Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo và Đầu tư Thắng Thắng - Pdf 24

Xác định kết quả kinh doanh & Phân phối lợi nhuận GVHD: Ths.Huỳnh Vũ Bảo Trâm
LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:
Q trình chuyển đổi nền kinh tế nước ta theo cơ chế thò trường có sự quản lý của Nhà nước
đã đặt ra yêu cầu cấp bách là phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý kinh tế. Trong tình hình
kinh tế hiện nay, xu hướng tất yếu chung của các nhà đầu tư, các chủ Doanh nghiệp lớn, vừa và
nhỏ đều hướng tới mục tiêu là lợi nhuận. Họ rất quan tâm đến kết quả cuối cùng trong một thời
kỳ kinh doanh. Điều đó dẫn đến sự cần thiết bộ phận kế toán tại doanh nghiệp phải xác đònh
được lợi nhuận thực hiện trong kỳ. Do đó việc xác đònh nhanh chóng, chính xác và kịp thời lợi
nhuận đạt được trong kỳ của doanh nghiệp là một trong những cơng việc hết sức cần thiết.
Thông tin về kết quả kinh doanh là rất quan trọng, các nhà đầu tư không chỉ quan tâm đến lợi
nhuận, quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt được hiệu quả cao hay
không, đồng thời họ còn muốn biết về tiềm năng phát triển của DN, để từ đó có đònh hướng phát
triển tương lai.
Với chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp nên công
tác kế toán xác đònh kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của
việc quản lý ở Doanh nghiệp.
Nhận biết được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác đònh kết quả
kinh doanh nói riêng, em đã chọn đề tài cho chuyên đề thực tập của mình là “Kế toán xác đònh
kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Truyền thơng – Quảng cáo và
đầu tư Thắng Thắng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Việc nghiên cứu đề tài Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận có thể
giúp em nắm rõ hơn về phương pháp hạch toán cũng như việc xác đònh kết quả kinh doanh và
phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp. Việc hạch toán có gì khác so với những kiến thức em đã
được học ở nhà trường, đọc ở sách báo hay không? Từ đó có thể rút ra những ưu điểm, khuyết
điểm của hệ thống kế toán tại doanh nghiệp để đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn hệ
thống kế toán.
3. Phương pháp nghiên cứu :
- Thu thập thơng tin, số liệu thực tế ở đơn vò thực tập.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN.
I - KẾ TỐN DOANH THU.
1. Khái niệm về doanh thu :
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trò được thực hiện do việc bán hàng
hoá, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dòch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán (nếu có). Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn
bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dòch vụ.
Doanh thu = Số lượng hàng hoá, SP tiêu thụ trong kỳ x Đơn giá
2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu :
- Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền hoặc chưa thu được tiền ngay.Doanh thu sẽ
được ghi nhận sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dòch vụ cho
khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán.
- Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được (hay còn gọi là doanh thu
thuần) có thể thấp hơn doanh thu bán hàng do các nguyên nhân :
+ Doanh nghiệp giảm giá hàng đã bán cho khách hàng.
+ Hàng bán bò trả lại (không đảm bảo về qui cách, phẩm chất ghi trong HĐ kinh tế)
+ Doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hoặc thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp
đã thực hiện trong một kỳ kế toán.
3. Tài khoản sử dụng :
3.1 Tên TK sử dụng.
Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ”.
Tài khoản 512- “Doanh thu bán hàng nội bộ”.
3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh TK.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 511
TK 511 có 6 tài khoản cấp 2 :
 TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá.
 TK 5112- Doanh thu bán thành phẩm.
 TK 5113- Doanh thu cung cấp dòch vụ.

phẩm hoặc giá vốn hàng hố, ghi:
Nợ TK 623, 627, 641, 642
Có TK 512
Đồng thời, kế tốn kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hố, dịch vụ tiêu dùng nội bộ,
ghi:
Nợ TK 133
Có TK 3331
SVTH: Nguyễn Thị Oanh Trang 4
Xác định kết quả kinh doanh & Phân phối lợi nhuận GVHD: Ths.Huỳnh Vũ Bảo Trâm
Nếu sản phẩm, hàng hố, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp
khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hố, dịch vụ khơng
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp, khi xuất dùng sản phẩm, hàng hố sử dụng nội bộ, kế tốn
phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hố,
ghi: Nợ các TK 623, 627, 641, 642 ( đã bao gồmthuế GTGT đầu ra)
Có TK 512
Có TK 3331 (33311)
 Bán hàng chưa thu tiền :
Nợ TK 131
Có TK 5121, 5122, 5123
Có TK 3331
 Bán hàng thu TM, TGNH :
Nợ TK 111,112
Có TK 5121, 5122, 5123
Có TK 3331
5. Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu
S ơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch tốn TK Doanh thu
II - KẾ TỐN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ.
1. Kế toán chiết khấu thương mại :
1.1 Khái niệm :

