Tổ chức công tác kế toán huy động vốn tại NH NN&PTNT chi nhánh Bắc Sông Hương
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng.
Một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu và hữu hiệu của nền kinh tế. Việc tạo lập, tổ chức
và quản lí vốn của NHTM là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu không
chỉ vì lợi ích của các NHTM mà còn vì sự phát triển chung của nền kinh tế.
Nguồn vốn của một NHTM là toàn bộ nguồn tiền tệ mà ngân hàng đó tạo lập và
huy động được. Trong đó, chiếm tỉ trọng lớn vẫn là nguồn vốn do ngân hàng huy động
được từ tiền gửi của người dân và các tổ chức kinh tế khác còn VCSH chiếm một tỉ lệ
rất nhỏ. Vì vậy công tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của
NHTM.
Việt Nam gia nhập vào WTO đã mang lại nhiều cơ hội cũng như thách thức cho
các NHTM. Sự kiện này không những tạo cơ hội thuận lợi cho việc kinh doanh của
các doanh nghiệp trong nước phát triển đồng thời nó còn thu hút một lớn doanh nghiệp
nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Một khi kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp
thuận lợi thì họ phát sinh nhu cầu vốn để mở rộng qui mô hoạt động. Khi đó, ngân
hàng phải tìm cách huy động được nguồn vốn nhàn rỗi để đáp ứng nhu cầu vốn vay
cho doanh nghiệp. Điều này làm tăng lợi nhuận của NHTM. Bên cạnh thuận lợi mà
hội nhập mang lại thì nó cũng đặt ra cho ngân hàng nhiều thách thức. Việc mở rộng
quan hệ thương mại đã lôi kéo nhiều ngân hàng nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Hiện
nay đã có hàng chục ngân hàng đặt chi nhánh tại Việt Nam. Mặt khác, các ngân hàng
trong nước cũng đang mở chi nhánh rộng khắp cả nước. Điều này khiến cho tính cạnh
tranh giữa các ngân hàng ngày càng quyết liệt. Các ngân hàng không ngừng chạy đua
trong công tác huy động vốn bằng cách đưa ra các mức lãi suất huy động thích hợp,
đồng thời cũng tăng cường công tác cho vay với thủ tục cho vay, lãi suất cho vay ưu
đãi. Bên cạnh đó, đơn giản thủ tục huy động vốn, tiết kiệm chi phí cho khâu tổ chức bộ
máy cũng là một biện pháp được nhiều ngân hàng sử dụng.Vì vậy, không ngừng xây
dựng và hoàn thiện một tổ chức kế toán đơn giản gọn nhẹ mà vẫn đáp ứng được yêu
cầu về kiểm soát nội bộ là một yêu cầu bức thiết đặt ra cho các ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Loan 1
có nội dung tương tự hay các tài liệu có liên quan.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Loan 2
Tổ chức công tác kế toán huy động vốn tại NH NN&PTNT chi nhánh Bắc Sông Hương
Phương pháp phỏng vấn các chuyên gia
Phương pháp này được sử dụng nhằm tranh thủ ý kiến của các chuyên gia là
những người có kinh nghiệm và hiểu biết về vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp phân tích số liệu bao gồm
Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Các phương pháp này được sử dụng chủ yếu để đánh giá qui mô, nguồn lực
của ngân hàng, mô tả tổng hợp về tổ chức kế toán tại ngân hàng và rút ra những
đánh giá, kết luận về vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp hạch toán kế toán
Bao gồm các phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tổng
hợp cân đối kế toán, phương pháp tính giá. Các phương pháp này được sử dụng
để nghiên cứu về thực trạng công tác tổ chức kế toán huy động vốn tại ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Loan 3
Tổ chức công tác kế toán huy động vốn tại NH NN&PTNT chi nhánh Bắc Sông Hương
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TRONG NH
1.1. Tổng quan về NHTM
1.1.1. Khái niệm NHTM
“NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là
nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm là hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho
vay thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”. [Pháp lệnh ngân
hàng ngày 23 tháng 5 năm 1990 của Hội Đồng Nhà Nước].
