Trờng Trung cấp TMTW5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu:
Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tố
quyết định nhất. Chi phí về lao động là một trong những yếu tố chi phí cơ bản
cấu thành nên giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Vì vậy việc sử dụng hợp lý
lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh chính là tiết kiệm chi phí về lao
động sống, do đó góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Biểu hiện của lao động là sức lao động và thặng d. Tiền lơng, tiền công
chính là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động đã bỏ ra. Ngoài tiền l-
ơng, doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí SXKD một bộ phận chi phí gồm các
khoản bảo hiểm xã hội, y tế, kinh phí công đoàn để đảm bảo tái tạo sức lao động
và cuộc sống lâu dài của ngời lao động.
Hạch toán tiền lơng có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp cũng nh
toàn xã hội. Nhận thấy tầm quan trọng của việc tính tiền lơng và BHXH về tình
hình thực tế của Doanh nghiệp tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: "kế toán tiền
lơng và Bảo Hiểm xã Hội tại công ty Cổ Phần Đầu t xây dựng và TM Phơng
Đông "để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại công ty "Cổ Phần Đầu t xây dựng và TM Ph-
ơng Đông" em nhận thấy Công ty Phơng Đông là một trong những doanh nghiệp
lớn, và là công ty Cổ phần làm ăn có hiệu quả, các sản phẩm của công ty ngày
càng đa dạng và chất lợng trên thị trờng hàng năm đem lại cho công ty doanh thu
cũng nh lợi nhuận cao.
Qua thời gian thực tập tại công ty kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và thực
tế em đã nhận thức đợc tầm quan trọng và phức tạp của công tác kế toán tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng. Có đợc điều đó là nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của
các phòng ban trong công ty đặc biệt là các cô ở phòng kế toán tài vụ, cùng với
sự hớng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyn Th Nh Qunh đã giúp em hoàn
thành tốt chuyên đề này .
SV: Lê Thị Hơng 1 Lớp 35 KT13
Trờng Trung cấp TMTW5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
quan trọng nh: Xây dựng Nhiều công trình thủy lợi và rất nhiều công trình có
quy mô lớn khắc. Các công trình do công ty thi công vận hành hiệu quả luôn đợc
các chủ đầu t và các đối tác đầu t đánh giá rất cao về tiến độ, chất lợng, kỹ thuật
của công trình.
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
Các Ngành Nghề Kinh Doanh chủ yếu:
+ Xây lắp mặt bằng
+ Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, công nghiệp; Xây
dựng công trình cấp thoát nớc, công trình thủy điện, công trình hạ tầng kỹ thuật
đô thị.
+ Kinh doanh dịch vụ khắc dấu, Quảng cáo.
+ Sản Xuất cửa nhựa, lõi thép.
Khi mới thành lập công ty chỉ có 10 ngời lao động dến nay công ty đã mở rộng
thị trờng và văn phòng đại diện với công nhân viên cũng đợc tăng lên.
SV: Lê Thị Hơng 3 Lớp 35 KT13
Trờng Trung cấp TMTW5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hiện nay công ty kinh doanh mặt hàng chủ lực là: Cửa nhựa và lõi thép .
Qua quá trình nghiên cứu của công ty đợc biết:
Kế hoạch giải ngân nguồn vốn từ ngân sách nhà nớc đến năm 2011 cho
xây dựng công sở và trờng học trên địa bàn đã đợc hội đồng nhân dân tỉnh thông
qua là 3000 tỷ đồng. Trong đó hệ thống cửa đợc thiết kế cửa nhựa là chủ yếu.
Theo số liệu công ty tìm hiểu đợc năm 2009 nguồn vốn đầu t cho xây
dựng cơ bản của các thành phần kinh tế ớc đạt 2500 tỷ đồng. Nguòn vốn đầu t
của khu vực dân c khoảng 7000 tỷ đồng trong đó xây dựng chiếm khoảng 75%
tổng lợng vốn .
