Hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty cổ phần vận tải và thuê tàu – VIETFRACHT - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Quang Huy
MỤC LỤC
Nguyễn Hoàng Lớp: TMQT 50
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Quang Huy
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong bối cảnh hội nhập kinh tế với các nước trong khu vực
cũng như trên toàn thế giới đã tạo cơ hội mới cho các nhà hoạt động sản xuất
kinh doanh tại Việt Nam phát triển. Bên cạnh đó, việc giao lưu buôn bán quốc
tế ngày càng được mở rộng với xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế đã tạo ra
một thị trường rộng lớn đầy hứa hẹn cho ngành vận tải, vận chuyển hàng hoá
xuất nhập khẩu.
Việt Nam đã là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, chính
vì vậy trong thời gian tới qui mô của hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế sẽ
tăng mạnh cả chiều rộng và chiều sâu. Thực tế cho thấy trong nhiều năm qua
những quốc gia có cảng biển là những quốc gia có lợi thế cạnh tranh để phát
triển kinh tế và hội nhập với nền kinh tế quốc tế.Việt Nam với điều kiện địa
lí, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu. Với 3200km
bờ biển cùng nhiều cảng biển đã tạo điều kiện cho việc phát triển ngành vận
tải biển và thực sự ngành vận tải đã đóng vai trò quan trọng trong việc trao
đổi, lưu thông hàng hoá giữa Việt Nam với các nước khác trong khu vực và
trên thế giới.
Với ưu thế như chuyên chở được khối lượng hàng hoá lớn trên những
tuyến đường dài với giá cước rất thấp nên vận tải biển luôn giữ vị trí hàng đầu
trong sự lựa chọn các phương thức vận tải của các nhà kinh doanh xuất nhập
khẩu. Hiện nay, hơn 3/4 khối lượng hàng hoá ngoại thương quốc tế và trên
80% khối lượng hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam được vận chuyển
bằng đường biển.
Có được điều kiện địa lý thuận lợi như trên và xét ưu thế của từng
phương thức vận tải, vận tải biển là phương thức chủ yếu với vai trò quan
trọng không thể thay thế trong việc vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu tại
Việt Nam.

(Vietfracht)
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1. Sơ lược về Công ty
1.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty cổ phần Vận tải và thuê tàu Vietfracht tiền thân là Tổng công
ty vận tải Ngoại thương được thành lập theo quyết định số 103/BNGT/TCCB
của Bộ Ngoại Thương ( nay là Bộ Công thương) vào ngày 18/02/1963.
- Tháng 10 năm 1984, công ty được chuyển từ Bộ Ngoại thương sang Bộ
Giao thông vận tải trực tiếp quản lý và được đổi tên thành “ Tổng công ty
Thuê tàu và môi giới hàng hải ” trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.
- Ngày 11/10/1991, Công ty được đổi tên thành “ Tổng công ty vận tải
và thuê tàu ”( Vietfracht)
- Ngày 1/06/ 1993, Công ty được thành lập lại và đổi tên thành “Công ty
vận tải và thuê tàu”.
- Ngày 9/10/2003, theo quyết số 207/2003/QĐ-TTg, Công ty Vận tải và
thuê tàu vinh dự được thủ tướng Chính Phủ chọn là một trong 21 DNNN đầu
tiên thí điểm chuyển sang tổ chức và hoạt động theo mô hình công Mẹ- Công
ty con.
- Ngày 24/02/2005, Theo chỉ thị của Bộ Chính trị và căn cứ vào tình
hình thực tế của đơn vị, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, hiệu quả trong
tình hình mới, Ban lãnh đạo công ty đã nhất trí kiến nghị và đã được BGTVT
Nguyễn Hoàng Lớp: TMQT 50
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Quang Huy
cho phép công ty vận tải và Thuê tàu tiến hành cổ phần hoá toàn công ty.
- Ngày 02/10/2006 là một dấu mốc quan trọng trong quá trình hình thành và
phát triển của công ty, bởi lẽ công ty đã hoàn thành việc cổ phần hóa và chính
thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Vận tải và thuê tàu hoạt động theo Luật
doanh nghiệp.
Tên tiếng Việt của công ty là: “Công ty Cổ phần Vận tải và thuê tàu”

- Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI).
Gần 50 năm tồn tại và phát triển, Vietfracht được biết đến là một trong
những công ty hàng hải hàng đầu của Việt Nam hoạt động trên nhiều lĩnh vực
toàn cầu. Công ty luôn cho rằng cần phải cải tiến chất lượng dịch vụ để đáp
ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Kết quả là, công ty đã đạt được
nhiều phần thưởng và danh hiệu cao quí của Nhà nước và Chính phủ như :
Huân chương Lao động hạng Nhất, Huân chương Độc lập hạng Ba, Đơn vị
anh hùng thời kỳ đổi mới. Công ty xác định trong giai đoạn 2005 - 2015 sẽ
đưa công ty lên “một tầm cao mới”. Mở rộng hợp tác kinh doanh, cùng với đa
dạng hoá dịch vụ, tập trung phát triển nguồn nhân lực, đầu tư nâng cấp
phương tiện vận tải, cải thiện kết cấu hạ tầng, phương tiện làm việc và hệ
thống thông tin liên lạc; tham gia góp vốn thành lập các công ty liên doanh,
công ty liên kết và các công ty con. Vietfracht luôn mong muốn không ngừng
tăng cường và tích cực hợp tác, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh với
tất cả bạn hàng trên toàn thế giới.
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức và hình thức sở hữu vốn của Công ty
- Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty
Nguyễn Hoàng Lớp: TMQT 50
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Quang Huy
- Hình thức sở hữu vốn:
Vốn điều lệ Công tu ngày ngày được cấp chứng nhận thành lập
(02/10/2006) là 150.000.000.000 đồng, được chia thành 15.000.000 cổ phần,
mệnh giá của mỗi cổ phần là 10.000 đồng. Các cổ đông sáng lập bao gồm:
Tên cổ đông Tỷ lệ sở hữu Số cổ phần
Vốn nhà nước 51% 7.653.200
Cổ đông khác 49% 7.348.800

Đến cuối năm 2011, vốn chủ sở hữu Công ty đã lên đến gần 760 tỷ đồng,
Nguyễn Hoàng Lớp: TMQT 50

nhiều lô hàng (hàng khô, hàng đông lạnh, hàng lỏng), môi giới thuê tàu định
hạn ở trong và ngoài nước. Ngoài ra quý khách hãy liên hệ với chúng tôi khi
có nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hoá vì chúng tôi có thể giới thiệu nhà cung
cấp hàng cũng như người mua hàng cuối cùng.
- Giao nhận và Logistics:
Giao nhận đường biển và đường hàng không.
• Tư vấn về chứng từ xuất nhập khẩu;
• Thu xếp kho bãi (ngắn hạn và dài hạn);
• Thu tiền khi giao hàng (COD);
• Thu xếp công nhân bốc dỡ hàng, kho hàng, kiểm đếm;
• Kiểm tra hàng đông lạnh đóng trong công-te-nơ trước khi tàu khởi
hành;
• Giao nhận hàng mọi ngày trong tuần;
• Đóng gói, đóng kiện, ghi ký mã hiệu hàng hoá;
• Xử lý hàng đặc biệt: hàng siêu trường, siêu trọng, hàng dễ hư hỏng và
hàng có giá trị cao;
• Phát chuyển nhanh (chứng từ, hàng hoá).
Làm thủ tục hải quan, làm trọn bộ chứng từ, thu xếp bảo hiểm, vận tải đa
phương thức.
• Nhận hàng, giao hàng tận nơi theo yêu cầu của khách hàng (door to
door); trong nước và quốc tế (kể cả hàng lẻ).
Gom hàng và phân phối hàng.
• Gom và vận chuyển hàng lẻ đến tất cả những địa điểm trong và ngoài
nước;
• Phân chia hàng lẻ và hàng công trình;
Nguyễn Hoàng Lớp: TMQT 50
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Quang Huy
• Xác báo đã giao hàng cho khách hàng (hàng nhập) - P.O.D.
- Kinh doanh kho vận:

biệt là người Châu Âu dành thời gian cho du lịch. Cũng trong thời điểm này
các nhà sản xuất, các nhà kinh doanh lại bắt đầu xây dựng lên kế hoạch cho
những mặt hàng mới để phục vụ Giáng sinh và tết cổ truyền.
- Nhưng đến gần thời điểm cuối năm nhu cầu của người dân tăng mạnh.
Ở Châu Âu nhu cầu cho hàng hóa của lễ Giáng sinh, năm mới còn người dân
Châu Á là nhu cầu hàng hóa phục vụ cho dịp lễ tết cổ truyền của dân tộc nên
hoạt động giao nhận lại bắt đầu trở nên khẩn trương bận rộn nhất trong năm.
Lượng hàng hóa giao nhận cuối năm thường với khối lượng lớn, đa dạng về
mẫu mã và chủng loại là thời cơ tốt nhất cũng như bận rộn nhất đối với người
làm hoạt động giao nhận .Nhu cầu giao nhận hàng hóa trong thời kỳ này cũng
tăng rất nhiều lần so với trước.
Vietfracht cũng nắm rất rõ về tính thời vụ của hoạt động giao nhận từ
đó giúp cho Công ty lên kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả và tiết kiệm
nhất.
1.2.2. Phương tiện phục vụ cho hoạt động giao nhận hàng hóa bằng
đường biển:
Thương hiệu Vietfracht được khẳng định trên thị trường vận tải biển
trong và ngoài nước với đội tàu cờ xanh (treo cờ phương tiện–Panama) gồm
20 tàu với tổng trọng tải 163.958 DWT hoạt động trên khắp thế giới. Thực
hiện quyết định của Nhà nước, sau khi chuyển từ Bộ Ngoại thương sang Bộ
GTVT và bàn giao toàn bộ đội tàu cờ xanh cho Tổng cục Đường biển vào
năm 1984 để tập trung vào dịch vụ môi giới thuê tàu, trên cơ sở kinh nghiệm
và nội lực của mình, Vietfracht vẫn tiếp tục duy trì và phát triển đội tàu.
Nguyễn Hoàng Lớp: TMQT 50
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Quang Huy
Một số tàu lớn của Vietfracht
Tên tàu Công suất Ngày mua
Thăng Long 8.934DWT tháng 10/2010
Blue Lotus 14.187DWT tháng 07/2011

hợp tác của Việt Nam Vietfracht ngày càng có bước chuyển biến tích cực
vươn mình ra các thị trường giao nhận trên thế giới.
Một số thị trường có lượng hàng hóa giao nhận lớn và ổn định của
Vietfracht là:
- Khu vực Đông Nam Á bao gồm các nước trong khối Asean nhưng chủ
yếu vẫn là Thái Lan, Singapore, Phillipin…
- Khu vực Đông Bắc Á chủ yếu bao gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Hồng
Kông…
- Khu vực Châu Âu: Các nước chủ yếu trong khối EU.
- Khu vực Châu Mỹ: Canada, Mỹ, Cuba
Ta có thể nhận thấy rằng đây hầu hết là những nước có cảng biển lớn,
thuận lợi cho việc tàu bè qua lại, neo đậu. Tuy nhiên ngay cả những nước
không có cảng biển thì Vietfracht cũng làm dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ
cảng chính vào sâu trong nội địa. Chính vì vậy mà thị trường giao nhận hàng
hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của Vietfracht ngày càng được mở rộng.
Đánh giá về thị trường giao nhận
Từ khi bắt đầu hoạt động cho đến nay, Vietfracht ngày càng mở rộng
phạm vi thị trường giao nhận, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng.
Cơ cấu thị trường giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại
Vietfracht
Nguyễn Hoàng Lớp: TMQT 50
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Quang Huy
(Đơn vị : triệu VND)
Năm 2009 2010 2011
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ
trọng
Châu Âu 3008,1
4

đồng với Việt Nam.Tuy nhiên đây là thị trường có nhiều ưu thế nên dễ làm và
mức độ rủi ro cũng ít. Chính vì điều này nên Vietfracht gặp phải sự cạnh
tranh rất gay gắt của các Công ty giao nhận hàng hóa khác. Điều này làm cho
giá trị giao nhận hàng hóa bằng đường biển của Vietfracht tại khu vực
ASEAN chỉ chiếm khoảng 20%.
Về khu vực Đông Bắc Á, bạn hàng của Vietfracht thường tập trung vào
một số nước như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông…Nhưng bù lại đối với
thị phần này tỷ trọng giao nhận hàng hóa lại chiếm một tỷ trọng đáng kể gần
30% trong thị trường giao nhận hàng hóa bằng đường biển của Công ty. Đây
cũng chính là khu vực thị trường có khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn
của Việt Nam nên khôi lượng hàng hóa giao nhận ở Vietfracht đương nhiên
cũng khá lớn. Bên cạnh đó đây là mảng thị trường mà Vietfracht có nhiều bạn
hàng thường xuyên và ổn định. Chính vì vậy trong thời gian tới Vietfracht cần
tiếp tục khai thác và phát triển thị trường này.
Còn đối với các khu vực khác nơi mà Vietfracht có ít bạn hàng, khối
lượng hàng hóa giao nhận cũng hạn chế thì cũng không nên bỏ qua, xem nhẹ.
Vietfracht nên mở rộng bạn hàng, mở rộng thị trường, khẳng định thương
hiệu của mình để trở thành Công ty giao nhận có uy tín không chỉ trong nước
mà còn vươn ra thị trường quốc tế.
2.1.2. Nghiệp vụ thực hiện quá trình giao nhận
2.1.2.1. Giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển:
Qui trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu được tiến hành theo các bước
Nguyễn Hoàng Lớp: TMQT 50
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Quang Huy
sau:
Bước 1: Nhận hàng từ người xuất khẩu (người gửi hàng)
Người gửi hàng và Vietfracht sẽ phải thoả thuận về các phương thức và
địa điểm nhận hàng. Người gửi hàng hay người xuất khẩu có thể trực tiếp
mang hàng đến nơi nhận hàng bằng phương tiện vận chuyển của mình hay sử

