nhận thức của học sinh đợc thể
hiện trong học tập đó là phơng pháp học, nghiên cứu. các phơng pháp đó đợc cấu
thành bằng hệ thống các thao tác nằm trong đối tợng khoa học, lối sống đạo đức. Vì
vậy quá trình dạy học bộ môn phải hình thành các thao tác logic đó, và đó cũng chính
là xuất phát điểm của việc nghiên cứu các phơng pháp, biện pháp rèn luyện kĩ năng hệ
thống hoá cho học sinh trong dạy học nói chung, dạy học tiến hoá nói riêng.
1.2.3 - Bản chất của hoạt động nhận thức sáng tạo và sự phát triển trí tuệ
Dạy học tức là tổ chức quá trình nhận thức. Bản chất của hoạt động học là loại
hoạt động hớng tới sự thay đổi chính chủ thể của nó. Sự thay đổi này biểu hiện ở sự
thay đổi mức độ làm chủ những khái niệm, những giá trị, những chuẩn mực, những
quy luật, những phơng thức, hành vi hành động Mặt khác, sự phát triển trí tuệ là sự
biến đổi về chất trong hoạt động nhận thức. Quá trình nhận thức là sự phản ánh một
cách tích cực thế giới khách quan vào ý thức con ngời. Qúa trình đó gồm 2 giai đoạn:
11
Nhận thức cảm tính ( Cảm giác, tri giác, biểu tợng) và nhận thức lý tính (Khái niệm,
phán đoán, suy lý).
Bản chất của sự phát triển trí tuệ là ở chỗ nó vừa thay đổi cấu trúc cái phản ánh,
vừa thay đổi phơng thức phản ánh chúng. Theo quan điểm này, phát triển trí tụê không
chỉ là việc tăng số lợng tri thức, cũng không phải ở chỗ nắm đợc phơng thức phản ánh
tri thức đó. Do đó, sự phát triển trí tuệ cần đợc hiểu là sự thống nhất giữa việc vũ trang
tri thức và việc phát triển một cách tối đa phơng thức phản ánh chúng (con đờng, cách
thức, phơng pháp đi đến tri thức đó, nói gọn là cách dành lấy tri thức, cách học). Sự
thống nhất đó sẽ làm thay đổi cấu trúc bản thân hệ thống tri thức ngày càng sâu sắc và
phản ánh đúng bản chất sự vật, tiếp cận dần tới chân lý và điều chỉnh, mở rộng các ph-
ơng thức phản ánh , hình thành những phơng thức phản ánh mới, hợp lý hơn, sáng tạo
hơn, phù hợp với quy luật tự nhiên và xã hội. Sự phát triển đó tất yếu đảm bảo cho con
ngời, cho thế hệ trẻ có tính năng động, sáng tạo, thích nghi tối đa với xã hội đầy biến

+ Phân tích: là quá trình con ngời dùng trí óc để tách ra trong sự vật, hiện tợng
những mặt này hay mặt khác, các thuộc tính này hay thuộc tính kia, các thành phần,
các quan hệ, liên hệ này nọ
+ Tổng hợp: là quá trình con ngời dùng trí óc để hợp nhất các thành phần đã
tách rời nhờ sự phân tích thành một chỉnh thể thống nhất.
Phân tích và tổng hợp có quan hệ qua lại mật thiết với nhau, taọ thành sự thống nhất
không thể tách rời nhau.
- So sánh:
13
là quá trình con ngời dùng trí óc để xác định sự giống nhau hay khác nhau, sự
đồng nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các sự
vật, hiện tợng. So sánh bao giờ cũng đi kèm với đối chiếu.
- Trừu tợng hóa khái quát hóa .
+ Trừu tợng hóa là quá trình con ngời dùng trí óc để gạt bỏ những mặt, thuộc tính,
những liên hệ, quan hệ thứ yếu, không cần thiết và chỉ giữ lại những yếu tố nào cần
thiết để t duy.
+ Khái quát hóa là quá trình con ngời dùng trí óc để hợp nhất nhiều đối tợng
khác nhau nhng có chung những thuộc tính, liên hệ, quan hệ nhất định thành một
nhóm, một loại.
1.2.5 - Hệ thống hoá
1.2.5.1 Khái niệm
+ Hệ thống: là một tập hợp nhiều yếu tố, đơn vị cùng loại hoặc cùng chức
năng, có quan hệ hoặc liên hệ với nhau chặt chẽ, làm thành một thể thống nhất.
+ Hệ thống hóa: là việc mà ngời ta làm cho các sự vật, hiện tợng, đối tợng.v.v.
trở nên có hệ thống.
Trong dạy học khi học nội dung nào đó ngời ta sâu chuổi các nội dung lại thành
một tổ hợp hệ thống logic gọi là HTH (Hệ thống hóa kiến thức).
Hoạt động t duy HTH đợc thực hiện trong quá trình học tập dới hai hình thức:
- Phân chia toàn thể các đối tợng riêng lẻ nào đó ra các nhóm hoặc các lớp nhất
định.

