TỪ VIẾT TẮT
Vần Viết tắt Ý nghĩa Ghi chú
A ATGT An toàn giao thông
B BTXM Bê tông xi măng
C CT Cải tạo
CNH- HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
D ĐT Đường tỉnh
G GPLX Giấy phép lái xe
GTVT Giao thông vận tải
GTNT Giao thông nông thôn
H HĐND Hội đồng nhân dân
K KCHT Kết cấu hạ tầng
N NC Nâng cấp
NS Ngân sách
Q QL Quốc lộ
T TNGT Tai nạn giao thông
TW Trung ương
U UBND Ủy ban nhân dân
1
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành Giao Thông Vận Tải (GTVT) Việt Nam nói chung và Ngành
GTVT Lạng Sơn nói riêng trong giai đoạn 2006 - nay đang có những bước
chuyển mình rõ rệt. Từng bước khẳng định vai trò và tầm quan trọng của
ngành trong quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Thông qua bản
quy hoạch chiến lược phát triển ngành GTVT Lạng Sơn giai đoạn 2001- 2010
và định hướng tới năm 2020 ta có thể đánh giá thực trạng ngành GTVT Lạng
Sơn trong giai đoạn 2006 - 2010 từ đó dự báo xu thế phát triển ngành GTVT
Lạng Sơn đến năm 2020. Đây là mục tiêu chiến lược hàng đầu của ngành
GTVT Lạng sơn cũng như mục tiêu phát triển kinh tế - xó hội của Tỉnh Lạng
Sơn nói chung. Đó là lý do em lựa chọn đề tài " Thực trạng quy hoạch phát
triển GTVT tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng quy hoạch
không chỉ nhấn mạnh đến vai trò quan trọng của GTVT trong sự nghịêp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc, mà còn là lời nhắc nhở nhiệm vụ đối với những
người làm công tác giao thông vận tải trong quá khứ, hiện tại và tương lai sau
này. Có thể nói lịch sử hình thành, phát triển và trưởng thành của mình, lớp
lớp thế hệ cán bộ, công nhân, lao động ngành GTVT Việt Nam đã luôn theo
lời chỉ dạy của Bác Hồ, luôn nỗ lực phấn đấu, góp phần quan trọng vào sự
nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của toàn
Đảng, toàn dân và toàn quân t
1.2. Chức năng Bộ GVT
Bộ GTVT là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý Nhà
nước về GTVT đường bộ, đường sắt, đường song, hàng hải v h àng không
trong hạ m vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại
4
diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại Doanh nghiệp có vốn nhà nước
thuộc Bộ uả n lý theo quy định của pá
.
Chứ ă nc ơ bản của Bộ GTVTnh ư s
•:
GTVT là một ngành quan trọng của quá trình phát triển kinh tế - xã hội
của mỗi quốc g
•.
GTVT là một trong nhữn đ iều kiện quan trọn đ ể xây dựnc ơ sở vật chất
của một quốc g
•.
Khi Ngành GTVT phát triển sẽ góp phần tiết kiệm chi phí xã hội và thời
gian vận chuy
•.
GTVT phát triển góp phần kích thích nền kinh tế xã hội phát triển teo .
•T
T ư ờn Đ ại học hàng
•i
T ư ờn Đ ại học GTVT Thành phố Hồ Chí M
•h
Trung tâm tin h
•
Sở Y tế G
6
•T
Báo G
•T
Tạp chí G
•T
T ư ờn Đ ại học, Bồ ư ỡng cán bộ công chức ngành GT
.
2. Lý luận về chiến lược phát triển ngành GT
:
2.1. Quan điểm phát triển ngành GV
:
Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng
(KCHT) kinh tế - xã hội, cần ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước với
tốc độ nhanh, bền vững nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội, củng
cố an ninh, quốc phòng, phục vụ sự nghiệp công gh iệp hóa - hiện đại hóa đất
nước (CNH ĐH
Phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của đất nước
để phát triển hệ thống giao thông vận tải hợp lý, giảm thiểu chi phí vận tải,
tiết kiệm chi phí xã hội.
