Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Ngọc Thùy Như
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thò trường nóng bỏng như hiện nay thì việc
huy động vốn và cho vay ngắn hạn là hết sức cần thiết. Làm thế nào để sử dụng
nguồn vốn huy động được hiệu quả, làm thế nào để bổ sung kòp thời nguồn vốn
thiếu hụt cho các thành phần kinh tế. Đây là câu hỏi luôn làm cho các nhà làm
công tác kinh doanh tiền tệ, tín dụng quan tâm suy nghó và đưa ra những phương
pháp khác để tiếp tục đẩy mạnh quá trình phát triển của đất nước.
Hòa chung với sự phát triển của ngành ngân hàng, ngân hàng TMCP Quốc
tế Việt Nam – phòng giao dòch Tân Phú đã và đang cố gắng để đạt được yêu cầu
phát triển kinh tế – xã hội của đòa phương, là chiếc cầu nối giữa nơi thừa vốn và
nơi thiếu vốn, đáp ứng kòp thời nguồn vốn cho các thành phần kinh tế đồng thời
mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Vì những lý do trên nên em chọn đề tài:
“Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần
Quốc tế Việt Nam – phòng giao dòch Tân Phú” làm đề tài nghiên cứu cho khoá
luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu đề tài:
- Nghiên cứu những lí luận cơ bản về tín dụng ngân hàng, vai trò của hoạt
động tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế.
- Phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần
Quốc Tế Việt Nam – phòng giao dòch Tân Phú.
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại ngân
hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam – phòng giao dòch Tân Phú. SVTH: Đoàn Thò Thu Hằng
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Ngọc Thùy Như
thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam – phòng giao dòch Tân Phú. SVTH: Đoàn Thò Thu Hằng
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Ngọc Thùy Như
CHƯƠNG I
C S LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn tạm thời của các doanh nghiệp và
cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
̇ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm và được sử dụng
với mục đích đầu tư xây dựng cơ bản , cải tiến máy móc, trang thiết bò, mở rộng
quy mô sản xuất.
̇ Tín dụng trung hạn: là hình thức tín dụng có thời hạn từ một đến năm năm
và được sử dụng với mục đích mua sắm tài sản cố đònh, cải tiến và đổi mới kỹ
thuật, mở rộng xây dựng các công trình nhỏ.
1.1.3.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng được chia làm hai loại.
̇ Tín dụng vốn lưu động: Là hình thức tín dụng được cấp phát để hình thành
vốn lưu động của các tổ chức. Tín dụng lưu động thường được sử dụng để cho vay
bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời.
̇ Tín dụng vốn cố đònh: Là hình thức tín dụng được cấp phát để hình thành
tài sản cố đònh. Tín dụng vốn cố đònh thường được đầu tư để mua sắm tài sản cố
đònh, cải tiến và đổi mới kỹ thuật mở rộng sản xuất.
1.1.3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng được chia làm hai loại:
̇ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Được sử dụng để tài trợ vốn lưu
động của doanh nghiệp hay tài trợ cho việc xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy
móc, thiết bò, nguyên vật liệu.
̇ Tín dụng tiêu dùng: Chủ yếu phục vụ cho nhu cầu mua sắm tiêu dùng của
các hộ gia đình và cá nhân như mua nhà, xe máy, ô tô và các phương tiện cần
thiết khác. SVTH: Đoàn Thò Thu Hằng
5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Ngọc Thùy Như
1.1.3.4 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng được chia thành các loại:
̇ Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được
dụng, các NHTM không ngừng phát triển các hình thức tín dụng của mình. Chính
điều này đã làm cho các hình thức tín dụng ngắn hạn trở nên rất phong phú như:
nghiệp vụ ứng trước, nghiệp vụ thấu chi, nghiệp vụ chiết khấu…
1.2.2 Các nguyên tắc của tín dụng
Nguyên tắc tín dụng là kim chỉ nam cho việc điều hành tín dụng, đó cũng
là chuẩn mực và thước đo để các cán bộ thừa hành và thực hiện nhiệm vụ một
cách tốt nhất.