2.1 Khái niệm :
- Hàng bán bò trả lại là số sản phẩm,hàng hoá doanh nghiệp đã xác đònh tiêu thụ nhưng
bò khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như
hàng kém phẩm chất, sai qui cách, chủng loại.
SVTH: Nguyễn Thị Oanh Trang 6
Xác định kết quả kinh doanh & Phân phối lợi nhuận GVHD: Ths.Huỳnh Vũ Bảo Trâm
- Hàng bán bò trả lại phải có văn bản đề nghò của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng,
số lượng, giá trò hàng bò trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao
hợp đồng (nếu trả lại một phần hàng) và đính kèm chứng từ nhập lại kho của doanh
nghiệp số hàng nói trên.
2.2 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 531 – “Hàng bán bò trả lại”.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 531
2.3 Phương pháp hạch toán :
 Khi phát sinh khoản hàng bán bò trả lại kế toán ghi :
Nợ TK 531
Nợ TK 333
Có TK 111,112,131
 Khi nhận lại sản phẩm do khách hàng trả lại sẽ ghi :
Nợ TK 155
Có TK 632
 Cuối kỳ kết chuyển để trừ vào doanh thu trong kỳ kế toán ghi :
Nợ TK 511,512
Có TK 531
3. Kế toán giảm giá hàng bán :
3.1 Khái niệm :
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được bên bán chấp thuận một cách đặc biệt trên
giá đã thoả thuận trên HĐ, vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách đã
ghi trong hợp đồng.
3.2 Tài khoản sử dụng :

Nợ TK 632
SVTH: Nguyễn Thị Oanh Trang 9
Xác định kết quả kinh doanh & Phân phối lợi nhuận GVHD: Ths.Huỳnh Vũ Bảo Trâm
Có TK 155,156
1.4 Sơ đồ hạch toán.
1.4.1 Sơ đồ hạch toán (theo phương pháp kê khai thường xuyên)
S ơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (theo pp kê khai thường xuyên)
SVTH: Nguyễn Thị Oanh Trang 10
Xác định kết quả kinh doanh & Phân phối lợi nhuận GVHD: Ths.Huỳnh Vũ Bảo Trâm
1.4.2 Sơ đồ hạch toán (theo phương pháp kiểm kê đònh kỳ):
S ơ đồ 1. 4: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp kiểm kê đònh kỳ):
2. Kế toán chi phí bán hàng :
2.1 Khái niệm :
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao
gồm: chi phí bảo quản, chi phí quảng cáo, đóng gói, vận chuyển, giao hàng, hoa hồng
bán hàng, bảo hành sản phẩm.
2.2 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 641 – “Chi phí bán hàng”.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 641
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2:
 TK 6411 - Chi phí nhân viên
 TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
 TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
 TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
 TK 6415 - Chi phí bảo hành sản phẩm
 TK 6417 - Chi phí dòch vụ mua ngoài
 TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác
SVTH: Nguyễn Thị Oanh Trang 11
Xác định kết quả kinh doanh & Phân phối lợi nhuận GVHD: Ths.Huỳnh Vũ Bảo Trâm
2.3 Phương pháp hạch toán :

1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính :
1.1.Khái niệm :
Là những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh
thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Doanh thu hoạt động tài chính gồm :
Tiền lãi; tiền cho thuê tài sản; chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng; đầu tư mua, bán
CK ngắn hạn, dài hạn; Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá
ngoại tệ; Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn…
1.2 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính.”
SVTH: Nguyễn Thị Oanh Trang 13
Xác định kết quả kinh doanh & Phân phối lợi nhuận GVHD: Ths.Huỳnh Vũ Bảo Trâm
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 515
1.3 Phương pháp hạch toán :
Nợ TK 111, 112
Có TK 515
Có TK 333
1.4 Sơ đồ hạch toán :
S ơ đồ 1. 7: Sơ đồ hạch tốn doanh thu hoạt động tài chính
2. Kế toán chi phí tài chính :
2.1 Khái niệm :
Chi phí tài chính là những khoản chi phí hoạt động TC gồm các khoản chí phí, các
khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư TC, CP đi vay, CP vốn góp liên doanh, lỗ
chuyển nhượng CK ngắn hạn, chi phí giao dòch bán chứng khốn
2.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 635: “ Chi phí hoạt động Tài chính”
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 635
SVTH: Nguyễn Thị Oanh Trang 14
Xác định kết quả kinh doanh & Phân phối lợi nhuận GVHD: Ths.Huỳnh Vũ Bảo Trâm
1.3 Phương pháp hạch toán :
Nợ TK 635