1.1.2. Chức năng của NHTM
1.1.2.1. Chức năng trung gian tài chính
Chức năng này được thể hiện rõ ở hai khía cạnh sau:
Thứ nhất, NHTM là cầu nối giữa đầu tư và tiết kiệm. Hoạt động chính của
ứ đọng, không sinh lời trong kinh tế.
Kiểm soát dòng tiền tài chính, nhờ đó kiểm soát chặt chẽ các hoạt động
trong nền kinh tế.
1.1.2.3. Chức năng tạo tiền
Quá trình tạo tiền của NHTM được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và
thanh toán trong hệ thống ngân hàng, trong mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống NHTM
của mỗi quốc gia. Đó là khả năng biến mức tiền gửi ban đầu tại ngân hàng đầu tiên
nhận tiền gửi thành một khoản tiền lớn hơn gấp nhiều lần khi thực hiện nghiệp vụ tín
dụng thanh toán qua nhiều ngân hàng. NHTM tạo được bút tệ từ NHTW. Nếu không
có sự ràng buộc nào thì khả năng tạo được bút tệ là vô hạn, tuy nhiên dưới sự kiểm
soát của NHTW, NHTM chỉ tạo được bút tệ trong một giới hạn nhất định.
1.2. Tổng quan về hoạt động huy động vốn
1.2.1. Khái niệm huy động vốn
HĐV là giá trị tiền tệ mà NHTM huy động được trên thị trường thông qua hoạt
động tiền gửi, tiền vay và một số nghiệp vụ khác. Nghiệp vụ này được xem như là một
khoản nợ của ngân hàng. Do vậy nghiệp vụ HĐV còn là nghiệp vụ tài sản nợ.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Loan 5
Tổ chức công tác kế toán huy động vốn tại NH NN&PTNT chi nhánh Bắc Sông Hương
1.2.2. Vai trò của huy động vốn
Đối với ngân hàng: HĐV chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân
hàng và nó giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nghiệp vụ
này góp phần giải quyết “đầu vào” của NHTM vì nó được sử dụng chủ yếu để đáp ứng
nhu cầu tín dụng cho nền kinh tế và thực hiện nghiệp vụ kinh doanh khác.
Đối với xã hội: Việc ngân hàng HĐV sẽ cung cấp cho khách hàng một nơi an
toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi của họ. Ngoài ra khách hàng gửi
tiền vào ngân hàng sẽ làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có khả năng gia
tăng tiêu dùng trong tương lai.
1.2.3. Một số rủi ro có thể phát sinh trong quá trình huy động vốn của NHTM
Rủi ro lãi suất:
Lãi suất là giá cả của sản phẩm ngân hàng nên có tác động trực tiếp đến giá
ngân. Trong trường hợp này ngân hàng phải sử dụng tiền mặt dự trữ hoặc
bán tài sản có khác hoặc vay từ bên ngoài. Từ đó làm giảm chi phí, giảm thu
nhập của ngân hàng.
Bên cạnh đó rủi ro có thể xảy ra do kẻ gian cố ý làm chứng từ giả, truy
cập vào mạng của ngân hàng để ăn cắp, nếu không được phát hiện kịp thời
thì rủi ro thanh toán nảy sinh
Rủi ro hối đoái
Đây là loại rủi ro do biến động của tỷ giá hối đoái. Khi ngân hàng huy động tiền
gửi bằng ngoại tệ thì rất dễ mắc phải loại rủi ro này.