Theo những kết quả trên công ty, công ty nhận thấy thị trờng cửa nhựa là
rất lớn. Chỉ riêng tỉnh ta thì giá trị thị trờng trong năm nay đã đạt hàm trăm tỷ
đồng. Từ những kết quả trên, công ty cổ phần Đầu T Xây Dựng và Thơng Mại
Phơng Đông mạnh dạn đầu t thêm dự án gia công lắp đắt cửa nhựa, thơng hiệu
PUDACOWINDOWS
Công ty Cổ Phần Đầu T Xây Dựng và Thơng Mại Phơng Đông là một doanh
nghiệp kinh tế độc lập và có t cách pháp nhân. Với sức mạnh đoàn kết có kiến
thức chuyên môn cao và sự hiểu biết của cán bộ công nhân viên, Công ty Phơng
Đông là công ty có bộ máy quản lý phù hợp với đặc thù phục vụ sản xuất kinh
doanh của mình. Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập, bộ phận quản lý sắp
xếp phù hợp theo cơ cấu phòng ban, các phân xởng đợc sử dụng và bố trí theo
đúng trình độ khả năng của từng ngời. Đó chính là cơ sở đẩy mạnh phát triển
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
SV: Lê Thị Hơng 5 Lớp 35 KT13
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Ban giám đốc
Phòng Tổ
chức hành
chính
Phòng Kế
hoạch kỹ
thuật
Phòng Tài
vụ - Vật
t~
Đội
công
trình 1
Đội
công
trình 5
Đội
công
Lập các kế hoạch cung ứng, kế hoạch Tài chính. Tham mu cho ban Giám đốc
trong việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo đủ vốn cho SXKD.
Phân tích hoạt động kinh tế; cung cấp thông tin kinh tế đầy đủ, chính xác, kịp
thời để ban Giám đốc đề ra các biện pháp quản lý có hiệu quả nhất.
SV: Lê Thị Hơng 6 Lớp 35 KT13
Trờng Trung cấp TMTW5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Các đội công trình và các phân xởng : Có nhiệm vụ trực tiếp tổ chức thi
công công trình, sản xuất cấu kiện vật liệu xây dựng, thực hiện các dịch vụ
sửa chữa máy móc thiết bị trong Công ty theo nhiệm vụ ban Giám đốc đã giao
cho.
2.2 Trình Độ Cán Bộ Công Nhân Viên:
Giám Đốc : Trình độ Đại Học
Phó giám đốc: Trình độ Cao Đẳng
Kế toán trởng: trình độ Đại Học
Bộ máy Sản Xuất: 12/ 12
Cán Bộ kế toán: Cao Đẳng ,Đại Học
Bộ máy kinh doanh: Trung Cấp, Cao Đẳng
Cán Bộ kinh doanh: Cao Đẳng
Nhìn chung em thấy đội ngũ cán bộ công ty có chuyên môn và đầy kinh
nghiệm, có trách nhiệm với công việc của mình công ty sẽ phat triển mạnh và
là nền móng tạo đà cho thế hệ sau học tập và tiếp bớc.
2.3. Mối quan hệ của nghiệp vụ Tiền lơng và BHXH với các bộ phận có liên
quan trong công ty
Công ty Cổ phần Việt Mỹ luôn có mối quan hệ chặt chẽ giữa kế toán
tiền lơng và BHXH với các phòng ban cho đến các bộ phận sản xuất và có sự tác
động qua lại thông qua lại thông qua kế toán tiền lơng, đảm bảo các chính sách
cho nhân viên trong công ty để từ đó có số liệu chính xác về tổng, từ đó làm cơ
sở tính trích và phân bổ BHXH theo đúng quy định, thu nộp BHXH theo đúng
thời hạn nhằm đảm bảo đúng quyền lợi cho công nhân viên trong công ty.
