BỘ NN & PTNT
TRƯỜNG CĐ LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM
HỒ CV 29-3-ĐN
SV: Trương Ngoc Toàn
Lớp: 05S2
ĐN, 05/2008
LỜI NÓI ĐẦU
Chất thải là một vấn đề nan giải
đối với môi trường toàn cầu. Chất
thải có ở đâu, thì dịch bệnh, ô
nhiễm có ở đó. Vậy chúng ta phải
làm gì để môi trường yêu thương
chúng ta luôn “ xanh- sạch-đẹp”
và “không có ô nhiễm- dịch bệnh
lan tràn”. Nguyên nhân chính là
do con người chưa ý thức được
vấn đề chất thải đối với môi
trường, kết hợp với thiên tai (bão,
lũ, động đất…) đã tác động xấu
đến môi trường đáng yêu chúng ta.
Chúng ta cần biết:
Theo Cục Lâm nghiệp, hiện
Việt Nam có khoảng 9 triệu ha
đất bị hoang hoá, chiếm 28%
tổng diện tích đất đai trên toàn
quốc, trong đó có 2 triệu ha đất
đang sử dụng bị thoái hóa nặng
Qua đợt khảo sát tình hình
quản lý môi trường các KCN ở
cả 3 miền Bắc, Trung, Nam vào
Hình ảnh hồ Cong viên 29 tháng 3- Đà Nẵng
+Phương pháp lấy mẫu tổ hợp: Mẫu tổ hợp theo dòng chảy chưa những mẫu đơn và
pha trộn sao cho thể tích của mẫu tỷ lệ với tốc độ hoặc thể tích dòng trong suốt thời
gian lấy mẫu. Mẫu tổ hợp theo dòng chảy được dung khi mục tiêu lấy mẫu là để xác
định tải lượng của các chất ô nhiễm.
+ Bảo quản, vận chuyển và lưu giữ mẫu:
Từ gian vận chuyển mẫu từ nơi lấy mẫu đến phòng thí nghiệm càng ngắn càng tốt.
Gĩư mẫu ở chổ tối, nhiệt độ thấp. Cách chung nhất để bảo quản nước thải là làm lạnh
đến 0 – 4
o
C và để ở chỗ tối, hầu hết các mẫu thường bền đến 24h.
BÀI 2: VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC
THẢI BẰNG BỂ AEROTEN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
1-Nguyên tắc:
Bể sục khí (Aeroten) là hệ thống bể oxy hoá có dạng hình chữ nhật được ngăn ra làm
nhiều buồng nối với bể lắng. Qúa trình xử lý nước thải ở bể sục khí được tiến hành
nhờ hoạt động của hệ vi sinh vật ở bùn hoạt tính. Nhưng quá trình sục khí này được
thực hiện trong điều kiện có thong khí mạnh nhờ hệ thống sục khí từ đáy bể lên.
Bể Aeroten thực tế
2- Dụng cụ, thiết bị
Bể sục khí: bằng nhựa, dung tích 30l, bơm sục khí
Một hồ chứa nước thải
3- Tiến hành:
Đổ mẫu nước thải vào bể sục khí, sau đó lắp đặt bơm sục khí với lưu lượng và thời
gian như sau:
-Lưu lượng sục khí: 5040ml/ phút
- Thời gian sục khí: 36 giờ.
BÀI 3: XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ, OXY HOÀ TAN, HÀM LƯỢNG
CHẤT THẢI RẮN TRONG NƯỚC THẢI
thành phần chất rắn trên giấy lọc và đem sấy ở 105
o
C khoảng 2 giờ đến khối lượng
không đổi, làm nguội ở bình hút ẩm, đem ccân có khối lượng (m
2
).
Hàm lượng chất rắn lơ lửng được xác định theo công thức:
( )
lmg
V
SS
mm
/100
12
×
−
=
Trong đó :
m
1
: khối lượng giấy lọc ban đầu đã được sấy khô
m
2
: khối lượng giấy lọc có cặn đã sấy khô
V: thể tích mẫu nước thải đem phân tích
4- Kết quả:
Ta có: m
1
= 0,7626 (g) ; m
2
(6 ngày) ở chỗ tối trong bình đầy và kín nút. Xác định nồng độ oxy hoà tan trước và
sau khi ủ. Tính khối lượng oxy tiêu tốn trong một lít nước.
2- Dụng cụ và thiết bị:
-Mọi dụng cụ thuỷ tinh cần phải sạch, không chứa chất độc hại hoặc chất phân huỷ
sinh học, luôn luôn được bảo vệ khỏi bị bẩn.
-Các thiết bị, dụng cụ gồm:
+Bình ủ miệng hẹp, dung tích 130- 350 ml, có nút mài thuỷ tinh và nếu có thể nên
dung loại vai vuông. Loại 250 ml thường được ưa dung.
