Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường Biển tại Công ty SUPER CARGO SERVICE - Pdf 24

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY SUPER CARGO SERVICE
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Khái quát về công ty
Tên doanh nghiệp trong nước : Công ty TNHH TM DV HÀNG HOÁ PHIM CHÍNH
Tên giao dịch bằng tiếng anh : SUPER CARGO SERVICE CO., LTD
Tên viết tắt : SCS
Logo của công ty :
Phương châm hoạt động :
Loại hình công ty : Công ty TNHH gồm nhiều thành viên
Trụ sở đặt tại : 3G Phổ Quang, Q. Tân Bình, TP. HCM
Tel : 84-8-8440252 ; Fax : 84-8-8440337
Email :
Website : www.supercargoservice.com
Mã số thuế : 0305924567
Giấy phép ĐKKD số : 4102064344, Ngày cấp: 10/01/2008
Nơi cấp : Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. HCM
Ngân hàng giao dịch : Ngân hàng VIETCOMBANK Chi nhánh TP.HCM
Tài khoản VND : 0071004578826
Tài khoản USD : 0071374578836
Swift code : BFTVVNVX007
Nghành nghề kinh doanh chính : cung cấp các loại dịch vụ như giao nhận đường biển,
đường hàng không, vận chuyển nội địa, cho thuê kho bãi, phân phối hàng hóa, mô giới
hải quan, đại lý hãng tàu
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Super Cargo Service được thành lập theo quyết định số 4102064344 được
cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh với quy mô vốn khoảng 4 tỷ
VND và chính thức đi vào hoạt động ngày 09/09/2008.
Những ngày đầu mới thành lập, công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu như: giao nhận hàng đường biển, hàng đường hàng không, khai
thuê hải quan, đại lý hãng tàu… với số lượng ít các nhân viên của công ty. Ra đời và phát

Đóng thuế và góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
1.2.2 Nhiệm vụ
Kinh doanh các mặt hàng và ngành nghề như đã đăng kí trong giấy phép kinh doanh.
Thực hiện đúng chính sách, chế độ quản lý, kinh tế tài chính, quản lý xí nghiệp và giao
dịch đối ngoại theo đúng quy định của pháp luật.
Công ty phải đảm bảo hạch toán đúng và đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước
đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đúng thời hạn cho Nhà nước.
Tạo môi trường làm việc thuận lợi, chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho
nhân viên đồng thời phải đảm bảo việc làm ổn định cho họ. Cần có kế hoạch cụ thể trong
việc bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên để nâng cao trình độ và tay nghề để họ hoàn
thành công việc tốt hơn.
Cần tăng cường thêm cơ sở vật chất cần thiết trong công việc, điều đó góp phần
không nhỏ trong kế hoạch phát triển của công ty; thường xuyên cập nhật, đóng góp ý
kiến kịp thời về các tiêu cực với các cơ quan có thẩm quyền của Hải quan, góp phần vào
việc xây dựng bộ máy Nhà nước trong sạch vững mạnh.
Bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng mà
Nhà nước giao cho. Đồng thời tạo ra uy tín trên thị trường để mọi đối tượng đồng lòng
ủng hộ tham gia vào sự phát triển của công ty.
Để hội nhập và phát triển cùng đất nước, công ty cần vạch ra kế hoạch và mục tiêu
phát triển lâu dài.
1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty
BP. CHĂM SÓC KH
BP. GIAO NHẬN
BP. CHỨNG TỪ
BP. KINH DOANH
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
BP. KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH
BP. ĐẠI LÝ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ghi hóa đơn nháp, fax/ email cho họ và yêu cầu thanh toán.
2. Theo dõi đòi tiền khách hàng và thanh toán/ chuyển khoản cước phí và local charge cho
người vận chuyển.
• Bộ phận đại lý:
Nhận booking của khách hàng, làm đại lý cho các hãng tàu nước ngoài, cập nhập
thường xuyên lịch trình của các hãng tàu. Hỗ trợ cho phòng Sales về bảng báo giá cước
vận chuyển.
• Bộ phận chăm sóc khách hàng:
Chuẩn bị chứng từ để giao cho khách hàng, thường xuyên cập nhật cho khách hàng
bảng báo giá cước vận chuyển, phí làm dịch vụ giao nhận…
• Bộ phận sales:
Tìm kiếm khách hàng mới, phụ trách về việc cung cấp thông tin, báo cáo cước vận
chuyển, và giá làm thủ tục hải quan đến khách hàng.
• Bộ phận chứng từ:
Chuyên đề chứng từ xuất nhập khẩu, nhận booking của khách hàng, chuẩn bị đầy đủ
hồ sơ chứng từ cho khách hàng và tư vấn cho khách hàng về lĩnh vực liên quan đến vận
tải giao nhận.
• Bộ phận giao nhận:
Chuyên phụ trách về làm các thủ tục hải quan và giao nhận hàng hóa bằng đường
hàng không và đường biển.
1.4 Tình hình hoạt động dịch vụ vận tải giao nhận của công ty SCS trong năm 2009 –
2011 về:
1.4.1 Tình hình giao nhận từ 2009 – 2011
Bảng 1: Cơ cấu doanh thu theo dịch vụ
Đvt: triệu đồng
Năm
2009 2010 2011
Dịch vụ
Doanh thu
Tỉ trọng