Hàng tháng, trên cơ sở các dữ liệu đợc tập hợp từ các phân xởng, các tổ
7. Chi phí tài chính 22 26 536 000
- Trong đó: chi phí lãi vay 23
8. Chi phí quản lý kinh doanh 24 273 731 096
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(30=20+21-22-24)
30 737 526 788
10. thu nhập khác 31 580 000
11. chi phí khác 32
12. lợi nhuận khác (40=31-32) 40 580 000
13. Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế
( 50=30+40)
50 IV.09 738 106 788
14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
( 60=50-51)
60 738 106 788
Phần II
I. Nội Dung Tổ Chức Công Tác hạch Toán Nghiệp Vụ
1.1 Tổ chức bộ máy kế toán :
Tổ chức bộ máy kế toán công ty theo hình thức tập chung chuyên sâu mỗi
ngời trong phòng kế toán đợc phân công phụ trách một công việc nhất định do
vậy công tác kế toán tại công ty là tơng đố Theo mô hình bộ máy kế toán trên,
Kế toán trởng phân công chức năng nhiệm vụ cho từng phần hành kế toán nh sau
:
2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty :
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty :Sơ đồ 2
Sơ đồ 2
SV: Lê Thị Hơng 8 Lớp 35 KT13
Trờng Trung cấp TMTW5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
đối chiếu với kế toán thanh toán. hoàn chỉnh hoạt động không bị chồng chéo lên
nhau.
1.2. Hình thức kế toán Công ty áp dụng
Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Đây là hình
thức kế toán rất phù hợp với đặc điểm của công ty vì công ty đang sử dụng hệ
thống máy vi tính nên thông tin khai thác khá cao.
Việc thực hiện kế toán máy đợc thực hiện nh sau: Từ các chứng từ hợp lý
hợp lệ hàng ngày kế toán nhập vào trong máy với các phần đợc khai báo từ trớc.
Máy sẽ tự động lu trữ dữ liệu kế toán qua các kỳ kế toán theo địa chỉ ngời dùng
chỉ định.
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi
sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó đợc dùng
để ghi vào sổ cái và lập các báo cáo tài chính.
Sơ đồ trình trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
SV: Lê Thị Hơng 10 Lớp 35 KT13
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp
chứng từ
gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lơng là yếu tố gián tiếp quyết định sự tồn tại
quá trình tái sản xuất sản phẩm xã hội.
Luôn đi kềm với tiền lơng là bảo hiểm xã hội cũng đóng một vai trò rất
quan trọng trong công ty. BHXH là quỹ đài thọ cho ngời lao động trong doanh
nghiệp nhằm giảm bớt khó khăn, tạo điều kiện góp phần ổn định đời sống cho
cán bộ công nhân viên trong những trờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất quỹ này do cơ quan bảo hiểm quản lý theo chế
độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 22% trên tổng quỹ lơng cấp bậc và các khoản
phụ cấp lơng (chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên) của công nhân viên thực tế
phát sinh trong kỳ. Trong đó có 16% tính vào chi phí kinh doanh, 6% trừ vào thu
nhập hàng tháng của ngời lao động.Quỹ BHXH là động lực thúc đẩy việc nâng
cao thể hiện sự quan tâm của Nhà nớc đối với ngời lao động, tăng năng xuất lao
động. Đảm bảo tính toán, phân bổ đúng đắn các tiền lơng, BHXH sẽ góp phần hạ
giá thành sản phẩm tăng thu nhập cho công ty.