S ơ đồ 1. 9: Sơ đồ hạch tốn thu nhập khác
2. Kế toán các khoản chi phí khác :
2.1 Khái niệm :
Chi phí khác là những khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động SXKD, những
khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của
doanh nghiệp gây ra, những khoản chi phí bò bỏ sót từ những năm trước. Chi phí khác
gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trò còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng
bán TSCĐ (nếu có); Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; Các khoản chi phí do kế
toán bò nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán; …
2.2 Tài khoản sử dụng :
SVTH: Nguyễn Thị Oanh Trang 16
Xác định kết quả kinh doanh & Phân phối lợi nhuận GVHD: Ths.Huỳnh Vũ Bảo Trâm
Tài khoản 811: “Chi phí khác”
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 811.
2.3.Phương pháp hạch toán :
 Nhượng bán thanh lý tài sản cố đònh:
Nợ TK 811
Nợ TK 214
Có TK 211 (213)
 Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán:
Nợ TK 811
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112 , 141, 331
 Cuối kỳ kết chuyển vào TK 911:
Nợ TK 911
Có TK 811
2.4 Sơ đồ hạch toán :
S ơ đồ 1. 10: Sơ đồ hạch tốn chi phí khác
V- KẾ TỐN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.
1. Khái niệm.

Có 821
- Nếu TK 821 có số PS Nợ nhỏ hơn số PS có, số hênh lệch ghi:
Nợ 821
Có 911
4. Sơ đồ hạch toán:
SVTH: Nguyễn Thị Oanh Trang 18
Xác định kết quả kinh doanh & Phân phối lợi nhuận GVHD: Ths.Huỳnh Vũ Bảo Trâm
S ơ đồ 1. 11: Sơ đồ hạch tốn chi phí thuế TNDN
VII - XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
1. Khái niệm :
Kết quả kinh doanh là chênh lệch giữa các khoản doanh thu với các khoản chi phí của
doanh nghiệp.
2. Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 911- “Xác đònh kết quả kinh doanh” .
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 911
3. Phương pháp hạch toán :
Cu ối kỳ kế tốn:
 Kết chuyển doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ :
Nợ TK 511
Nợ 512
Có TK 911
 Kết chuyển chi phí SXKD:
Nợ TK 911
Có TK 632,641,642
 Kết chuyển doanh thu khác:
Nợ 711
Có 911
 Kết chuyển chi phí khác:
Nợ 911
Có 811

2.Trình tự phân phối lợi nhuận.
Theo nghò đònh số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 và Thông tư hướng dẫn số 64/1999
TT-BTC ngày 7/6/1999 về việc “Hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận sau thuế và
quản lý các quỹ trong các DN Nhà nước”, lợi nhuận được phân phối theo thứ tự sau :
- Bù khoản lỗ các năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế;
- Nộp tiền thu sử dụng vốn NSNN theo qui đònh hiện hành;
- Trả tiền phạt vi phạm pháp luật Nhà nước như: vi phạm Luật thuế, Luật giao thông,
Luật môi trường, Luật thương mại và qui chế hành chính , sau khi đã trừ tiền bồi
thường tập thể hoặc cá nhân gây ra (nếu có);
- Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi nhưng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác
đònh thu nhập chòu thuế;
- Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản trên được phân phối như sau :
- Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính. Khi số dư của quỹ này bằng 25% vốn điều lệ
của doanh nghiệp thì không trích nữa;
- Trích tối thiểu 50% vào quỹ đầu tư phát triển;
- Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm. Khi số dư quỹ này đạt 6 tháng
lương thực hiện của doanh nghiệp thì không trích nữa;
- Đối với một số ngành đặc thù ( Ngân hàng thương mại, bảo hiểm, ) mà pháp luật
quy đònh phải trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế thì doanh nghiệp trích lập
theo các quy đònh đó;
- Chia lãi cổ phần trong trường hợp phát hành cổ phiếu;
- Số lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ trên được trích lập Quỹ khen thưởng và
quỹ phúc lợi. Mức trích tối đa cho cả hai quỹ căn cứ vào tỷ suất LN trên vốn Nhà nước.
3. Nguyên tắc phân phối LN.
Để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, người lao động đồng thời trích lập các
quỹ, việc phân phối lợi nhuận được tiến hành theo hai bước:
Bước 1: Tạm phân phối theo kế hoạch đã được tiến hành hàng tháng, quý. Số tạm phân
phối không được vượt quá số lợi nhuận thực tế đạt được của niên độ kế toán.
Bước 2: Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt, xác đònh số lợi nhuận được phân phối
chính thức, kế toán tiến hành điều chỉnh số đã phân phối theo số được duyệt.