Phát triển giao thông vận tải ở các đô thị theo hướng sử dụng vận tải
công cộng là chính, đảm bảo hiện đại, an toàn, tiện lợi và bảo vệ môi trường.
Đối với các đô thị lớn (trước mắt là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) nhanh
8
chóng phát triển phương thức vận tải khối lượng lớn (vận tải bánh sắt); kiểm
soát sự gia tăng phương tiện vận tải cá nhân; giải quyết ùn tắc giao thông và
an toàn giao thông đô
hị.
Phát triển mạnh giao thông vận tải địa phương, đáp ứng được yêu cầu
công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn, gắn kết được mạng
giao thông vận tải địa phương với mạng giao thông vận tải quốc gia, tạo sự
liên hoàn, thông suốt và chi phí vận tải hợp lý, phù hợp với đa số d
cư.
Huy động tối đa mọi nguồn lực, đặc biệt chú trọng nguồn lực trong nước
dưới mọi hình thức và từ mọi thành phần kinh tế để đầu tư phát triển giao
thông vận tải. Xã hội hóa việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông,
trước hết là kết cấu hạ tầng giao thông đưng bộ: N gười sử dụng kết cấu hạ
tầng giao thông có trách nhiệm đóng góp để bảo trì và tái đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng giao
ông.
Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và đảm bảo
hành lang an toàn giao thông. Quy hoạch sử dụng đất cho kết cấu hạ tầng giao
thông cần có sự thống nhất và phối hợp thực hiện đồng bộ, chặt chẽ giữa các
Bộ, ngành và địa phư
g.
2.2. ục tiêu c hiến lược chung phát triển n
nh GTVT:
GTVT Việt Nam phải phát triển đồng bộ cả về kết cấu hạ tng (KCHT) ,
vận tải và công nghiệp giao thông vận tải theo hướgCNH - H Đ H , tạo thành
10
- .
Đường biển: hoàn thành việc mở rộng, nâng cấp các cảng tổng hợp
quốc gia chính; xây dựng cảng nước sâu ở 3 vùng kinh tế trọng điểm; phát
triển cảng trung chuyển quốc tế tiếp nhận tàu trọng tải lớn, đáp ứng được nhu
cầu
tải.
Đường sông: nâng tổng chiều dài sông kênh khai thác và quản lý vận
tải; nâng cấp hệ thống đường sông chính yếu trong mạng đường sông trung
ương và địa phương đạt cấp kỹ thuật quy định; đầu tư chiều sâu, nâng cấp và
xây dựng mới các cảng hàng hóa và hành khách, đặc biệt ở đồng bằng sông
Hồng và đồng bằng sông C
Long.
Hàg không: N âng cấp, mở rộng và xây dựng mới các cảng hàng không -
sân bay quốc tế có quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật ngang tầm với các nước
trong khu vực. Hoàn thành nâng cấp và xây dựng mới đáp ứng tiêu chuẩn
quốc tế đối với các sân bay
địa.
Giao thôn đô thị: P hát triển hợp lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông
đô thị và vận tải công cộng; đảm bảo quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt
15 - 25%. Đối với các thành phố lớn, tiếp tục xây dựng và hoàn chỉnh hệ
thống vận tải công cộng khối lượng lớn, đặc biệt là đường xe điện, đường sắt
trên cao và tàu điện ngầm, giải quyết ùn tắc và tai nạn gi
hông.
Giao thôngông thôn: Đ ường giao thông nông thôn cho phương tiện
giao thông cơ giới tới tất cả trung tâm các xã hoặc cụm xã, có điều kiện đảm
bảo thông suốt quanh năm. Tỷ lệ mặt đường nhựa vàbê tông xi - măng đạt
rên 50%.
11
2.2.3. Về côngn
ăm 201à đ ịh h ng đ ến
ă m 200.
Quyết đ ịnh s20/2003/Q Đ -TTG ngày 11/06/203của Thủ t ư ớg Chính
phủ .V/v phê dyt chiến l ư ợc phát triển kinh tế - xã hội tuyến biên giới Việ -
rng đ ến
ă m 2020.