Tín dụng ngắn hạn ở Việt Nam được thực hiện theo 2 nguyên tắc sau:
̇ Vốn vay phải hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã
cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn kinh doanh của
ngân hàng là nguồn vốn huy động từ nền kinh tế. Nguyên tắc hoàn trả phản ánh
đúng bản chất quan hệ tín dụng, tính chất của tín dụng sẽ bò phá vỡ nếu nguyên
tắc này không được thực hiện đầy đủ. Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh,
các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp không được hoàn trả đúng hạn
nhất đònh sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và thu nhập của ngân hàng. Do
đó, khách hàng khi vay vốn phải cam kết trả cả gốc và lãi trong một thời hạn
nhất đònh, cam kết này được ghi trong hợp đồng vay nợ.
̇ Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng và có hiệu quả kinh tế.
Tín dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những là nguyên tắc mà
còn là phương châm hoạt động của tín dụng. Để thực hiện nguyên tắc này, ngân
hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải sử dụng tiền vay đúng mục đích như đã
cam kết trong hợp đồng, bởi vì mục đích đó đã được ngân hàng thẩm đònh. Nếu
SVTH: Đoàn Thò Thu Hằng
7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Ngọc Thùy Như
phát hiện khách hàng vi phạm, ngân hàng được quyền thu hồi nợ trước hạn.
Trường hợp khách hàng không có tiền thì chuyển nợ quá hạn.
hàng và khách hàng thỏa thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được
chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ trong thời hạn cho vay. Tài sản mua bằng vốn vay
chỉ thuộc sở hữu của bên vay sau khi họ trả đủ gốc và lãi cho ngân hàng.
̇ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng là việc ngân hàng cho vay cam
kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng
nhất đònh để đầu tư cho dự án.
̇ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ
Với hình thức này, ngân hàng cho phép khách hàng trong phạm vi hạn mức
để thanh toán tiền mua hàng hóa, dòch vụ tại các cơ sở bán hàng có chấp nhận
thanh toán thẻ hay rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động.
Ngoài các hình thức tín dụng kể trên, trong tình hình kinh doanh hiện nay
để tăng tính cạnh tranh trên thò trường, thu hút được nhiều khách hàng các ngân
hàng còn có thể áp dụng nhiều hình thức cho vay khác phù hợp với nhu cầu,
nguyện vọng vay vốn của khách hàng.
1.3 Rủi ro của tín dụng ngắn hạn
1.3.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi cấp tín dụng
cho một khách hàng hay có thể hiểu là khả năng khách hàng không trả được nợ
theo hợp đồng tín dụng.
Xét về khía cạnh của ngân hàng thì rủi ro tín dụng đồng nghóa với thu nhập
dự tính của ngân hàng từ các tài sản có sinh lời không được hoàn trả đầy đủ cả về
mặt số lượng và thời hạn.
1.3.2 Các loại rủi ro tín dụng
SVTH: Đoàn Thò Thu Hằng
9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Ngọc Thùy Như
Trong hoạt động ngân hàng thì hoạt động tín dụng rất dễ xảy ra rủi ro vì
đây là hoạt động thường xuyên và chủ yếu nhất của ngân hàng.
tín dụng người ta thường chú trọng vào các trường hợp có nguy cơ xảy ra rủi ro tín
dụng như là lãi treo phát sinh và đặc biệt là nợ quá hạn phát sinh.
1.3.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng.
Nguyên nhân gây ra rủi ro trong kinh doanh tín dụng có rất nhiều, rất đa
dạng, muôn hình muôn vẻ, song nhìn chung chúng được xếp vào các loại chính
như sau:
̇ Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Thực tế kinh doanh của các ngân hàng trong thời gian qua cho thấy rủi ro
tín dụng xảy ra là do những nguyên nhân sau:
- Ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng không phù hợp với nền kinh tế và
thể lệ cho vay còn hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của ngân hàng.