Ngoài ra còn có một số loại rủi ro khác mà trong quá trình HĐV ngân hàng cũng
dễ mắc phải như rủi ro môi trường, rủi ro hoạt động
1.3. Tổng quan về tổ chức công tác kế toán
1.3.1. Khái niệm về tổ chức công tác kế toán
Trước khi tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán, ta cần biết một khái niệm cơ bản
nhất: kế toán là gì? “Theo kế toán quốc tế, kế toán được định nghĩa là hệ thống thông
tin và kiểm tra dùng để đo lường phản ánh, xử lí, truyền đạt những thông tin về tài
chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền tạo ra của một đơn vị kinh tế”.[Phan Thi
Minh Lý và cộng tác viên, 2008]. Xét trong một đơn vị kinh tế, khối lượng thông tin
kế toán để đo lường, phản ánh, xử lí, truyền đạt là rất lớn. Trong khi đó, yêu cầu của
thông tin kế toán phải dễ hiểu, có thể so sánh được, đáng tin cậy.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Loan 7
Tổ chức công tác kế toán huy động vốn tại NH NN&PTNT chi nhánh Bắc Sông Hương
Như vậy công tác kế toán rất phức tạp và đòi hỏi cần có một sự tổ chức hợp lí nếu
không muốn hoạt động trở nên trì trệ. Hơn nữa, những thông tin kế toán chủ yếu là
mang tính định lượng, tính chất tài chính, rất quan trọng cho việc ra quyết định kinh tế.
Vì vậy cần có sự giám sát chặt chẽ đối với thông tin kế toán cung cấp.
Xuất phát từ những yêu cầu thông tin kế toán, xem kế toán là một hệ thống thông
tin, hoạt động tổ chức kế toán ngày càng thể hiện vai trò to lớn của nó. Vậy tổ chức kế
toán là gì?
“Tổ chức công tác kế toán được hiểu như là hệ thống các phương phá, cách
bị kĩ thuật, phương tiện tính toán ghi chép và thực hiện chế độ kế toán tài chính liên
quan nhằm đảm bảo khối lượng, chất lượng và hiệu quả thông tin kế toán.
Thứ ba, tổ chức hướng dẫn mọi người trong đơn vị quán triệt và tuân thủ các chế
độ về quản lí kinh tế tài chính nói chung và chế độ kế toán nói riêng.
Thứ tư, tổ chức cung cấp thông tin kế toán đúng đối tượng, đúng yêu cầu về
phạm vi và chất lượng thông tin nhằm cung cấp kịp thời công tác quản lí kinh tế, tài
chính vĩ mô và vi mô.
Thứ năm, tổ chức thực hiện chế độ lưu trữ và bảo quản chứng từ, tài liệu kế toán.
1.3.3. Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán phải tuân thủ những nguyên tắc kế toán chung được
thừa nhận, ngoài ra còn tuân thủ các nguyên tắc cụ thể đối với công tác tổ chức kế toán
1.3.3.1. Nguyên tắc thống nhất
Cơ cấu tổ chức công tác kế toán phải là một bộ phận thống nhất về mặt quản lí và
có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận khác.
Các nội dung của tổ chức kế toán phải được triển khai thống nhất với các chế độ
kế toán hiện hành. Các chỉ tiêu kế toán phải thống nhất với các chỉ tiêu kế hoạch để
đảm bảo sự so sánh, đánh giá hoạt động SXKD của đơn vị. Đồng thời phải đảm bảo sự
thống nhất về các nghiệp vụ sử dụng kế toán như phương pháp kế toán hàng tồn kho,
phương pháp tính giá hàng tồn kho, phương pháp tính giá ngoại tệ.
1.3.3.2. Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc này đòi hỏi khi triển khai tổ chức kế toán phải nghiên cứu thật đầy đủ
những đặc điểm riêng của đơn vị để triển khai việc tổ chức kế toán phù hợp.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Loan 9
Tổ chức công tác kế toán huy động vốn tại NH NN&PTNT chi nhánh Bắc Sông Hương
1.3.3.3. Nguyên tắc hiệu quả
Nguyên tắc này đòi hỏi tổ chức kế toán phải tính sao cho chi phí để thực hiện
công tác là nhỏ nhất mà vẫn đảm bảo được công việc kế toán đạt hiệu quả cao nhất.
Đảm bảo thu nhận hệ thống thông tin và cung cấp thông tin hiệu quả về toàn bộ hoạt
động kinh tế - tài chính của đơn vị.