khách hàng nhỏ lẻ sẽ không có được.
Bước 3: Tổ chức giao hàng lên tàu:
• Trước khi tàu đến cảng bốc hàng
Hành trình của một con tàu thường là chở hàng đến cảng, dỡ hàng ra và
lưu lại cảng khoảng 1-3 ngày. Sau đó hàng mới lại tiếp tục được xếp lên tàu
rồi khởi hành. Trước khi tàu chuẩn bị cập cảng hãng tàu sẽ ước chừng để gửi
Thông báo thời gian dự kiến tàu sẽ vào cảng cho người giao nhận. Thời gian
lâu hay chóng phải phụ thuộc vào tuyến đường dài hay ngắn. Ngoài ra nó còn
phụ thuộc vào sự thoả thuận của hãng tàu và của người giao nhận.
Khi nhận được Thông báo thời gian dự kiến tàu sẽ cập cảng, nhân viên
giao nhận của Vietfracht pgải làm một số công việc như sau:
Xin kiểm nghiệm, kiểm dịch cho hàng hóa đặc biệt với hàng hóa là nông
sản thực phẩm thì đây là bước vô cùng quan trọng không thể thiếu. Người
giao nhận sẽ lấy giấy kiểm nghiệm, kiểm dịch của cơ quan chức năng có thẩm
quyền cấp.
Kê khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu để tiến hành thông quan
cho hàng hóa.
- Nộp thuế xuất khẩu (nếu có) cho hàng hóa.
- Đưa ra chỉ dẫn xếp hàng cho hãng tàu đồng thời nhận thông báo xếp
hàng do hãng tàu cung cấp.
Nguyễn Hoàng Lớp: TMQT 50
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Quang Huy
- Lập Cargo List (bảng kê khai hàng hóa) gồm 5 bản để gửi cho cảng và
gửi cho tàu. Nội dung bắt buộc của Cargo List bao gồm: tên Công ty xuất
nhập khẩu, tên người nhập khẩu, tên hàng, ký mã hiệu, số lượng, trọng lượng.
Đối với hàng xuất đóng trong Container thì cùng với bản danh mục hàng
hóa, người giao nhận phải xin hãng tàu lệnh giao vỏ Container rỗng để đưa
cho khách hàng về đóng hàng. Sau đó người giao nhận phải làm thủ tục hải
quan, niêm phong cặp chì cho hàng hóa.

trước (nếu người xuất khẩu phải trả tiền cước.Nếu là trường hợp những lô
hàng lẻ thì người giao nhận phải lập vận đơn gom hàng.
- Tiếp theo người giao nhận phải lập một bộ chứng từ thanh toán gửi cho
chủ hàng gồm: vận đơn và một số loại chứng từ khác như hoá đơn thương
mại, hợp đồng mua bán ngoại thương, Packing List…
- Nếu có yêu cầu mua bảo hiểm thì người giao nhận còn phải liên hệ với
Công ty bảo hiểm để mua bảo hiểm cho hàng hóa. Ngoài ra người giao nhận
phải thông báo cho người gửi hàng biết ngày tàu rời cảng để họ thông báo cho
người nhận hàng. Đứng ra thanh toán cho cảng các chi phí khác như chi phí
bốc hàng, bảo quản, lưu kho, tính toán thưởng phạt xếp dỡ nếu có.
- Người giao nhận sẽ tiến hành kết toán chi phí giao nhận với người gửi
hàng.
2.1.2.2. Giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
Khi Vietfracht nhận được yêu cầu giao nhận một lô hàng nhập khẩu, thì
nhân viên giao nhận của Công ty phải tiến hành các bước sau:
Bước 1: Trước khi tàu cập cảng:
Người nhận hàng hoặc đại lý của mình cung cấp các thông tin cần thiết
về lô hàng như:
Nguyễn Hoàng Lớp: TMQT 50
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Quang Huy
- Thông tin về tàu: tên tàu, quốc tịch của tàu, thời gian dự kiến tàu đến
cảng dỡ hàng.
- Bản lược khai hàng hóa (Cargo Manifest) để biết tình hình của hàng
hóa.
Chủ hàng phải cung cấp cho người giao nhận vận đơn gốc và các chứng
từ khác của hàng hóa như: giấy phếp nhập khẩu, giấy chứng nhận phẩm chất
hàng hóa, bao bì, ký mã hiệu.
Bước 2: Khi tàu đã cập cảng:
Khi nhận được được Giấy báo hàng đến do hãng tàu fax đến, người giao