Dịch vụ thu gom hàng:
Dịch vụ gom hàng góp phần làm gia tăng doanh thu của công ty. Dù chiếm tỷ trọng
không cao lắm trong hoạt động công ty tuy nhiên đây vẫn là dịch vụ không kém phần
quan trọng. Do đó, công ty đang cố gắng mở rộng thị trường và tạo điều kiện thuận lợi để
thực hiện dịch vụ này vì nhu cầu của thị trường cho dịch vụ này ngày càng tăng. Từ năm
2009 đến 2010 tuy doanh thu của toàn công ty tăng nhưng riêng doanh thu của dịch vụ
thu gom hàng giảm nhẹ cụ thể giảm 2.733 triệu đồng, điều này có thể do công ty chưa
đầu tư cho dịch vụ này và chưa có lượng khách hàng nhất định sử dụng dịch vụ gom
hàng của công ty. Từ năm 2010 đến 2011 doanh thu của dịch vụ này đã bắt đầu tăng, cụ
thể mức tăng là 63.663 triệu đồng và tăng hơn so với năm 2009.
Dịch vụ kê khai hải quan:
Mặt dù đây là một trong những dịch vụ chính của công ty, tuy nhiên loại hình dịch vụ
này vẫn không chiếm ưu thế vì đa số các công ty sản xuất và xuất nhập khẩu đều có thể
tự khai hải quan. Dịch vụ này góp phần đa dạng hóa hoạt động của công ty và tạo thuận
lợi cho khách hàng thực hiện các dịch vụ của công ty. Doanh thu của loại hình dịch vụ
này luôn chiếm tỷ trọng thấp nhưng vẫn gia tăng qua các năm. Từ năm 2009 đến năm
2010 tăng 4.697 triệu đồng. Từ năm 2010 đến năm 2011 tăng 33.068 triệu đồng.
Dựa vào bảng số liệu tổng quan về cơ cấu dịch vụ của công ty có thể đánh giá tổng
quan về mức tăng doanh thu của công ty hằng năm. Tổng doanh thu gia tăng từ năm 2009
đến 2010 là 131.091 triệu đồng, từ năm 2010 đến 2011 là 317.523 triệu đồng. Sự thay đổi
về tỷ trọng giữa các nghành không lớn. Công ty đang nổ lực mở rộng quy mô và thị
trường hoạt động, tìm kiếm nguồn khách hàng mới, không ngừng nâng cao uy tín dịch
vụ, trong tương lai công ty sẽ đạt được mức doanh thu lớn hơn và thu hút ngày càng
nhiều khách hàng.
1.4.2 Cơ cấu doanh thu theo thị trường
Bảng 2: Cơ cấu doanh thu theo thị trường
Đvt: triệu đồng
Năm