1.3.4. Những căn cứ chủ yếu để tổ chức công tác kế toán
1.4. Tổ chức công tác kế toán huy động vốn trong ngân hàng
1.4.1. Tổ chức công tác kế toán đối với nghiệp vụ huy động vốn
Huy động vốn là một hoạt động quan trọng của ngân hàng thương mại. Nó góp
phần giải quyết đầu vào của NHTM, giúp cho các hoạt động kinh doanh của ngân
hàng diễn ra liên tục. Vì vậy mà công tác tổ chức huy động vốn luôn luôn được ngân
hàng chú trọng. Việc tổ chức công tác huy động vốn tốt giúp cho hoạt động huy động
vốn của ngân hàng diễn ra nhanh chóng. Xét trên khía cạnh khác thì công tác HĐV có
mối liên hệ mật thiết với công tác tín dụng. Nó làm hậu phương cho công tác tín dụng.
Nếu tổ chức công tác kế toán huy động vốn tốt thì nó sẽ cung cấp những thông tin hữu
hiệu cho khâu xét duyệt cho vay. Vì thông qua hoạt động giao dịch nó sẽ cung cấp
nhiều thông tin bổ ích về khách hàng cho nhân viên tín dụng, làm cơ sở để xét duyệt
cho vay hay hoạt động tín chấp, thế chấp tài sản. Như vậy tổ chức công tác kế toán
HĐV tốt sẽ hỗ trợ một phần cho công tác cho vay của NHTM, giúp ngân hàng hạn chế
được rủi ro.
Từ những lí luận trên ta thấy tổ chức tốt công tác kế toán HĐV là một yêu cầu
cấp thiết. Nó là một thành phần quan trọng của công tác tổ chức kế toán tại ngân hàng.
Vì vậy việc tổ chức tốt công tác kế toán huy động vốn sẽ góp phần hoàn thiện tổ chức
công tác kế toán nói chung của ngân hàng.
1.4.2. Nhiệm vụ của việc tổ chức công tác kế toán huy động vốn
Tổ chức hợp lí bộ máy kế toán trong đơn vị để thực hiện việc theo dõi, phản ánh
đầy đủ, kịp thời, chính xác các nhiệm vụ phát sinh trong quá trình huy động vốn( nhận
tiền gởi, phát hành giấy tờ có giá, ).
Tổ chức theo dõi kiểm tra giám sát để thực hiện tốt công tác huy động vốn theo
từng loại khách hàng, từng kì hạn gửi, từng loại tiền gởi,
SVTH: Nguyễn Thị Phương Loan 11
Tổ chức công tác kế toán huy động vốn tại NH NN&PTNT chi nhánh Bắc Sông Hương
Công tác tổ chức huy động vốn phải phối hợp với tổ chức tín dụng để cung cấp
thông tin kịp thời, chính xác về tình trạng nghiệp vụ huy động vốn ngắn, trung, dài hạn
của khách hàng cho cán bộ tín dụng lên kế hoạch cho vay thích hợp.
Tổ chức thực hiện nguyên tắc, phương pháp kế toán, hình thức kế toán, trang
Theo đối tượng kế toán: Tổ chức kế toán phải được thực hiện thao từng phần
hành kế toán. Mỗi phần hành sẽ được tổ chức phù hợp với đặc điểm của nó.
1.5.2.2. Nội dung tổ chức công tác huy động vốn
a.Tổ chức thu nhận và kiểm tra thông tin huy động vốn
Tổ chức thu nhận thông tin kế toán huy động vốn
Thực chất việc thu nhận thông tin kế toán là việc tổ chức chứng từ. Đó là
quá trình vận dụng chế độ chứng từ vào đặc thù riêng của ngân hàng. Quá trình
này bao gồm việc xác định chủng loại, số lượng, nội dung, kết cấu và qui chế
quản lí sử dụng chứng từ đối với từng phần hành kế toán trong ngân hàng.
Đối với nghiệp vụ huy động vốn, việc tổ chức chứng từ phụ thuộc vào đặc
điểm kinh doanh của từng ngân hàng. Tổ chức chứng từ càng khoa học, hợp lí
thì việc hạch toán, ghi sổ càng nhanh chóng.