3.2. Khái niệm chung v
quy hoạch:
3.2.1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh t
- xã hội:
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của toàn quốc, của một
vùng, của một tỉnh, thàn phố là một đ ề án mang tính koa học mà ở đ ú uậ cứ
các ph ươ ng án phát triển cho từng ngnh, từng vùng , các quậnhuyện nhằm đ
ạt đượcục tiêu đ ó đ ề ra. Cụ thể hóa các mc tiêu phấn đ ấu và các giải pháp
cần thiết cho sự phát triển của ngànhvà củ tng đ ịa ph ươ ng, phù hợp với m
tiêu chung.
3.2.2. Quy hoạch phát triển ủ
ngành GTVT :
Quy hoạch phát trển ngàh là án đ ịnh h ư ớng về sự sắp xếpbố trí các c ơ
sở sản xất trên một địa bàn nhất đ ịnh nhằ tạo nên sự ă n khớp giữa sản xut và
tiêu thụ , sự phối ợp giữa các c ơ sở sản xuất trong và ngoài ngành, trong à
ngoài khu vực , với cckhu kinh tế v ă n hóa, chíntrị, khu dân c ư một cách hợp
lý theo không gi
13
và thời gian.
Quy hoạch phát triển của ngành có thoi là chiến l ư ợc phát trển của
ngành đư ợc cụ thế hóa theo không gian và thời gian trong từng thờ
kỳ phát triển.
Các mục tiêu phát triển của ngành phi phùhp với đ ịnh h ư ớng phát triển
và cụ thể hóa mục tiêu phát tin của chiến l ư ợc phát triển kinh tế - xã hội của
GVT) trên phạm vi đ ịa b
ỉh, Thành phố.
B ư ớc 3b: Xây dựng quy hoạch phát triển kih tế xãội trên đ ịa bàn t ỉnh
và xây dựng quy hoạch phát triển các ngành (kể cả GVT) trênpạm
đ ịa bàn ỉ nh.
3.4. Mục đ ích của việc quy hoạ
phát triển GTVT:
Quy hoạch GTVT là một bộ phận của quá trình kế hoạch hóa phát tiể
GTVT. Làột chư ng trình đ ịnh h ư ớng phát triể của ngành,nhm đư a ra các
ph ươ ng án v mụciêuvà con đư ờngđ i đ ến mục tiêu đ ể phát triển kinh tế -
xã hội của khu vc và quốc gia. T đú lựa chọn ra ph ươ ng án phá
triển hợp lýnhất.
Quy hoạch GT VT đợc xây dựng trên c ơ sở khoa học, mặt khác uy hoạh
GTVT làm c ơ sở đ ểb sung cho chiến l ư ợc phát triển kinh tế
hộiủa Quốc gia.
Mục đ ích của việc xây dựng quy ho
•h phátriển GTV:Làm c ơ sở cho c ơ un quản lý nhà n ư ớc ( Sở GTVT,
Bộ GTVThực hiện chức n g qun lý nhà n ư ớc đ ối với cc chuyên ngành. Đ ặc
biệttrog công tác x c địh quy mô đ ầu t ư , xây dựng kế hoạch dài hạn, trng và
15
ngắn hạn, đ ể phát triển toàn diện hệthống GTVT trên đ ịa bàn t
•ộc mình quản lý.
Quy hoạch phá triển GTVT sẽ đư a ra những luận cứ kha ọc lachọn ph
ươ ng h ư ớng phát triển củ ngànóp phần đ ịnh h ư ớng pháttriển KCHT nhằm
đ áp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh,quốc phòng trên đ
•a bàn quy hoạch.
Kết quảgiên cứu s là hướng dẫn đ ịnh h ư ớng có tính thuyết phục khách
quan cho từng chuênngành, từng ph ươ ng thức vậ tả pháttriển đ ể đ ạt đư ợc
hiệu q
chungco nhất.
theotừng thời kỳ đ ể phân tchlựa chọn ra ph ươ ngán tốt nhất. Từ đ ú kiến
nghị cácbiện pháp chính để hực thi các ch ươ ng trình, dự án củg cố phát triển
c ơ sở hạ tầng GTVTtron
từg giai đ oạn.