Thị trường

với giá rẻ mặc dù chất lượng không mấy cạnh tranh. Từ năm 2009 đến 2010 doanh thu
tăng 105.785 triệu đồng. Từ năm 2010 đến 2011 doanh thu tăng 49.139 triệu đồng. Mặc
dù doanh thu cũng như tỷ trọng có chiều hướng giảm nhẹ, nhưng Công ty vẫn đẩy mạnh
hoạt động nhằm tăng hiệu quả dịch vụ ở thị trường này, bởi đây là thị trường có khối
lượng hàng hoá rất đa dạng và phong phú, phù hợp với văn hoá người phương Đông.
Mỹ: là một trong những thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam tạo thế mạnh cho
công ty khai thác nguồn hàng từ các khách hàng có nhu cầu xuất sang thị trường này. Tuy
nhiên, trong những năm gần đây thị trường này hoạt động xuất nhập khẩu vẫn chưa thật
sự mạnh. Đặc biệt trong năm 2010, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới
mà Mỹ là một trong những nước bị ảnh hưởng nhiều nhất. Doanh thu từ thị trường này
của công ty vẫn tăng đều nhờ mở rộng quy mô và thu hút được nhiều khách hàng sử dụng
dịch vụ của công ty. Cụ thể năm 2009 là 218.111 triệu đồng đến năm 2010 là 262.332
triệu đồng, tăng 44.221 triệu đồng. Từ năm 2010 đến năm 2011 doanh thu tăng 27.583
triệu đồng.
Châu Âu: lượng hàng Việt Nam xuất khẩu sang Châu lục rất lớn và đa số là hàng
may mặc và thủy sản. Tuy nhiên công ty vẫn chưa khai thác tốt được thị trường này vì đa
số các công ty xuất khẩu sang thị trường này với số lượng lớn và nhà xuất khẩu Việt Nam
không giành được quyền thuê tàu nên ở thị trường này công ty đa số khai thác từ mặt
hàng nhỏ lẻ khác. Mặc dù tỷ trọng có thay đổi nhỏ qua từng năm: năm 2009 là 20,14%,
năm 2010 là 17,03% và năm 2011 là 17,41% nhưng xét về mặt doanh thu thì công ty
luôn được mức doanh thu tăng dần. Năm 2010 tăng 22.269 triệu đồng so với năm 2009,
năm 2011 tăng 70.311 triệu đồng so với năm 2010.
Ngoài những quốc gia thuộc các thị trường xuất khẩu chính, công ty vẫn không ngừng
đẩy mạnh hoạt động dịch vụ ở các quốc gia khác trên khắp các châu lục như: Nhật Bản,
một số nước Châu Phi,… Doanh thu từ các quốc gia này cũng không ngừng gia tăng, góp
phần phát triển công ty.
1.4.3 Cơ cấu doanh thu theo mặt hàng
Đvt: triệu đồng
Loại hàng 2009 2010 2011
Sản phẩm gỗ 134.684 151.742 241.653

Chỉ tiêu
2009 2010 2011
Chênh lệch
2009-2010
Chênh lệch
2010-2011
Giá trị
Tỷ lệ
(%)
Giá trị
Tỷ lệ
(%)
1 Doanh thu 859.982 989.213 1.299.221 129.231 15,03 310.008 31,34
2 Chí phí 838.483 961.474 1.266.329 122.991 14,67 304.855 31,71
3
Lợi nhuận
trước thuế
21.499 27.739 32.892 6.24 29,03 5.153
18,58
4
Lợi nhuận
sau thuế
16.124 20.804 24.669 4.68 21.77 3.865
13.93
(Nguồn: Phòng Kế Toán)
Nhận xét:
Bảng số liệu thể hiện doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng hàng năm nhưng tốc độ
tăng khác nhau:
Doanh thu trong những năm đầu mới thành lập chưa cao vì những năm đầu công ty
tập trung vào việc tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường và đào tạo nhân sự. Với sự