+Buồng ủ có khả năng duy trì được nhiệt độ 20
±
1
o
C
+Thiết bị đo nồng độ oxy hoà tan
+Phương tiện làm lạnh dung để chuyển và giữ mẫu.
+Bình pha loãng, nút thuỷ tinh, vạch chia đến ml, dung tích phụ thuộc vào mẫu pha
loãng yêu cầu.
3- Tiến hành:
Dùng xiphông nạp mẫu có sục khí và không sục khí vào 2 bình ủ bằng thuỷ tinh, để
các bọt khí bám trên thành thoát ra hết. Đậy bình để vào buồng ủ và để trong tối 6
ngày.
Sau khi ủ, xác định nồng độ oxy hoà tan trong mỗi bình.
4- Kết quả
Hàm lượng BOD được xác định theo công thức:
( )
lmg
P
DD
BOD
/
6(S)
= 6,5-0,4 = 16,1 (mg/l)
Hàm lượng BOD
6
của mẫu chưa sục khí:
BOD
6(KS)
= 23 – 0,5 = 22,5 (mg/l) Máy đo nồng đ ộ oxy hoà tan hiện đại
II- Xác định nhu cầu oxy hoá học (COD):
1-Nguyên tắc:
Hầu hết các chất hữu cơ đều bị phân huỷ khi đun nóng với hỗn hợp K
2
Cr
2
O
7
trong môi
trường acid mạnh khi có mặt thuỷ ngân (II) sunfat và xúc tác bạc trong khoảng thời
gian nhất định, trong quá trình đó một phần dicromat bị khử do sự có mặt các chất có
Thể tích mẫu nước thải đem phân tích
Thể tích mẫu nước thải đem phân tích và nước pha loãng
P =
khả năng bị oxy hoá. Chuẩn độ lượng dicromat còn lại với sắt (II) amoni sunfat. Tính
toán giá trị COD từ lượng dicromat bị khử, 1 mol dicromat tương ứng với 1,5 ml O
2
.
Hoặc đo độ hấp phụ của mẫu sau khi oxy hoá bằng các máy so màu ở bước song thích
hợp.
Phản ứng xảy ra:
2-Hoá chất, dụng cụ:
* Hoá chất:
-Dung dịch chuẩn: K
2
Cr
2
O
7
0,1 N
Hoà tan 4,913g K
2
Cr
2
O
7
(sấy ở 105
o
C trong 2 giờ) trong 500 ml nước cất, them vào
167ml dung dịch H
2
SO
4
đđ và 33,3g H
2
SO
4
, khuấy tan đều, để nguội đến nhiệt độ
phòng, định mức thành 1000 ml.
-Dung dịch bạc sunfat-acid sunfuric (H
2
Thực hiện phá mẫu trên máy đốt COD ở 150
o
C trong 2 giờ. Lấy ra để nguội ở nhiệt độ
phòng, đem đo mật độ quang của các mẫu tại bước sóng hấp thụ 620 nm bằng máy
quang phỗ kế UV-Vis Dr/4000 U. Đọc kết quả COD trực tiếp màn hình. Ứng với mỗi
độ pha loãng ta xác định COD của mẫu nước thải cần đo.
4-Kết quả:
Ngày 19/04/2008:
Các chất hữu cơ + Cr
2
O
7
2-
+ H
+
Ag
2
SO
4
t
o
sôi
CO
2
+ H
2
O + 2Cr
3+
thải, sau đó dùng hóa chất để trung hòa, keo tụ, lắng tách chất lơ lửng, kim loại
nặng ra khỏi nước thải trước khi xử lý sinh học.
• Xử lý sinh học: dùng công nghệ UNITANK của Công ty Seghers Better Technology
For Water (Vương quốc Bỉ) thiết kế và chuyển giao công nghệ. Đây là công nghệ
bùn hoạt tính hiếu khí, kiểu bể luân phiên theo mẻ liên tục: các bể phản ứng vừa là
bể Aeroten vừa là bể lắng, sau một chu kỳ vận hành sẽ đổi chiều. Các bể phản ứng
đều có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật có vách chung để tiết kiệm chi phí xây
dựng.
• Công nghệ:
• Xử lý bằng bùn hoạt tính là một qui trình sinh hóa và hóa lý. Phương pháp này
dựa trên cơ sở các phản ứng chuyển hoá của các vi sinh vật để loại bỏ đi các thành
phần đã bị phân hủy nhằm đảm bảo một chất lượng tốt nhất cho đầu ra.
• Đối với bùn thải từ hệ thống xử lý sinh học không chứa thành phần nguy hại sẽ
được công ty môi trường đô thị thu gom và xử lý cùng với rác thải sinh hoạt.