thành loài, việc hớng dẫn học sinh lập các sơ đồ lôgic là hết sức cần thiết để hình
thành những mô hình kiến thức, tạo biểu tợng cho quá trình nhận thức. Việc rèn luyện
15
kĩ năng hệ thống hóa sẽ giúp cho học sinh lĩnh hội kiến thức một cách nhẹ nhàng,
nhanh chóng và ghi nhớ lâu bền. Chẳng hạn khi tìm hiểu quan niệm của Lamac và
quan điểm của Đacuyn nếu chỉ nghe giáo viên giảng một cách thụ động thì khó mà
lĩnh hội, ghi nhớ đợc, nhng nếu học sinh tự nghiên cứu và rút ra kết luận từ việc quan
sát tranh sơ đồ về sự hình thành đặc điểm thích nghi ở hơu cao cổ theo hai quan niệm
trên thì học sinh sẽ hiểu đợc ngay và nhớ đợc lâu hơn, vì các em đã phải qua một quá
trình suy nghĩ, tìm tòi, đối chiếu, phân tích so sánh. Cách học tập tích cực chủ động
nh vậy chẳng những giúp các em nắm chắc kiến thức mà còn trau dồi cho các em ph-
ơng pháp học tập nghiên cứu.
Rèn luyện kĩ năng HTH còn là một phơng tiện đặc biệt quan trọng để phát triển
năng lực t duy nói chung và năng lực t duy sinh học nói riêng. Trong khi tập HTH, học
sinh phải luôn luôn sử dụng các thao tác t duy khác nh phân tích, đối chiếu, so sánh,
tổng hợp, khái quát hóa, xác lập các mối liên hệ, t duy của các em luôn luôn hoạt động
và phát triển.
Mặt khác HTH còn giúp cho học sinh hiểu đợc các khái niệm tiến hóa trong mối
quan hệ với các khái niệm khác, vạch ra bản chất các học thuyết tiến hóa cổ điển,
thuyết tiến hóa hiện đại ,đồng thời còn kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh sau
một chơng, một phần ở mức độ cao hơn.
ý nghĩa chính của HTH là làm phong phú thêm kiến thức đã học bằng một t tởng
mới, xem xét các vấn đề đã học dới góc độ mới. Do đó dẫn đến kết quả là không
những củng cố những điều đã học mà còn sắp xếp chúng thành hệ thống chặt chẽ, giúp
học sinh lý giải đợc ý nghĩa sâu xa của kiến thức ấy.

Chơng 2: Các biện pháp rèn luyện kĩ năng hệ thống
Hóa cho học sinh trong Dạy Học tiến hoá
16
2.1- Thực tế việc day và học phần tiến hoá ở các

theo quan điểm tích hợp các kiến thức sinh học, và tích luỹ các sự kiện từ chơng trình
sinh học lớp dới.
2.1.3- Về phía học sinh
Đa số HS không hứng thú với môn học, nhất là phần TH. ( Chỉ có khoảng 15%
số HS lớp 12 trong các trờng đợc khảo sát đăng ký thi khối B, trong đó không phải tất
cả các em đều yêu thích môn sinh và các ngành có liên quan đến khối thi này). Hầu
hết các em không định hình đợc phơng pháp học và ôn tập bộ môn.
2.2 - các biện pháp rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá cho học sinh lớp
12 THPT Trong dạy học tiến hóa
2.2.1- Quy trình rèn luyện các kĩ năng hệ thống hóa
a) - Quy trình chung:
Sơ đồ quy trình rèn luyện kĩ năng HTH
(Xem trang sau)
18
Thu
nhận
thông
tin
Xử lí
thông
tin
Thông báo
kết quả
hoặc diễn
đạt kết quả
Vận
dụng,
ghi nhớ
kết quả
Xác