Vì yếu tố quyết định sự tồn tại của quá trình đó là đối tợng lao động, t liệu
lao động và sức lao động của con ngời. Chính vì thế tại công ty Cổ Phần
Đầu T Xây Dựng và Thơng Mại Phơng Đông đã sử dụng tiền lơng nh một
đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần ngời lao động, tích cực tăng năng
xuất lao động mang lại lợi nhuận ngày càng cao trong công ty. Nh vậy nghiệp
vụ tiền lơng và BHXH có vị trí rất quan trọng đối với cuộc sống của ngời lao
động nói riêng và sự tồn tại phát triển của công ty nói chung
2.2. Nhiệm vụ kế toán Tiền lơng và BHXH
Kế toán tiền lơng và BHXH không chỉ liên quan đến quyền lợi của ngời
lao động mà còn liên quan đến chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành
sản phẩm của doanh nghiệp liên quan đến tình hình chấp hành các chính sách về
lao động tiền lơng của nhà nớc. Do đó để thực hiện tốt chức năng của mình, kế
toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở công ty cổ phần Việt Mỹ thực hiện
các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Theo dõi ghi chép và tính toán chính xác tiền lơng phải trả và tình hình
trả lơng cho ngời lao động trong toàn doanh nghiệp cũng nh trong toàn bộ phận
ban đầu có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với một đơn vị kinh tế. Từ đó giúp
cho lãnh đạo đơn vị có biện pháp chỉ đạo một cách hợp lý, kịp thời. Việc hạch
toán ban đầu phải chính xác, kịp thời và đầy đủ thì hạch toán mới chính xác đợc
nghiệp vụ.
b. Nhiệm vụ hạch toán ban đầu
SV: Lê Thị Hơng 13 Lớp 35 KT13
Trờng Trung cấp TMTW5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời vào chứng từ, bản chấm công, bảng
tính lơng, bảng trích BHXH khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Phải kiểm tra liên tục các khoản tiền lơng BHXH trong toàn công ty, đồng
thời cũng phải quy định rõ những ngời chịu trách nhiệm ghi các thông tin kế
toán, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ ban đầu.
Hiện nay công ty sử dụng hai hình thức trả lơng đó là:
Hình thức trả lơng theo thời gian và hình thức trả lơng khoán:
Hình thức trả lơng theo thời gian: Đây là hình thức tiền lơng đợc tính theo
thời gian lao động, cấp bậc kỹ thuật, chức vụ của ngời lao động.
Lơng thời gian đợc áp dụng để trả cho cán bộ quản lý trong công ty còn các
cửa hàng trực thuộc công ty thì tính lơng theo sản phẩm.
- Lơng cơ bản = Mức lơng tối thiểu x ( Hệ số lơng + Các khoản trợ cấp)
- Lơng bình quân ngày= Số l ơng cơ bản
Số ngày làm việc
- Lơng thời gian = lơng bình quân một ngày x ngày công thực tế
- Tổng lơng = Lơng thời gian x Phụ cấp
- Lơng đợc lĩnh = Tổng lơng - các khoản phải trả (BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ)
- Lơng doanh số:
- Tổng tiền lơng phải trả = Tổng doanh số bán hàng x Đơn giá tiền lơng.
c. Chứng từ kế toán đầu của nghiệp vụ tiền lơng và BHXH
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng liên quan đến nhiều loại
chứng từ kế toán khác nhau. Bao gồm những chứng từ có tính chất bắt buộc và
theo lơng.
+ Ngày công quy định 8 giờ khi tổng hợp quy định thành ngày, nếu còn giờ
lẻ thì ghi vào bên cạnh số ngày công và đánh dấu phẩy cùng chứng từ có liên
quan.
+ Sau khi đã tổng hợp đợc số ngày công của công nhân viên của từng ban,
kế toán tiến hành tính lơng.
* Theo dõi làm thêm giờ:
- Mục đích: Tình hình làm thêm giờ đợc phản ánh trên phiếu báo làm
thêm giờ, phiếu này là chứng từ xác định số giờ công, đơn giá và số tiền làm
thêm giờ của từng công việc đợc hởng và là cơ sở để trả lơng cho ngời lao động.
SV: Lê Thị Hơng 15 Lớp 35 KT13
Trờng Trung cấp TMTW5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phơng pháp lập và trách nhiệm ghi: Phiếu này do ngời báo làm thêm giờ
lập và chuyển cho ngời có trách nhiệm kiểm tra và chấp nhận ký duyệt số giờ
làm thêm và đồng ý thanh toán. Sau khi có đầy đủ ý kiến thì phiếu này đợc
chuyển cho kế toán lao động tiền lơng làm căn cứ tính lơng tháng cho ngời lao
động .
biện pháp quản lý đúng đắn sát với thực tế.