Tổ chức xây dựng hệ thống chứng từ kế toán
Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động, chế độ kế toán hiện hành mà ngân hàng
xây dựng một hệ thống chứng từ phù hợp với hoạt động huy động vốn. Nhất định
phải xây dựng qui chế lập, trách nhiệm hình thành chứng từ để đảm bảo cho
chứng từ hình thành theo đúng chế độ qui định, theo yêu cầu ghi sổ.
Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng bao gồm nghiệp vụ huy động tiền
gửi, nghiệp vụ phát hành chứng từ có giá, nghiệp vụ đi vay vốn và một số cách
huy động vốn từ các nguồn khác. Chính vì sự đa dạng trong nghiệp vụ HĐV nên
số lượng chứng từ sử dụng cũng rất nhiều. Những chứng từ sử dụng trong HĐV
gồm có nhóm chứng từ tiền mặt, chứng từ thanh toán, các loại chứng từ tiền gửi.
Sau đây là một số chứng từ chủ yếu thường được sử dụng đại diện cho các nhóm
vừa nêu.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Loan 13
Tổ chức công tác kế toán huy động vốn tại NH NN&PTNT chi nhánh Bắc Sông Hương
Bảng 2.1: Danh mục chứng từ sử dụng trong chu trình huy động vốn
Nhóm
chứng từ
Tên
Ủy nhiệm chi Khách hàng TTV, KT, KS,GĐ
Trích từ tài khoản của người
chi trả tại ngân hàng trả cho
người thụ hưởng
Séc Khách hàng TTV, KT, KS,GĐ
Trích từ TK trả cho người thụ
hưởng ghi trong séc
Các loại
chứng chỉ
tiền gửi
Các thẻ lưu Khách hàng TTV, KT, KS,GĐ
Khách hàng gửi tiền tiết kiệm
Các loại chứng
từ có giá
Khách hàng
hoặc TTV
TTV, KT, KS,GĐ
Dùng để huy động vốn khi có
nhu cầu khẩn cấp
Nhóm chứng từ
vay vốn
Hợp đồng tín
dụng
Bên cho vay
lập
Bên vay
Căn cứ để xác định nghiệp vụ
vay vốn phát sinh
Giấy nhận nợ Bên cho vay Bên vay
Căn cứ chứng minh nghiệp vụ
lí kinh tế tài chính hiện hành.
Tổ chức luân chuyển chứng từ trong công tác huy động vốn
Sau khi lập và kiểm tra, các chứng từ được luân chuyển qua các bộ phận tạo
nên lộ trình vận động nhất định đối với từng lọai chứng từ. Trong chương trình
luân chuyển chứng từ đó cần qui định rõ trình tự luân chuyển chứng từ trong
ngân hàng theo một trình tự nhất định, thể hiện qui trình thực hiện nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phản ánh trong chứng từ. Cần qui định rõ thời gian lưu trữ chứng từ
ở từng bộ phận để kịp thời chuyển cho bộ phận kế tiếp, cung cấp thông tin kịp
thời cho việc quản lí và điều hành ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Loan 15
Tổ chức công tác kế toán huy động vốn tại NH NN&PTNT chi nhánh Bắc Sông Hương
Theo quyết định 1498/QĐ-NHNN ban hành qui chế giao dịch một cửa nhằm
đảm bảo tính nhanh chóng tiện lợi cho khách hàng nên tất cả các hoạt động HĐV
đều diễn ra giữa GDV và khách hàng.
Có thể khái quát qui trình của nghiệp vụ HĐV bằng lưu đồ chứng từ
Kế toán Kiểm Soát
Lưu đồ 3.1: Qui trình luân chuyển chứng từ theo hình thức giao dịch một cửa
Khi khách hàng có nhu cầu như gửi tiền, rút tiền vv thì khách hàng đến ngân
hàng. Tại đây GDV sẽ đưa cho khách hàng một loại chứng từ đại diện cho loại nghiệp
vụ mà khách hàng muốn giao dịch. Chẳng hạn khi khách muốn rút tiền từ tài khoản
thanh toán thì GDV sẽ đưa cho khách hàng giấy lĩnh tiền mặt. Khi đó khách hàng sẽ
điền đầy đủ thông tin vào chứng từ và chuyển cho GDV để kiểm tra thông tin trên
chứng từ. Sau đó GDV sẽ chuyển cho kế toán để kiểm tra lại rồi nhập thông tin vào
máy vi tính. Sau khi nghiệp vụ thực hiện xong thì GDV sẽ trả cho khách hàng 1 liên
chứng từ còn 1 liên để lưu.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Loan 16
chứng từ
của n/vụ
HĐV
Khách hàng
Nghiệp vụ HĐV từ tiền gửi: Nghiệp vụ tiền gửi bao gồm TK tiền gửi thanh
toán, TK tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm. Mỗi loại tiền gửi đều được chia
thành tiền gửi VND, ngoại tệ .