Hợp đồng được ký kết theo thoả thuận giữa Công ty Cổ Phần Chăn nuôi C.P Việt
Nam và Công ty Charoen Pokphand Foods Public về việc mua bán mặt hàng tôm thẻ
chân trắng đông lạnh, giao hàng theo điều kiện CFR HCM, thanh toán bằng T/T trả ngay,
giao hàng trong tháng 2 năm 2012. Sau đây là quy trình giao nhận thực tế đối với lô hàng
“ Tôm đông lạnh” nguyên container của Công ty Cổ Phần Chăn nuôi C.P Việt Nam .
2.1 Đàm phán và ký kết hợp đồng dịch vụ
Ký kết hợp đồng dịch vụ có thể được thực hiện dưới dạng hợp đồng ủy thác nếu bản
thân người nhập khẩu không trực tiếp đứng tên trên tờ khai nhập khẩu hoặc là hợp đồng
dịch vụ trực tiếp đối với trường hợp người nhập khẩu đứng tên trực tiếp trên tờ khai nhập
khẩu.
Theo như thỏa thuận trong hợp đồng giữa Công ty TNHH DV HH Phim Chính và
Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam: Công ty TNHH DV HH Phim Chính sẽ là
người làm dịch vụ: khai hải quan và nhận hàng nhập khẩu cho Công ty Cổ Phần Chăn
Nuôi C.P Việt Nam. Thỏa thuận giữa 2 bên như sau:
Bên Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam sẽ giao cho Công ty TNHH DV HH
Phim Chính các chứng từ gồm: giấy giới thiệu, giấy thông báo hàng đến, hợp đồng mua
bán (giữa Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam và đối tác (người xuất khẩu)), hóa
đơn thương mại, phiếu đóng gói (Packing List), vận tải đơn đường biển, giấy chứng nhận
xuất xứ (C/O). Số lượng bản gốc và bản sao tùy thuộc vào bộ hồ sơ hải quan yêu cầu.
Công ty TNHH DV HH Phim Chính dựa vào những thông tin trên các chứng từ đã
nhận được để tiến hành lên tờ khai hàng hóa nhập khẩu và tờ khai trị giá tính thuế hàng
hóa nhập khẩu. Việc khai báo thông tin trên tờ khai rất quan trọng, đòi hỏi sự chính xác vì
nếu không chính xác khi thực hiện làm thủ tục cho hàng hóa được thông quan sẽ mất
nhiều thời gian dẫn đến những thiệt hại đối với khách hàng của Công ty TNHH DV HH
Phim Chính – Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam.
2.2 Nhận, kiểm tra và chuẩn bị bộ chứng từ
2.2.1 Nhận chứng từ của khách hàng
Vì trụ sở chính của Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam nằm tại Khu Công
Nghiệp Bàu Xéo, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai nên nhân viên của công ty sẽ mang
chứng từ gốc đến cho Công ty Super Cargo Service. Bộ chứng từ đầy đủ bao gồm:

 Kiểm tra tên hàng, số lượng, đơn giá, trị giá, đồng tiền thanh toán, điều kiện giao hàng
phải phù hợp với hợp đồng và phiếu đóng gói.
2.2.2.3 Phiếu đóng gói
Cần kiểm tra những nội dung sau trong phiếu đóng gói:
 Tên hàng;
 Số lượng hàng;
 Số lượng kiện hàng;
 Trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì, số khối của lô hàng.
2.2.2.4 Thông báo hàng đến
Nếu hàng được giao trực tiếp cho hãng tàu Yang Ming thì nhân viên giao nhận đến đại
lý hãng tàu để lấy vận đơn, nếu thông qua 1 đại lý khác thì cần house bill từ họ và đến
hãng tàu lấy master bill. Khi lấy cần kiểm tra kỹ các thông tin sau:
 Tên hàng;
 Số lượng hàng;
 Số lượng kiện hàng;
 Số vận đơn (house và master).
2.2.2.5 Vận đơn
Khi nhận vận đơn từ khách hàng cần kiểm tra kỹ các nội dung sau:
 Số vận đơn (B/L number): YMLUI480158224
 Tên và địa chỉ người gửi hàng: Charoen Pokphand Foods Public Company Limited;
 Tên và địa chỉ người nhận hàng: Công ty Cổ Phần Chăn nuôi C.P Việt Nam;
 Tên tàu, số chuyến: YM PEOPLE V.105N
 Tên cảng xếp hàng (port of loading): BANGKOK
 Tên cảng dỡ hàng (port of discharge): CÁT LÁI
 Số lượng kiện, trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì, số khối phải khớp với Packing List
 Cước phí vận tải là Perpaid (trả trước) hay Collect (trả sau):
 Chữ ký của người vận tải
 Vận đơn sử dụng là loại gì?
Sau khi nhân viên giao nhận nhận chứng từ đầy đủ từ nhà nhập khẩu, bộ phận chứng
từ của công ty SCS giao cho nhân viên giao nhận thông báo hàng đến của hãng tàu và

Trên D/O nhất thiết phải có chữ “ĐÃ THU TIỀN” hoặc là “PAID”.
Nếu có bất kỳ sai sót nào thì đề nghị bên phát hành D/O sửa chữa và đóng dấu
Correction hoặc phát hành D/O mới.
2.3.2 Đăng ký kiểm dịch
Do mặt hàng thuỷ sản là hàng hóa thuộc diện phải kiểm dịch được quy định cụ thể tại
Quyết định số 50/2006/QĐ-TTG của Thủ Tướng Chính phủ. Cơ quan được Nhà Nước
ủy quyền thực hiện kiểm tra đối với mặt hàng này là: Cơ quan Thú Y vùng VI.
Nhân viên giao nhận chuẩn bị bộ chừng từ để thực hiện việc đăng ký trước khi tiến
hành thủ tục hải quan.Thủ tục đăng ký bao gồm:
- 2 Đơn đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa theo mẫu 1 – Thông tư 32/2009/TT – BCT;
- 2 Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa theo mẫu 2 Thông tư
32/2009/ TT – BCT;
- 1 Giấy giới thiệu của Công ty Cổ Phần Chăn nuôi C.P Việt Nam;
- 1 Hợp đồng, 1 phiếu đóng gói, 1 hóa đơn, 1 vận đơn (tất cả đều sao y).
Bộ hồ sơ chỉ được chấp nhận nếu đầy đủ và hợp lệ. Cơ quan thú y vùng VI xác nhận
số tiếp nhận lên “Giấy đăng ký kiểm dịch” và giao cho nhân viên giao nhận 02 bản sau
khi người này đóng các phí liên quan đến việc kiểm tra. Mẫu đơn này sẽ được xuất trình
cùng với bộ chừng từ khai hải quan. Bước lấy mẫu kiểm tra sẽ thực hiện sau khi hàng hóa
được hải quan kiểm tra thực tế.
2.4 Thực hiện thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu
2.4.1 Khai báo hải quan điện tử
Thông thường, việc lên tờ khai được kê khai theo mẫu, mẫu tờ khai là do hải quan
thành phố cung cấp, doanh nghiệp chỉ cần mua về và tự mình kê khai những nội dung
theo yêu cầu của các tiêu thức trong tờ khai hải quan theo mẫu tờ khai quy định
HQ/2002_NK. Sau đó, khi đăng ký tờ khai, nhân viên hải quan sẽ nhập máy các thông tin
của doanh nghiệp. Như vậy, điều này sẽ khiến cho cả doanh nghiệp và hải quan tốn thêm
thời gian, cũng như chi phí.
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi và nhanh chóng hơn cho doanh nghiệp trong quá trình
khai báo thủ tục nhập hàng, tháng 9/2009 Cục Hải Quan TP.HCM đã triển khai mở rộng
áp dụng khai báo điện tử cho hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc loại hình kinh doanh. Và