Nh ư vậ, việc xây dựng đ ề án quy hoạch phát triển GTVT trong vùng
hoặc khu vực sẽ bao gồm những nội
•ug chủ yếusau:
Đ iều tra đ ángiá hiện trạng c ơở hạ tầng TV, đ iều tra ph ơ ng tiện vận
tải tình hình hoạt đ ộngvà kết quả hoạt đ ộng củagành vận tải và đ iều tra kinh
tế trong
•u vực uy hoạch.
Trê c ơ sở số liệu đ iề tra, tiến hành đ ánh giá vai trò và mối quan hệ với
sự pát triển của ngàn h với sự phát triển kinh tế tong khu vực, từ ú rút ra nững
đ iểm mạnh, đ iểm yếu trn từng mặt hoạtđ ộng của ngành đ ể xâ dựngmc tiêu,
đ ịnh h ư ớng cho quy hoạch phát triểncủ ngành
17
•ong t ươ ng lai.
Dự á nhuầu thị tr ư ờng đ ối với ngành TT, dự bá khả n ă ng huy đ ộng
cácnuồn lực khả n ă ng huyđ ộnguồn vố ầu t ư , khả n ăn cung cấp vật t ư ,
nhân lực và nguồ lựckhác ) cho đ ầu t ư phát triển ngành trong
•ời kỳ uy hoạch.
Trên ơ sở phân tích đ ánh giá hiện trạng GTVT, các số liệu dự báov nhu
cầu thịt ư ờng v khả n ă ng huy đ ộng cc ngồn lực cho đ ầu t ư phát triển của
ngành trongthời kỳ quy hạch , tiến hàh ề xuấtcác h ươ ng án đ ầ t ưvà phân
kỳ đ ầu t ư cho củng cố, nâng cấp cải tạo hặc xây dựng mới c ơ sở hạ tầng
GTVT và các biện pháp tổ chức quản lýận ti, quản lýđ ầu t ư xây dựng , các
biện php về hoàn thiện c ơ chế, chínhsách, liên quan đ ến quản l của ngành
nhằm đ áp ứng nhu cầu phát triển kinh tế x hội và nhu cầu đ i lại của nhân dân
tro
• và ngoài khu vực.
Phía Tây giáp với tỉnh Th
NguyNamên và Bắc Kạn
Phía giá
với tỉnh Bắc Giang
19
Lạng Sơn có vị trí địa lý, kinh tế, chính trị quan trọng đối với vùng Đông
Bắc nói riêng và cả nước nói chung, là đầu mối giao lưNamu kinh tế giưa
Việt với Trung Quốc và các nước ASEAN, Đông – Tây Âu. Hơn nữa trong
bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế, đây là điều kiện để Lạng Sơn phát triển
nhanh, bền vững, phát huy lợi thế khu vực kinh tế của khẩu, thương
i du lịch, dịch vụ
1.2. Đặc điểm tự nhin
ủa Tỉnh Lạng Sơn :
Lạng Sơn là tỉnh miền núi, độ cao trung bình là 252m so với mực nước
biển. Nơi thấp nhất là 20m ở phía nam huyện Hữu Lũng. Nơi cao nhất là đỉnh
Phia Mè thuộc khối nơi Mẫu Sơn cao 1541m. Địa hình nhìn chung bị chia cắt
nhiều, nhiều núi cao, vực sâu ảnh hưởng rất lớn đến xuất đầu tư xây dựng cô
trình giao thông.
Lạng Sơn mang đc điểm chung của kh ớ hậu đông bắc Bắcbộ, ty nm ở
kh v ự kh ớh ậ nhi tđ ớigi ú m ùanh ưng l i mng n t đặc th ự ủah h u á ni ệtđ i
, ú 2m ù tư
n đ ố r ị ệt:
M a n ng v à m
at ừ h ág 5 9
M ùal ạn , kh ụ han
t ừth ág 11 - 4.
Nhi t độtrug b ìn ả n ă m là 211 o C ( caonh ấtl à 26-28, th pnh ất1-15 ) ,
lư ợngm ư a trung bình à 14,9 mm.S ống ày m ư atung b ình rog m 15,3 ng
ày /nă m;ộ ẩm trng b n l 81. L ạgS ơ ú m ng l ớis ĩg g ò khd yđ ặc.M ật đ ộl ư
ới s ĩ g daođ ộng tung b ình t ,6 ến 12km/m 2 .Lạng sơ nc ú7 s n
đ ồi, nơi của tỉnh LạnS
n .