TK 421: Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng việt nam đồng
TK 4211: Tiền gửi không kì hạn
TK 4212: Tiền gửi có kì hạn
TK 4214: Tiền gửi vốn chuyên dùng
TK 422: Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ
TK 4221: Tiền gửi không kì hạn
TK 4222: Tiền gửi có kì hạn
TK 4224: Tiền gửi vốn chuyên dùng
TK 423: Tiền gửi tiết kiệm bằng việt nam đồng
TK 4231: Tiền gửi không kì hạn
TK 4232: Tiền gửi có kì hạn
TK 4238: Tiền gửi tiết kiệm khác
TK 424: Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng
TK 4241: Tiền gửi không kì hạn
TK 4242: Tiền gửi có kì hạn
TK 425: Tiền gửi của khách hàng nước ngoài VND
TK 4251: Tiền gửi không kì hạn
TK 4252: Tiền gửi có kì hạn
TK 4254: Tiền gửi vốn chuyên dùng
TK 426: Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ
SVTH: Nguyễn Thị Phương Loan 17
Tổ chức công tác kế toán huy động vốn tại NH NN&PTNT chi nhánh Bắc Sông Hương
TK4261: Tiền gửi không kì hạn
TK 4262: Tiền gửi có kì hạn
TK 4264: Tiền gửi vốn chuyên dùng
TK 491: Lãi phải trả cho tiền gửi
TK 4911: Lãi phải trả cho tiền gửi VND
TK 494: Lãi phải trả cho vốn tài trợ, ủy thác, đầu tư, cho vay
Tổ chức sử dụng tài khoản kế toán để hệ thống hóa thông tin kế toán
Căn cứ trên hệ thống tài khoản mà NHNN ban hành thì mỗi ngân hàng có thể mở
chi tiết tài khoản ra cấp II, cấp III, để phục vụ cho yêu cầu quản lý của ngân hàng. Để
thiết lập một hệ thống tài khoản chi tiết cho nghiệp vụ HĐV cần căn cứ vào yêu cầu
quản trị. Ban lãnh đạo luôn cần những thông tin một cách chi tiết và đầy đủ để lập kế
hoạch kinh doanh cũng như đánh giá hiệu quả hoạt động. Vì vậy mà hệ thống TK cần
được chi tiết thành các tiểu khoản để đáp ứng nhu cầu thông tin trên.
Một số tiêu chí mà ngân hàng thườn dùng để chi tiết hóa thành các tiểu khoản là:
theo chi nhánh, phòng giao dịch, theo kênh huy động, theo kì hạn, theo loại tiền tệ
Tổ chức hệ thống sổ kế toán để hệ thống hóa thông tin kế toán
“Sổ kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp đối ứng tài khoản trên
thực tế vận dụng. Sổ kế toán là những tờ sổ theo mẫu nhất định có liên hệ chặt
chẽ với nhau dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng phương
pháp kế toán trên cơ sở số liệu của chứng từ gốc hợp lệ và hợp pháp” [Bài giảng
TCKT-Hoàng Giang]
Sổ kế toán bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Số lượng, kết
cấu và mẫu sổ kế toán tổng hợp phụ thuộc vào hình kế toán sử dụng.Còn sổ kế
toán chi tiết thì có hình thức tương tự nhau, nó không phụ thuộc vào hình thức kế
toán sử dụng mà phụ thuộc vào yêu cầu quản lí của mỗi ngân hàng.