mục tiêu chung của bài học, không xa rời nội dung chính của bài, tránh gây nhiễu cho
HS trong quá trình lĩnh hội kiến thức.
2.2.2.2 Đảm bảo tính chính xác chặt chẽ, phù hợp:
Trong quá trình DH TH việc rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa là hết sức cần thiết,
tuy nhiên khi hớng dẫn HS lập các sơ đồ hay các bảng HTH phải luôn đảm bảo tính
chính xác về kiến thức của nội dung bài học, tránh việc xây dựng những sơ đồ, bảng hệ
thống quá rờm rà, phức tạp. Việc sử dụng các sơ đồ, bảng HTH phải phù hợp cả về
trình độ nhận thức của HS, cả về thời gian và logic chung của chơng trình, không gò
bó, gợng ép.
2.2.2.3 Đảm bảo nâng dần mức độ từ dễ đến khó:
Trong quá trình rèn luyện kĩ năng HTH cho HS , tuỳ vào trình độ và năng lực cụ
thể của HS để GV nâng dần yêu cầu các mức độ HTH từ dễ đến khó, không nóng vội
sẽ dễ làm cho HS chán nản khi không thực hiện đợc các yêu cầu mà GV đặt ra.
Theo chúng tôi các mức độ HTH đợc sắp xếp từ dễ đến khó nh sau:
+ Tham khảo tài liệu theo hớng dẫn của giáo viên.
+ Điền bảng cho trớc.
+ Nghiên cứu bảng, sơ đồ để rút ra nhận xét.
+ Tự hệ thống hoá và xác định hình thức diễn đạt.
2.2.3 - Biện pháp rèn luyện các kĩ năng Hệ thống hóa
2.2.3.1- Cơ sở khoa học của các biện pháp
* Từ cấu trúc sinh học của bộ não, dựa trên đặc điểm tâm lý học, G.Jasper, N.N.
Traugott, I.T. Lubart đã đa ra lý thuyết đầu t về sự sáng tạo, trong đó nhấn mạnh: có
20
thể xây dựng, phân tích cấu thành đợc hoạt động sáng tạo của chủ thể HS trong tiếp
cận và giải quyết vấn đề thông qua các biện pháp cụ thể, phù hợp với môi trờng trí tuệ,
nhà trờng lớp học (Bách khoa tri thức phổ thông. NXB Văn hóa Thông tin,
H.2000). Tâm lý học lứa tuổi đã khẳng định thông qua các hoạt động giáo dục sẽ hình
thành và phát triển những năng lực then chốt ở HS: Năng lực thích ứng, năng lực hành
động, năng lực cùng sống, cùng làm việc với cộng đồng, và năng lực tự học, tự hoàn
thiện nhân cách lao động sáng tạo của HS trong nền kinh tế tri thức.