- Do cán bộ ngân hàng chưa chấp hành đúng quy trình cho vay, trình độ
nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn hạn chế nên việc đánh giá các dự án, hồ sơ
xin vay còn chưa tốt, còn xảy ra tình trạng dự án thiếu tính khả thi mà vẫn cho
vay.
- Do chính sách cho vay của ngân hàng không hợp lý, quá chú trọng về mục
tiêu lợi nhuận nên bỏ qua những khoản cho vay lành mạnh.
- Do áp lực cạnh tranh với các ngân hàng khác.
̇ Nguyên nhân từ phía khách hàng
¬ Đối với khách hàng là cá nhân:
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu chi tiêu của
người tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là nguồn tài chính vô cùng
SVTH: Đoàn Thò Thu Hằng
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Ngọc Thùy Như
quan trọng trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và nhà ở. Nguyên nhân dẫn
đến rủi ro cho vay tiêu dùng là:
- Người vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt động
tăng trưởng quá nóng hoặc quá chậm, do doanh nghiệp bò chiếm dụng vốn trong
thời gian dài, không có biện pháp thu hồi nợ làm hạn chế khả năng quay vòng
của các khoản phải thu. Với khả năng tài chính vững mạnh, trong sạch sẽ như cái
móng vững chắc cho toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh và tạo dựng lòng tin
đối với ngân hàng.
̇ Nguyên nhân khác
- Do sự thay đổi bất thường của các chính sách, do nền kinh tế không ổn
đònh, do thiên tai bão lũ, chiến tranh… khiến cho cả ngân hàng và khách hàng
không thể ứng phó kòp.
- Do môi trường pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, còn nhiều sơ hở dẫn tới
không kiểm soát được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của khách
hàng.
- Do sự biến động về chính trò – xã hội trong và ngoài nước gây khó khăn
cho doanh nghiệp dẫn tới rủi ro cho ngân hàng. Ngân hàng không theo kòp đà
phát triển của xã hội, nhất là sự bất cập trong trình độ chuyên môn cũng như
công nghệ ngân hàng.
- Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạm
phát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như ngân hàng.
1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
1.4.1 Hiệu quả và chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng phù hợp với
sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của ngân hàng. Chất
SVTH: Đoàn Thò Thu Hằng
13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Ngọc Thùy Như
lượng tín dụng được đánh giá dựa trên 3 góc độ: ngân hàng, khách hàng và nền
kinh tế.
̇ Đối với ngân hàng
Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải
trường với sự cạnh tranh gay gắt.
1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng.
Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của hệ thống các NHTM. Do
đó, đo lường chất lïng tín dụng là một nội dung quan trọng trong việc phân tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM. Tùy theo mục đích phân tích mà
người ta đưa ra nhiều chỉ tiêu khác nhau. Tuy mỗi chỉ tiêu có nội dung khác nhau
nhưng giữa chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau. Trong phạm vi bảng báo cáo
tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh, ta có thể áp dụng các chỉ tiêu đònh lượng
sau để đánh giá tình hình chất lượng tín dụng của ngân hàng.
̇ Chỉ tiêu sử dụng vốn
Huy động vốn
Hệ số sử dụng vốn =
Sử dụng vốn
Là chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng, cho phép đánh giá tính hiệu quả
trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ
ngân hàng đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động được.
̇ Chỉ tiêu về thu nhập từ hoạt động cho vay ngắn hạn
Thu nhập cho vay ngắn hạn
Chỉ tiêu thu nhập cho vay ngắn hạn = x 100%
Tổng thu nhập cho vay
SVTH: Đoàn Thò Thu Hằng
15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Ngọc Thùy Như
̇ Chỉ tiêu dư nợ
Dư nợ ngắn hạn (hoặc trung, dài hạn)
Chỉ tiêu dư nợ = x 100%
Tổng dư nợ
Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát triển của nghiệp vụ tín dụng
càng lớn, mối quan hệ với khách hàng càng có uy tín.