Thông thường các ngân hàng thường sử dụng hình thức nhật kí chứng từ vì
hình thức này giảm nhẹ được khối lượng công việc hạch toán đồng thời nâng cao
chất lượng của công tác kế toán nhờ giảm nhẹ đi việc ghi trùng lặp. Vì vậy mà hệ
thống sổ thường dùng trong nghiệp vụ huy động vốn là:
Sổ nhật kí chứng từ
Bảng liệt kê các giao dịch theo từng teller
Bảng tổng hợp liệt kê giao dịch
SVTH: Nguyễn Thị Phương Loan 19
Tổ chức công tác kế toán huy động vốn tại NH NN&PTNT chi nhánh Bắc Sông Hương
Sổ kế toán chi tiết từng khách hàng
Tổ chức công tác kế toán huy động vốn tại NH NN&PTNT chi nhánh Bắc Sông Hương
Sự tuân thủ các luật lệ và qui định hiện hành”
[Theo giáo trình kiểm toán ngân hàng của học viện ngân hàng, 2002]
Công tác KSNB trong ngân hàng nhằm 3 mục tiêu chính: Ngăn ngừa sự thiếu sót
trong hệ thống xử lí nghiệp vụ, bảo vệ ngân hàng trước những thất thoát tài sản có thể
tránh, đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh.
Đối với công tác HĐV cần thiết lập HTKSNB tại các chốt như:
Khác với DN, ngân hàng có quyền giữ một lượng tiền rất lớn bao gồm cả tiền
mặt và những GTCG khác nên tài khoản tiền mặt ở ngân hàng có số dư rất lớn. Nhóm
tài sản này thể hiện khả năng thanh toán ở ngân hàng và cũng thể hiện sự quản lí vốn
của ngân hàng . Vì vậy cần bố trí công tác KSNB cho chặt chẽ ở khâu này.
Để đánh giá mức độ hợp lí của việc phân loại các TK tiền gửi trong BCTC
và xác định xem số liệu được ghi chép có đảm bảo các nguyên tắc kế toán
không?. Từ đó đánh giá xem liệu khoản thu nhập và chi phí liên quan đến tiền gửi
có đảm bảo sự hợp lí thì khâu KSNB cần được cài đặt ở các nội dung chính: kiểm
soát nghiệp vụ thu nhận tiền gửi, kiểm soát nghiệp vụ phát hành GTCG, chi trả
tiền gửi bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Trong cơ chế giao dich một cửa thì hệ thống thông tin đóng vai trò rất quan
trọng. Nó giúp việc xử lí các nghiệp vụ một cách nhanh chóng, gọn nhẹ và nó
cũng là nơi lưu trữ các tài liệu quản lí nghiệp vụ HĐV. Nhưng bên cạnh sự tiện
lợi đó, nó cũng gây ra không ít khó khăn những nghiệp vụ được ghi chép có thể
dựa trên chứng từ hoặc không, khi hệ thống xử lí thì ta chỉ thấy kết quả cuối cùng
nên có thể dẫn đến sai sót mà không biết dẫn đến sai số trọng yếu trên BCTC. Vì
vậy mà công tác KSNB hệ thống thông tin cũng không kém phần quan trọng.
Một số rủi ro có thể xảy ra trong quá trình HĐV là:
TTV nhận chứng từ của khách hàng có ghi sai một số thông tin trên chứng
từ dẫn đến chứng từ đó không hợp lệ.
Thu nhầm tiền giả do máy đếm tiền không phát hiện ra.
Nhập sai thông tin vào máy tính gây hậu quả nghiêm trọng.
Thất lạc chứng từ kế toán.
Thị Huế, Tôn Nữ Triều Thanh. Còn mảng đề tài công tác tổ chức kế toán tính từ khóa 33
đến nay thì có khoảng 35 khóa luận nhưng đều nghiên cứu trong loại hình doanh nghiệp,
chưa có đề tài nào làm về mảng tổ chức kế toán HĐV trong ngân hàng. Và cũng chưa có
sinh viên nào của khoa thực tập tại Agribank chi nhánh Bắc Sông Hương.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Loan 22
Tổ chức công tác kế toán huy động vốn tại NH NN&PTNT chi nhánh Bắc Sông Hương
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CƠ BẢN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ
CHỨC KẾ TOÁN HĐV TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH BSH
2.1. Khát quát về chi nhánh BSH
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (tên giao dịch quốc tế
là Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development, viết tắt là AGRIBANK) là
NHTM lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản, thuộc loại doanh nghiệp
nhà nước hạng đặc biệt. Theo báo cáo của UNDP năm 2007, Agribank cũng là doanh
nghiệp lớn nhất Việt Nam.