nâng cao trình độ kiến thức, kĩ năng, trau rồi thế giới quan khoa học, phẩm chất đạo
đức vốn thấm sâu trong nội dung kiến thức khoa học.
Trong DH sinh học làm việc với SGK là một nhiệm vụ quan trọng, một phơng
pháp giảng dạy hiệu nghiệm nhằm không chỉ cung cấp kiến thức mới, mà còn nhằm
phát triển tính tích cực, độc lập của các em trong học tập. Mặt khác làm việc với SGK
còn có tác dụng làm cho công việc giảng dạy của GV ngày càng đỡ vất vả và có hiệu
quả hơn. Bởi vì khi HS đã quen và biết cách làm việc với SGK thì khi lên lớp, GV chỉ
cần đi sâu phân tích một số điểm mấu chốt, còn lại để các em làm việc với SGK ngay
trên lớp hoặc ở nhà với sự chỉ dẫn của GV.
Kĩ năng làm việc với SGK, bao gồm các kĩ năng làm việc với cả kênh chữ
và kênh hình (tranh ảnh, hình vẽ SGK hoặc phóng to), bảng biểu
* Cách tiến hành:
+ Bớc đầu tiên là hớng dẫn cho HS tìm hiểu cấu tạo sơ lợc của SGK, tài liệu bằng
một hệ thống câu hỏi đợc chuẩn bị trớc, có thể là nh sau:
SGK, tài liệu gồm bao nhiêu chơng ?
Những chơng đó có tên là gì ?
22
SGK, tài liệu có những phần phụ lục nào ?
Các phần phụ lục có công dụng gì ?
Mỗi chơng gồm bao nhiêu bài ? Đó là những bài nào ?
+ Sau mỗi tiết dạy hớng dẫn HS về nhà tìm hiểu nội dung bài mới nh sau:
Bài gồm những mục nào ?
Trong bài phần hình gồm những gì ?
- Hãy đọc nội dung của bài và hoàn thành công việc sau. (tuỳ theo yêu cầu cụ thể
của từng bài và mục đích soạn, GV có thể ra hệ thống câu hỏi, bài tập hoặc bảng hệ
thống để HS thực hiện)
+ Trong tiết dạy để xây dựng bài, hình thành kiến thức GV có thể hớng dẫn HS sử
dụng SGK, các mẫu t liệu bằng PHT ( tuỳ theo từng nội dung kiến thức cụ thể
mà có những yêu cầu phù hợp).
* Ví dụ: Khi dạy bài 16 Thuyết tiến hóa cổ điển mục 1: Thuyết tiến hóa của

hơn về đối tợng, phân tích càng sâu thì sự tổng hợp cuối cùng càng cao, càng đầy đủ.
Sự tổng hợp hoàn chỉnh sẽ ảnh hởng đến chất lợng của sự phân tích tiếp theo. Cứ nh
vậy, nhận thức ngày càng tiến sâu vào bản chất của sự vật hiện tợng.
Kiến thức TH mang tính lý thuyết và khái quát cao, nếu không có kĩ năng
phân tích - tổng hợp thì HS rất khó trong việc tiếp cận các quan điểm, khó có thể khái
quát hóa và hệ thống hóa kiến thức trong quá trình học tập.
* Cách tiến hành: Trong DH TH biện pháp phân tích tổng hợp thờng đợc sử
dụng để phân tích các quan niệm của các tác giả về bản chất sự sống, sự phát sinh và
phát triển của sự sống trên trái đất, nguyên nhân và cơ chế TH Trong DH để rèn
24
luyện cho HS kĩ năng phân tích tổng hợp qua mỗi tiết dạy khi cần GV thông báo
cho HS quy trình thực hiện các bớc nhất quán và ra các bài tập để HS thực hiện.
Các hình thức diễn đạt phân tích - tổng hợp có thể sử dụng là: Liệt kê bằng lời
hoặc bằng chữ viết, dùng sơ đồ bằng mũi tên để chỉ mối quan hệ, dùng bảng để phân
tích (Thờng bảng có hàng ngang và cột dọc, một phía dùng để chỉ các chỉ tiêu phân
tích, một phía dùng để chỉ các bộ phận phân tích, mối quan hệ giữa cột dọc và hàng
ngang là thể hiện sự tổng hợp của các yếu tố phân tích), tranh sơ đồ
* Ví dụ: Để dạy bài sự phát sinh và phát triển của sinh vật qua các đại địa
chất (mục 1: đại thái cổ)
Bớc 1: Thông báo nhiệm vụ: GV hớng dẫn HS phân tích SGK theo sơ đồ sau:
Bớc 2: Thu nhận thông tin: GV yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu về các điều
kiện địa chất, khí hậu, sự xuất hiện diệt vong của vi khuẩn và động vật.
Bớc 3: Xử lí thông tin: HS dựa vào các thông tin đã thu nhận đợc qua đọc SGK để
trả lời các câu hỏi sau:
+ Đặc điểm của vỏ trái đất là gì ? (lu ý hiện tợng tạo núi)
+ Vì sao sự xuất hiện than chì và đá vôi chứng tỏ sự sống đã xuất hiện ?
( nguồn gốc than chì và đá vôi từ đâu ?)
+ Sinh vật nào là ranh giới giữa sống và không sống ?
+ Em hiểu gì về cấu tạo và đặc điểm hoạt động của vi rút ?
(phải chăng từ coaxecva chất tiền sinh vi rút vi khuẩn)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status