̇ Đảm bảo nguyên tắc cho vay
Trong “Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” ban
hành theo Quyết đònh số :1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc
Ngân hàng nhà nước.
Tại điều 6. Nguyên tắc cho vay. Quy đònh rõ:
“Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo:
1. Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.
2. Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng.”
Hai nguyên tắc cho vay trên là nguyên tắc tối thiểu mà bất cứ một khoản
cho vay nào cũng phải đảm bảo.
̇ Cho vay đảm bảo có điều kiện
Trong “Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” ban
hành theo Quyết đònh số :1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của
Thống đốc Ngân hàng nhà nước.
Tại điều 7. Điều kiện vay vốn. Quy đònh rõ:
“Tổ chức tín dụng xem xét và quyết đònh cho vay khi khách hàng có đủ
các điều kiện sau:
SVTH: Đoàn Thò Thu Hằng
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Ngọc Thùy Như
1. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chòu trách
nhiệm dân sự theo quy đònh của pháp luật.
2. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
3. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
4. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dòch vụ khả thi và
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi
và phù hợp với quy đònh của pháp luật.
tục và phát triển một cách nhanh chóng, các doanh nghiệp luôn đứng trước yêu
cầu cần phải thay đổi cho phù hợp nhu cầu của thời đại. Để thực hiện được điều
này đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên thay đổi máy móc, kỹ thuật hay
nâng cấp nhà xưởng, đổi mới sản phẩm… và ngân hàng chính là nơi cung cấp
vốn tốt nhất cho các doanh nghiệp. Qua đó, ngân hàng sẽ mang đến cho doanh
nghiệp cơ hội để đổi mới, kích thích tính năng động của doanh nghiệp. Không chỉ
vậy, tín dụng ngân hàng còn thường xuyên bổ sung vốn lưu động cho doanh
nghiệp trong quá trình hoạt động giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội đầu
tư.
̇ Tín dụng ngân hàng giúp tăng nhanh vòng quay của vốn, giảm lượng
tiền mặt trong lưu thông
Tín dụng ngân hàng giúp Nhà nước tăng cường quản lý vó mô nền kinh tế.
Thông qua tín dụng, ngân hàng huy động được một lượng lớn tiền nhàn rỗi trong
nền kinh tế, thực hiện cho vay, đầu tư vào sản xuất kinh doanh mà không cần
phải phát hành thêm tiền mặt. Ngoài ra, ngân hàng còn thực hiện được nhiệm vụ
điều hòa vốn giữa các vùng, các ngành, các thành phần kinh tế qua đó việc quản
lý, lưu thông tiền tệ sẽ được thực hiện tốt hơn.
SVTH: Đoàn Thò Thu Hằng
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Ngọc Thùy Như
̇ Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quá trình mở
rộng quan hệ giao lưu quốc tế
Với tư cách là tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động cho vay sẽ
trở thành nền tảng, là người cung cấp vốn cho các nhà đầu tư kinh doanh xuất
nhập khẩu hàng hóa. Từ đó ngân hàng sẽ trở thành đòn bẩy thúc đẩy quá trình
mở rộng và giao lưu kinh tế quốc tế, là phương tiện nối liền kinh tế các nước.
khi bắt đầu hoạt động ngày 18/09/1996 với số vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng
Việt Nam, sau 13 năm hoạt động, đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2009, vốn điều
lệ của Ngân hàng Quốc tế đạt mức 2.400 tỷ đồng. Tổng tài sản đạt trên 47.000
tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 606.070 tỷ đồng.
Ngân hàng Quốc tế luôn được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp loại
tốt nhất theo các tiêu chí đánh giá hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong nhiều
năm liên tiếp. Đến cuối năm 2009, ngoài Hội sở tại Hà Nội, số lượng kinh doanh
của Ngân hàng Quốc tế là 115 chi nhánh và phòng giao dòch trên cả nước.