* Bng thanh toỏn tin lng
- Mục đích lập:
Là chứng từ làm cn cứ thanh toán tiền lơng, phụ cấp cho ngời lao động, kiểm
tra việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất
kinh doanh, đồng thời là căn cứ để thống kê lao động tiền lơng.
- Phơng pháp và trách nhiệm ghi.
Bảng thanh toán tiền lơng đợc lập hàng tháng theo từng bộ phận ( phòng
ban, tổ) tơng ứng với bảng chấm công.
Là các chứng từ về lao động nh: Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ
cấp, bảng thanh toán khối lợng sản phẩm.
Căn cứ vào chứng từ có liên quan bộ phận kế toán lập bảng thanh toán
chuyển cho kế toán kiểm duyệt làm căn cứ lập phiếu chi và phát lơng. Bảng này
Ngời lập biểu Kế toán Trởng
Đơn vị: Công ty CP Đầu t XD và TM Phơng Đông
Bộ phận quản lý
Bảng thanh toán tiền lơng
SV: Lê Thị Hơng 17 Lớp 35 KT13
Trờng Trung cấp TMTW5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tháng 4 năm 2011
Đơn vị tính: đồng
STT Họ và tên
Hệ số lơng
Lơng Số công Phụ cấp Tổng lơng
Khấu trừ
BHXH+BHYT+BHTN
Thực lĩnh
1
Đỗ Xuân Quỳnh
5,0 4.000.000 26 219000 4.392.310 310250 3368689
2
Trần Thanh Bình
4,5 3.500.000 26 180000 1.445.400 279225 2685775
3
Nguyễn Văn Nhân
3,0 3.000.000 26 135000 1.445.400 186150 1638850
4
Lê Thị Hằng
3,3 2.500.000 26 1.854.200 204765 1908795
5 Lâm Thị Hiền
3,0 2.000.000 26 1.854.200 186150 1503850
6 Đỗ Thị Quy
2,5 1.250.000 26 1.854.200 155125 1169875
giảm trừ
Thực lĩnh
(6=4-5)
BHXH (6%)
BHYT (1.5),
BHTN (1%)
(5)
1 Bộ phận quản lý 642 23,65 17.264.500 534.000 17.798.500 1467483 16.331.017
2 Bộ phận bán hàng 641 9,7 7.058.539 365.000 7.423.539 599.976 6.823.563
Cộng 33,35 24.323.039 899.000 25.222.039 2.067.459 23.154.580
Ngày 30 tháng 4 năm 2011
Thủ trởng đơn vị Kế toán thanh toán Kế toán trởng
(Ký, đóng dấu, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
* Phiếu chi:
- Mục đích lập:
Nhằm xác định các khoản tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc,
kim khí quý, đá quý) thực tế nhập xuất quỹ tiền mặt làm căn cứ để thủ quỹ ghi
sổ kế toán.
- Phơng pháp lập và trách nhiệm ghi:
+ Phiếu chi phải đóng thành từng quyển, trong mỗi phiếu chi phải ghi số
và số quyền từng phiếu chi, số phiếu chi phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán
từng phiếu chi phải ghi rõ ngày, tháng, năm chi tiền.
+ Ghi rõ họ tên, địa chỉ, ngời nhận tiền.
+ Dòng Lý do chi ghi rõ nội dung chi tiền.
Trờng Trung cấp TMTW5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Dòng Chi tiền ghi bằng số hoặc bằng chữ, số tiền xuất quỹ ghi rõ
đơn vị tính là Việt Nam hay USD.
+ Dòng tiếp theo ghi số lợng chứng từ gốc kèm theo phiếu chi.
