Lý thuyết tổng hợp nghề công nghệ ô tô (2) - Pdf 24

UBND TỈNH AN GIANG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG
_________________________
Kỳ thi tốt nghiệp trung cấp nghề
Khóa ngày:…./ /20…
Môn thi: Lý thuyết tổng hợp nghề Công nghệ ô tô
Thời gian làm bài: 150 phút
(Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ THI
Câu 1. (3 điểm)
- Điền các chú thích (theo hình 1)
- Trình bày định nghĩa các thuật ngữ cơ bản và thông
số kỹ thuật của động cơ đốt trong.
Câu 2. (2 điểm)
Trình bày nguyên lý làm việc của động cơ xăng 4 kỳ 1 xy
lanh (Theo hình 1)
Câu 3. (2 điểm)
Trình bày nhiệm vụ, điều kiện làm việc, cấu tạo của xupáp.
Phân tích những hư hỏng thường gặp của xupáp?
Câu 4. (2 điểm)
Cho dầm chịu lực như hình 2. Tính phản lực NA, NB:
Câu 5. (1 điểm)
Cho sơ đồ truyền động đai như hình 3. Trong đó: D1= 6 dm và D2 = 3 dm là
đường kính của các buly, N1 và N2 là số vòng quay của các buly.
Tính số vòng quay của buly N2. Biết N1 = 1000v/p
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
___________________ Hết __________________
DUYỆT GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Trần Quốc Khánh
Mã đề: T_LT_CNO_02
Hình 1

8- Thanh truyền (0.1 điểm)
9- Trục khuỷu (0.1 điểm)
10- Chiều quay động cơ (0.05 điểm)
11- Nắp máy (0.05 điểm)
1. Điểm chết (ĐC) (0.2 điểm)
Là các vị trí trong xylanh mà tại đó pittông thay đổi hướng chuyển động. Có
hai vị trí điểm chết:
- Điểm chết trên (ĐCT): Là vị trí của đỉnh pittông trong xylanh ở xa tâm trục
khuỷu nhất.
- Điểm chết dưới (ĐCD): Là vị trí của đỉnh pittông piston trong xylanh ở gần
tâm trục khuỷu nhất.
2. Hành trình (S) (0.2 điểm)
Khoảng cách khi pittông chạy từ vị trí giới hạn này sang vị trí giới hạn kia được
gọi là hành trình pittông S:
S = 2R (R – bán kính quay của trục khuỷu).
3. Chu trình công tác (0.2 điểm)
Là các quá trình liên tiếp nhau để biến đổi nhiệt năng thành cơ năng.
4. Kỳ (0.2 điểm)
Là một phần của chu trình công tác ứng với píttông chuyển động từ điểm chết
này đến điểm chết kia.
5. Thể tích buồng cháy ( Vc ) (0.2 điểm)
Là thể tích phần không gian giới hạn bởi thành xi lanh, nắp máy và đỉnh piston
khi nó ở ĐCT.
6. Thể tích công tác ( Vh ) (0.25 điểm)
Mã đề: T_LT_CNO_02
Là thể tích giới hạn bởi thành xy lanh và các vị trí ĐCT, ĐCD của piston ( là
thể tích
phần không gian được giải thoát khi piston dịch chuyển từ ĐCT tới ĐCD ):
D
2

+ Supap xả: Đóng (0.05 điểm)
+ Piston dịch chuyển: Từ ĐCT → ĐCD
(0.1 điểm)
+ Trục khuỷu quay: Từ 0 ÷180
0
(0.1 điểm)
Hỗn hợp đốt (xăng và không khí sạch) được hút vào xy lanh qua supáp nạp do áp suất
buồng đốt nhỏ hơn áp suất không khí.
- Kỳ ép (0.5 điểm)
+ Supáp hút: Đóng (0.1 điểm)
+ Supáp xả: Đóng (0.1 điểm)
+ Piston dịch chuyển: Từ ĐCD → ĐCT
(0.1 điểm)
+ Trục khuỷu quay: Từ 180
0
÷ 360
0
(0.1 điểm)
Hỗn hợp đốt được nén lại trong buồng đốt. (0.1 điểm)
- Kỳ nổ (0.5 điểm)
Khi piston gần đến điểm chết trên cách điểm chết trên một khoảng tương ứng với
góc đánh lửa sớm của trục khuỷu thì bugi bật tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp.(0.1 điểm)
+ Supáp hút: Đóng (0.1 điểm)
+ Supáp xả: Đóng (0.1 điểm)
+ Piston dịch chuyển: Từ ĐCT → ĐCD
(0.1 điểm)
+ Trục khuỷu quay: Từ 360
0
÷ 540
0

Có dạng hình côn phía trên đỉnh làm phẳng hoặc
lõm, mặt vát của nấm tiếp xúc kín với mặt

vát
của đế xupáp, mặt côn có góc vát thường 45
0
hay
30
0
Nấm xupáp có phần mép hình trụ có chiều dày đủ lớn để đảm bảo bền và kích thước
khi sửa chữa. (0.1 điểm)
Nấm xupáp có các dạng:
- Dạng bằng: Đây là dạng thông dụng nhất, nó có diện tích chịu nhiệt nhỏ, đơn giản dễ
chế tạo (hình a). (0.05 điểm)
- Dạng lồi: Có độ cứng vững cao, nhưng diện tích chịu nhiệt lớn. Thường sử dụng cho
xupáp xả (hình b). (0.05 điểm)
- Dạng lõm: Thuận lợi cho dòng khí nạp lưu thông, nhưng có độ cứng kém và diện tích
chịu nhiệt lớn. Thường sử dụng cho xúp páp nạp (hình c). (0.05 điểm)
b. Thân xupáp: (0.25 điểm)
Có dạng hình trụ, gia công chính xác để lắp vào bạc dẫn hướng với khe hở rất nhỏ.
Động cơ công suất lớn thân xupáp xả được làm rỗng trong chứa bột Nátri để
nhanh truyền nhiệt làm mát
d. Đuôi xupáp: (0.25 điểm)
Là phần nhận lực của cò mổ, có tiện rãnh tròn để lắp móng hãm cùng đế chặn lò
xo. Móng hãm được xẻ làm hai, mặt ngoài hình côn, đáy lớn ở trên. Mặt trong của đế
đỡ lò xo cũng là mặt côn ăn khớp với mặt ngoài của móng hãm bóp chặt hai phần móng
hãm ngàm vào rãnh.
+ Hư hỏng thường gặp của xupáp: (0.25 điểm)



Thay số vào ta được: 1000* 6/3 = 2000 V/P (0.25 điểm)
Đúng đơn vị (0.25 điểm)
DUYỆT GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Hình 2
A
F2= 1500 KN
1m
2m
B
20dm
F1= 1000 KN
NA
NB
Hình 3
N1, D1
N2, D2


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status