Có 421
 Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang LN
chưa phân phối năm trước:
- Trường hợp TK 4212 có số dư Có, ghi:
Nợ 4212
Có 4211
- Trường hợp TK 4212 có số dư Có, ghi:
Nợ 4211
Có 4212
6. Sơ đồ hạch toán :
SVTH: Nguyễn Thị Oanh Trang 22
Xác định kết quả kinh doanh & Phân phối lợi nhuận GVHD: Ths.Huỳnh Vũ Bảo Trâm
S ơ đồ 1. 13: Sô ñoà haïch toán phân phối lợi nhuận
SVTH: Nguyễn Thị Oanh Trang 23
Xác định kết quả kinh doanh & Phân phối lợi nhuận GVHD: Ths.Huỳnh Vũ Bảo Trâm
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG - QUẢNG CÁO VÀ ĐẦU TƯ
THẮNG THẮNG.
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG
QUẢNG CÁO VÀ ĐẦU TƯ THẮNG THẮNG.
I- GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY:
Tên cty: Công ty Cổ phần truyền thông – Quảng cáo và Đầu tư Thắng Thắng.
Ngày thành lập : 29/2/2008
Giấy chứng nhận ĐKKD số 4103009502 do Sở kế hoạch & đầu tư TPHCM cấp.
Vốn điều lệ : 1.800.000.000 VND
Mã số thuế : 0305539420
Địa chỉ trụ sở chính: 40/34 Lữ Gia, Cư xá Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, TPHCM.
Phân xưởng 1: 6/7B Tô Ký, Xã Thới Tam Thôn, H.Hóc Môn.
Phân xưởng 2: 19/2T Tô Ký, Xã Trung Chánh, H. Hóc Môn.

- Q để bàn phalê, ly sứ, thủy tinh, gỗ, kim loại
- Bút viết, USP, Sạt pin đa năng, in logo theo u cầu.
- Sổ tay, túi giấy, in logo.
- Áo thun, mũ nón, thú bơng, balơ, túi xách, ơ dù.
- …v v…
III- CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CƠNG TY:
1. Chức năng:
Công ty là trợ thủ đắc lực cho các doanh nghiệp khác trong lónh vực Marketing
thông qua việc sản xuất mặt hàng quà tặng giúp cho các doanh nghiệp này quảng
bá hình ảnh, xây dựng thương hiệu, uy tín của mình trong mắt người tiêu dùng.
Đồng thời giúp các DN tiết kiệm được một khoản chi phí lớn cho việc quảng cáo,
tiếp thò.
2. Nhiệm vụ:
- Tìm kiếm đơn đặt hàng, lập kế hoạch sản xuất cụ thể, đảm bảo chất lượng và giao
hàng đúng thời hạn.
- Thực hiện nghiêm túc việc kê khai và nộp thuế cho Nhà nước.
- Giải quyết công ăn việc làm và các chính sách xã hội cho người lao động.
3. M ục tiêu:
Mục tiêu của cơng ty là phát triển ngày càng lớn mạnh, gia tăng lợi nhuận, mở rộng thị
phần , tự khẳng định về chất lượng của mình để tiếp cận với thị trường thế giới.
Hiện thực hố khả năng phát triển tiêu thụ, thu hút khách hàng bằng cách tạo tín nhiệm đối
với khách hàng, đồng thời khơng ngừng nâng cao và hồn thiện chất lượng sản phẩm nhằm
đảm bảo sự thoả mản đến mức tốt nhất với mọi u cầu của khách hàng và xem khách
hàng là tài sản q của cơng ty.
4. Đònh hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai:
- Hiện nay công ty chủ yếu sản xuất và phân phối sản phẩm tại miền Nam và miền
Trung, trong tương lai công ty dự đònh mở rộng chi nhánh ra khắp cả nước, tiếp tục là
trợ thủ đắc lực cho các doanh nghiệp trong lónh vực Marketing. Và tất nhiên là tiếp tục
phấn đấu hơn nữa nhằm tạo niềm tin với khách hàng một cách tốt nhất so với các đối
thủ cạnh tranh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status