Phương châm “Luôn tăng giá trò cho bạn!” của Ngân hàng Quốc tế được
xây dựng dựa trên chất lượng dòch vụ tiêu chuẩn cao nhất, phát triển hoạt động
an toàn và bền vững nhằm không ngừng gia tăng giá trò của khách hàng, đối tác,
của cán bộ nhân viên ngân hàng và của các cổ đông.
̇ Cơ cấu tổ chức Đ
ại hội đồn
g
cổ đôn
g
SVTH: Đoàn Thò Thu Hằng
21
Ban kiểm soát Hội đồn
g
q
uản trò
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Ngọc Thùy Như
2.1.2 Kết quả hoạt động của Ngân hàng trong 2 năm qua.
SVTH: Đoàn Thò Thu Hằng
22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Ngọc Thùy Như
Năm 2009, VIB đã có những bước phát triển tích cực, tất cả các chỉ tiêu
kinh doanh cơ bản đều vượt chỉ tiêu kế hoạch do Hội đồng quản trò và Đại hội cổ
đông giao.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng năm 2008-2009.
Đơn vò tính: triệu đồng
So sánh
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
+ /- (Tr.đ) +/- (%)
Tổng thu nhập 1007.728 1652.674 644.946 164
Tổng chi phí 777.283 1046.604 269.321 134,6
Lợi nhuận trước thuế 230.445 606.070 375.625 263
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm ) 2008-2009
Lợi nhuận trước thuế của VIB năm 2009 đạt 606.070 triệu đồng, tăng
163% so với 230.445 triệu đồng của năm 2008. Tổng thu nhập năm 2009 tăng
vượt trội so với năm 2008. Có thể khẳng đònh rằng, đây là thành tích xuất sắc của
cả hệ thống VIB đã đạt được trong điều kiện thò trường năm 2009 có nhiều biến
động, nhiều rủi ro, các ngân hàng cạnh tranh quyết liệt và VIB luôn phải dồn
nhiều nguồn lực để từng bước triển khai Chiến lược kinh doanh mới, chiến lược
tái đònh vò thương hiệu cũng như thực hiện nhiều dự án nhằm xây dựng nền tảng
phát triển lâu dài. Đạt được thành tích trên là do Hội đồng quản trò đã đề ra các
chiến lược kinh doanh đúng đắn và sự nỗ lực cố gắng hết mình của tập thể đội
ngũ cán bộ, nhân viên của cả hệ thống VIB.
quốc tế.
SVTH: Đoàn Thò Thu Hằng
24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Ngọc Thùy Như
2.2 Giới thiệu về NHTM cổ phần Quốc Tế Việt Nam – phòng giao dòch Tân
Phú
2.2.1 Qúa trình hình thành và cơ cấu tổ chức
̇ Qúa trình hình thành
Trực thuộc chi nhánh ngân hàng Quốc Tế Quận 11 với chức năng kinh
doanh tiền tệ tín dụng, VIB Tân Phú đã và đang giữ vai trò chủ lực trên thò trường
tài chính tín dụng trên đòa bàn.
Được thành lập năm 2006 theo quyết đònh số 1284/NHNN-HCM ngày 14
tháng 5 năm 2006 của giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chi nhánh
Thành phố Hồ Chí Minh, trụ sở đặt tại số 139 đường Hòa Bình, phường Hiệp Tân,
quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Từ một chi nhánh ngân hàng có nhiều khó khăn, nhờ kiên trì khắc phục,
quyết tâm đổi mới, VIB Tân Phú không những đã khẳng đònh được mình mà còn
vươn lên phát triển, uy tín ngày càng được nâng cao trên thò trường.
̇ Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban
Giám đốc
Phòn
g
Tín dụn
g
Phòn
g
dòch vụ khách hàn
g