AGRIBANK là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn và tài sản, đội ngũ cán
bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Đến tháng 3/2007, vị thế
dẫn đầu của AGRIBANK vẫn được khẳng định trên nhiều phương diện: tổng nguồn
vốn đạt gần 267.000 tỷ đồng, vốn tự có gần 15.000 tỷ đồng; tổng dư nợ đạt gần
239.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế là
22. AGRIBANK hiện có hơn 2200 chi nhánh và điểm giao dịch được bố chí rộng khắp
trên toàn quốc với gần 30.000 cán bộ nhân viên. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam hoạt động với khẩu hiệu "AGRIBANK - mang phồn thịnh đến
với khách hàng" và thực tế đã khẳng định được điều đó.
Chi nhánh Bắc Sông Hương ra đời năm 1992, tiền thân là phòng giao dịch trực
thuộc NHNo&PTNT tỉnh TT- Huế. Ngày 31/06/1995 Tổng Giám đốc NHNo&PTNT
quyết định chuyển phòng giao dịch thành NHNo&PTNT Bắc sông Hương. Ngày
15/10/1995 đơn vị chính thức đổi tên thành chi nhánh Bắc Sông Hương NHNo&PTNT
tỉnh TT-Huế. Hiện nay đơn vị đang đóng tại số 141 đường Trần Hưng Đạo trung tâm
thành phố Huế, là một chi nhánh loại III trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh TT- Huế và có
không đáng kể. Năm 2008 so với năm 2007 chỉ tăng 2 nhân viên tương ứng với mức
tăng trên 5%. Năm 2009 so với năm 2008 tăng 1 nhân viên ứng với 2,44%. Đây là một
điều tất yếu khi mà chi nhánh đã đi vào hoạt động lâu năm thì số lượng nhân viên đã
ổn định, việc tăng nhân viên trong 2 năm này chỉ phục vụ cho hoạt động gián tiếp của
ngân hàng.
Xét về mặt cơ cấu, số lượng nhân viên trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh
doanh của ngân hàng chiếm đại đa số gấp 5 lần đến 6 lần so với nhân viên gián tiếp.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Loan 24
Tổ chức công tác kế toán huy động vốn tại NH NN&PTNT chi nhánh Bắc Sông Hương
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ của ngân hàng NN&PTNT CN BSH
Đơn vị tính: Người
Chỉ tiêu
Năm Mức biến động
2007 2008 2009 Tăng/ giảm Tăng/ giảm
số lượng % số lượng % số lượng % số lượng % số lượng %
Tổng số CBCNV 38 100 40 100 41 100 2 5.26 1 2.44
1.Phân theo cơ cấu 38 100 40 100 41 100 2 5.26 1 2.44
Trực tiếp 33 86.84 35 87.5 36 87.8 2 6.06 1 2.78
Gián tiếp 5 13.16 5 15.5 5 12.2 0 0 0 0
2.Phân theo trình độ 38 100 40 100 4 100 2 5.26 1 2.4
Đại học 28 73.68 28 70 29 70.73 0 0 1 3.45
Trung cấp 6 15.79 8 20 8 19.51 2 0.33 0 0
Sơ cấp 4 10.53 4 10 4 9.76 0 0 0 0
3.Phân theo giới tính 38 100 40 100 41 100 2 5.26 1 2.44
Nam 12 31.58 12 30 12 29.27 0 0 0 0
Nữ 26 68.42 28 70 29 70.7 2 7.69 1 3.45
(Nguồn: Phòng kinh doanh-CN Bắc Sông Hương)
SVTH: Nguyễn Thị Phương Loan 25