giao nhận in tờ khai trực tiếp từ phần mềm khai báo và chuẩn bị bộ chứng từ khai báo
như sau:
- 2 Tờ khai hàng hóa nhập khẩu bản chính (1 bản lưu người khai hải quan, 1 bản lưu hải
quan);
- 2 Tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2008 – TGTT, 2 phụ lục tờ
khai trị giá tính thuế (nếu có).
- 1 Giấy giới thiệu bản chính
- 1 Hóa đơn thương mại, 1 vận tải đơn , 1 phiếu đóng gói (tất cả đều là bản chính)
- 1 Hợp đồng mua bán bản sao y
- 1 Bản đăng ký kiểm dịch tại Cơ quan thú y vùng VI
- Biên bản kiểm tra và lấy mẫu xét nghiệm (bản chính)
2.4.2 Quy trình thủ tục thông quan hàng hoá
2.4.2.1 Công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ
Sau khi bộ chứng từ được chuẩn bị xong, nhân viên giao nhận sẽ đến chi cục hải quan
mà hàng hóa được nhập về để tiến hành các bước tiếp theo. Ưu điểm của thủ tục thông
quan điện tử là trên tờ khai được in ra sau khi đã khai báo có nêu rõ tờ khai sẽ do công
chức tại ô nào xử lý và hàng hóa đã được phân luồng.
Kết thúc công việc tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ hồ sơ, đăng ký tờ khai, công chức hải
quan in lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan, ký tên và đóng dấu số hiệu công chức
vào ô dành cho công chức bước 1 ghi trên lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan và
vào ô “cán bộ đăng ký” trên tờ khai hải quan.
2.4.2.2 Công chức hải quan kiểm tra giá và xác định thuế
Sau khi công chức tiếp nhận kết thúc việc kiểm tra bộ hồ sơ sẽ chuyển giao bộ chứng
từ cho công chức tính thuế tiếp nhận và kiểm tra mã số hàng hóa, kiểm tra giá khai báo
và mức thuế suất áp dụng cho hàng hóa. Đầu tiên công chức kiểm tra xem doanh nghiệp
có đủ điều kiện để được hưởng ân hạn thuế hay không? Công ty C.P có thời gian thành
lập trên 365 ngày, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà Nước và không có bất cứ một vi
phạm nào trong quá trình hoạt động do đó doanh nghiệp đủ điều kiện được ân hạn.
Tiếp theo công chức kiểm tra mức giá khai báo: mức giá khai báo phải đảm bảo
không vi phạm mức giá chung của Tổng cục hải quan quy định, nếu mức giá khai báo