1.3.4. Tài nguyên nước :
Lạng Sơn có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, trong đó có 5 con sông
chính chảy trên địa bàn tỉnh, trong đố có song Kỳ Cùng là con sông lớn nhất
với d
ệ
tích lưu vực nội tỉnh 6.532km 2 , chiếm 9
% diện tích tự nhiên củatỉ
.
1.3.5. Tiềm năng du lịch :
Lạng Sơn là vùng đất có nền văn minh cổ xưa và nền văn hóa đậm đà
bản sắc dân tộc như văn hóa Bắc Sơn, Mai pha, với địa danh lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh nổi tiếng nư: Tam thanh, Nhị than, Thành N hà
Mạc, Ải Chi Lăng, k hu du lịch Mẫu Sơn, căn cứ địa Bắc Sơn… đã thu hút
kháchdu lịhtrong nước và n
c ngoài đ ến th ă m quan du lịc.1
. Tổ chức hành chính, dân cư :
Lạng Sơn có 1 thành phố trực thuộc tỉnh và 10 uyện. D
ệ
n tích tự nhiên là
8.30 5,21 Km 2 , dân số toàn tỉnh l739.385 người. Mật độ 89 ngườ
22
m2 và sự phân bố này không đều.
B ảng
STT Hạng mục
Diện tích
(Km
2
)
n vị ànhcính ỉh Ln Sơn
ân Lạ ng S ơ n t ậ p chugch y ếuở vùngnng thôn, chi ế m t tr g kho ảg
80.Tuyniên ỷ tr ọ ngny đ ó gi d ầ n, t ừ 82,5 n ă m 1996 xu ố nòn 81,03%n
ăm 2001 à 79,87% n ăm 20. Tỷl ệ â s thành thị c ủ a L ạ ng S n 2006 ch ỉ có
20,14%, ov ớ ă m 196 l17,75%Sov i nh ị p độ đ ĩ th ị hóa c ả n ướ c là 22,0
(1996-00) và6,32(2004)p ả nh mức độđĩ th óa của
ỉn L ạn S ơnở m ứ c ch ậmL ạng S ơ n h n có7 dân t ộ ang sinh ng, đ ú
23
là dân Năng chi ế m 42,97%, Tày c ế m 35,92%, Kn 16,5%, còn l ạ i là các
dân t ộ c Daooa, Sn Chay, àH’Môn.Là t ỉ hmi ề n niv ớ hi ề u dân c sinh s ố
ng t nênnt v ăn hóarêngco L ạ n ơ n đồnh ờ i c ng àm ộ ặ c i ể m táộ n tớ i oạ
tđ ngknht
t ươ ng m ạ i c ủ a t ỉ nh .
1 . 5. Tình hình Kinh tế - Xhội tỉn
ng Sơn giai đoạn 200 5 - 2008 :
Quan điểm và phương hướng phát triển kinhtế - ã hội ca tỉnh
ạng Sơn đư ợc đư a ra nh ư sau:
1.5.1. Quan điểm phát triểnknt
- xã hội của tỉnh Lạng S ơ n :
Phát huy tối đa nội lực, tranh thủ tối đa mọi yếu tố có lợi, vượt qua
những khó khăn thách thức phấn đấu xây dựng nền kinh tế Lạng Sơn phát
triển toàn diện. Từng bước thực hiện Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng tích
lũy, phát triển nền kinh tế nhanh, cải thiện đời sốn
của nhân dân, bảo vệ môi trường.
Xây dựng nền kinh tế có cơ cấu hợp lý, khai thác các tiềm năng và lợi
thế có són của tỉnh, đặc biệt trong lĩnh vực du lịch và thương mại. Ứng dụng
rộng rãi các tiến bộ khoa học - công nghệ , nâng cao năng suất chất lượng và
hiệu quả c
mọi hoạt động kinh tế - xã hội.
Trong nền kinh tế mở cửa, xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế và đường lối
tiêu kinh tế xã hội
25