- Phiếu chi đợc lập thành 03 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký, ký theo
từng liên của ngời lập phiếu kế toán trởng, giám đốc, thủy quỹ mới đợc xuất
(Ký họ tên,)
SV: Lê Thị Hơng 21 Lớp 35 KT13
Trờng Trung cấp TMTW5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: Công ty CP Đầu t XD và TM
Phơng Đông
Phiếu chi
Quyển số: 01
Số: 02
Nợ TK 334
Có TK 111
Họ tên ngời nhận tiền: Lê Lan Anh
Địa chỉ: Công ty Cổ phần Đầu t XD và TM Phơng Đông
Lý do chi: Chi trả cho công nhân
Số tiền: 7.423.539
Bằng chữ: Bảy triệu, bôn trăm hai mơi ba nghin, năm trăm ba chín đồng
Kèm theo: 01 chứng từ gốc.
Ngày 30 tháng 4 năm 2011
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập
(Ký, họ tên đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
* Kế toán chi tiết các khoản trích theo lơng.
Bên cạnh việc hởng lơng thì cán bộ, công nhân viên trong công ty còn
phải nộp các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ. Đây là các koản tiền trích từ lao
động tiền lơng thuần tuý tính và trích các khoản trích theo lơng nhằm mục
đích giúp đỡ cho ngời lao động có đợc những quyền trong các trờng hợp mà
ngời lao động gặp khó trong đời sống thực tế nh ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động
Việc hạch toán các khoản trích theo lơng kế toán sử dụng các chng từ
sau:
* Phiểu nghỉ hởng BHXH.
Trợ cấp
Số ngày
nghỉ
1 Lê Thanh Hằng 2,34 2,34 5 246375 5
Cộng
X 2,34 2,34 5 246375 5
Ngày 29 tháng 4 năm 2011
Cán bộ lao động tiền lơng Kế toán trởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
SV: Lê Thị Hơng 23 Lớp 35 KT13
Trờng Trung cấp TMTW5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cơ sở y tế; Bệnh viện phụ sản
Thanh Hóa
Mẫu số 003-BH
(Ban hành theo QĐ 140/1999/QĐ-BTC
Ngày 15/11/1999 của Bộ trởng BTC)
Số KB/BA
10690
Giấy chứng nhận nghỉ hởng BHXH
Họ và tên: Lê Thanh Hằng
Đơn vị công tác: Công ty Cổ phần Đầu t XD và TM Phơng Đông
Lý do nghỉ việc: ốm
Số ngày cho nghri: 05 ngày
Từ ngày 11/12/2010 đến ngày 16/12/2010
Ngày 10/12/2010
Xác nhận của phụ trách đơn vị Y, Bác sĩ khám chữa
bệnh
Số ngày thực nghỉ: 05 ngày Bác sĩ
Hệ số lơng: 2,34
Nguyễn Thị Hoa Hoàng Ngọc Hùng
BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp trong tháng cho các đối tợng sử dụng lao
động ghi có Tk 338, 338)
- Cơ sở và trách nhiệm lập: Căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh
toán lơng, làm thêm giờ, kế toán tập hợp phân loại chứng từ theo từng đối tợng
sử dụng tính thời gian số liệu để ghi vào các dòng cho phù hợp ở bảng.
- Phạm vi áp dụng: Số tiền ở bảng phân bổ tiền lơng và BHXH đợc dùng
để ghi bảng kê, nhật ký chứng từ vào sổ kế toán có liên thành thực tế của sản
phẩm lao vụ, dịch vụ, hoàn thành.
- Kết cấu và số liệu:
SV: Lê Thị Hơng 25 Lớp 35 KT13
Đơn vị: Công ty CP Đầu t XD và TM
Phơng Đông
Bảng phân bổ lơng và các khoản trích theo lơng
TT
Ghi có TK
TK 334 TK 338 phải trả phải nộp khác
Tổng cộng
Lơng Phụ cấp
Tổng cộng
334
3383
(16%)
3384
(3%)
3382
(2%)
3389
(1%)
Cộng có
338 (22%)