- Đem lệnh giao hàng xuống đối chiếu với hải quan bãi và giữ lại lệnh đó để nộp cho hải
quan cổng lúc thanh lý hàng.
- Đem một lệnh giao hàng xuống phòng thương vụ cảng để đóng tiền điều công nhân
chuyển container ra bãi kiểm hoá (nếu có kiểm hoá) và in phiếu giao nhận container.
Phòng thương vụ cảng sẽ giữ lại lệnh này và giao cho nhân viên giao nhận phiếu giao
nhận container (phiếu eir) – liên màu vàng.
2.5.2 Đối với hàng rút ruột
Hãng tàu sẽ đóng dấu “Hàng rút ruột” lên lệnh giao hàng. Cùng với việc làm thủ tục
mở tờ khai, nhân viên giao nhận sẽ làm thủ tục sau đây:
- Đem 1 lệnh giao hàng xuống đối chiếu với hải quan giám sát bãi và giữ lại lệnh đó để
nộp cho hải quan cổng lúc thanh lý hàng.
- Đem 1 lệnh giao hàng vào phòng thương vụ cảng đóng phí rút ruột. Thương vụ sẽ đóng
dấu đã đóng tiền lên lệnh này và ghi số hoá đơn đóng tiền lên lệnh này.
- Sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan thì cho xe vào rút hàng. Khi rút hàng xong đội
trưởng đội bốc xếp tại cảng sẽ xem xét tình trạng bên trong container và xác nhận tình
trạng thực tế lên lệnh giao hàng. Điều độ cảng chỉ cho chủ hàng lấy hàng nếu trên lệnh
giao hàng này đã được xác nhận là tình trạng container tốt và container sạch. Khi đó, điều
độ cảng sẽ in phiếu đóng/rút hàng container (liên vàng) và ghi đầy đủ chi tiết về
container, số xe nhận hàng, thời gian bắt đầu và kết thúc việc rút hàng, số hàng thực tế
được rút, nhận viên giao nhận (đại diện chủ hàng) ký xác nhận vào phiếu này.
Lưu ý: Đối với lấy hàng nguyên container thì trước khi lấy hàng cần phải làm thủ tục
cược cont, đóng phí cược cont tại hãng tàu.
2.6 Thanh lý tờ khai
Nhân viên giao nhận thanh lý hải quan cổng để xác nhận việc hoàn thành thủ tục và
cho phép hàng hóa được lấy ra khỏi cảng vận chuyển vể kho, nhân viên giao nhận xuất
trình phiếu giao nhận hàng nguyên container, tờ khai hải quan bản chính cùng một lệnh
giao hàng do hãng tàu cấp. Hải quan đóng dấu xác nhận lệnh ô 34 trên tờ khai và phiếu
giao nhận hàng.
Hàng hóa sau khi được đưa lên phương tiện vận tải .Tại cổng cảng, nhân viên xe sẽ
xuất trình phiếu giao nhận có xác nhận của hải quan cho nhân viên cổng và đưa hàng về

luôn nhạy bén nắm bắt những thay đổi của thị trường và nhanh chóng đưa ra những biện
pháp thích ứng với những sự thay đổi liên tục đó, giúp đáp ứng nhu cầu thị trường, đem
lại hiệu quả cao trong kinh doanh và làm hài lòng khách hàng.
• Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, được đào tạo nghiệp vụ cao, có kiến thức và trình độ
sâu rộng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, có thể xử lý được các tình huống bất ngờ, giải
quyết nhanh chóng các vấn đề khó khăn như tham vấn giá, áp giá thuế, xin Giấy phép của
Bộ Công Thương,… Đặc biệt, họ luôn giữ được mối quan hệ thân thiết, đoàn kết giữa các
thành viên trong công ty với nhau từ bộ phận chứng từ đến bộ phận kế toán và bộ phận
kinh doanh. Bên cạnh đó, hàng năm công ty thu hút được lượng sinh viên thực tập khá
đông, nhờ đó công ty có thể tận dụng và lựa chọn được những nhân viên có khả năng
trong nguồn nhân lực đầy tiềm năng đó.
• Cơ sở vật chất của công ty được trang bị tiện nghi, hiện đại với đầy đủ các máy chuyên
dùng trong văn phòng (máy in, máy fax, photocopy…), các dụng cụ văn phòng, số lượng
máy vi tính được công ty cung cấp đầy đủ cho nhân viên, nhờ đó đem lại hiệu quả công
việc cao và tiết kiệm thời gian hơn.
• Tên tuổi của công ty đã được khẳng định trên thương trường do chất lượng dịch vụ và
hiệu quả hoạt động cao: vừa nhanh, vừa tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo được an toàn
cho hàng hóa nên được sự tín nhiệm của nhiều khách hàng nội địa và các đối tác nước
ngoài. Điều này tạo thuận lợi rất lớn cho bản thân công ty tồn tại và phát triển.
• Mối quan hệ rộng rãi của ban giám đốc cùng với khả năng giao tiếp của đội ngũ Sales
cũng là lợi thế lớn hỗ trợ cho công tác khai thác thương vụ đạt hiệu quả cao, tìm kiếm
khách hàng mới và vẫn giữ được các khách hàng truyền thống, giúp đem lại lợi nhuận
thường xuyên cho công ty.

Trích đoạn Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status