Người giao nhận sẽ giúp chủ hàng mời giám định, khiếu nại đòi bồi
thường nếu có tổn thất xảy ra đối với hàng hóa. Bước cuối cùng người giao
nhận sẽ kết toán chi phí giao nhận với chủ hàng.
Nghiệp vụ GNVT năm 2011 có lợi nhuận chỉ bằng 71% năm trước do
môi trường kinh doanh kém thuận lợi, lượng hàng hoá XNK giảm, cạnh tranh
mạnh, trong khi đó cơ sở vật chất phục vụ dịch vụ này còn thiếu.
Khâu marketing tuy đã được đầu tư về nhân lực nhưng cũng chưa phát
huy được hiệu quả như mong muốn. Bên cạnh đó, một số khách hàng nước
ngoài đã chuyển sang liên doanh (như Dimerco, Hankyu Hanshin) đang dần
tách ra tự làm hoặc thuê các đơn vị có cơ sở vật chất mạnh hơn để thực hiện
dịch vụ giao nhận - theo lộ trình chung về mở cửa hội nhập kinh tế của Việt
Nam. Do vậy mảng GNVT khó có điều kiện phát triển bền vững, nếu
không được chú trọng đầu tư thêm.
2.1.3. Biểu mức cước phí Dịch vụ giao nhận hàng hóa của Công ty
Thời điểm hiện tại, các doanh nghiệp vận tải đường biển do ảnh hưởng
của việc tăng giá xăng trên thế giới cũng như trong nước đã liên tục tăng giá
Nguyễn Hoàng Lớp: TMQT 50
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Quang Huy
cước vận chuyển giao nhận hàng hóa.
2.2. Kết quả Kinh doanh và Doanh thu từ hoạt động giao nhận
của Công ty
Kết quả kinh doanh của Công ty 3 năm gần đây
( Đơn vị: tỷ đồng )

Nhìn lại 3 năm qua, thấy rõ kết quả kinh doanh các năm sau đều cao hơn năm
trước cả về Doanh thu và Lợi nhuận trước thuế, trong đó năm 2011 có kết quả
cao (doanh thu 552,21 tỷ đồng; lợi nhuận 113,95 tỷ đồng)vượt hẳn so với các
năm trước (doanh thu 297,47 tỷ đồng; lợi nhuận 25,74 tỷ đồng năm 2010 và
doanh thu 262,11 tỷ đồng; lợi nhuận 16,71 tỷ đồng năm 2009). Đó là kết quả

Tại Công ty cổ phần vận tải và thuê tàu – Vietfracht, giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu luôn chiếm khoảng 40% sản lượng giao nhận hàng hóa. Hàng
năm khối lượng hàng hóa mà Công ty giao nhận qua các biển Việt Nam vào
khoảng 48.000 tấn với tốc độ tăng dần qua các năm. Trong giai đoạn 4 năm
trở lại đây, khối lượng hàng hóa giao nhận đường biển của Công ty như sau:
Nguyễn Hoàng Lớp: TMQT 50
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Quang Huy
Sản lượng giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển của Vietfracht
(Đơn vị: tấn)
Năm
Chỉ tiêu
2008 2009 2010 2011
Sản lượng giao nhận
đường biển
47347,65 50756,6 45173,4 51949,1
Chỉ số phát triển (%) - 107,2% 89,2% 115,04%
Tổng sản lượng giao
nhận toàn Công ty
1894379 2115027 1941552 2296150
Tỷ trọng (%) 40,01 41,67 42.98 44,2
Nguồn: www.vietfracht.com.vn
Qua bảng trên ta thấy năm 2008, sản lượng giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu bằng đường biển đạt 47347,65 tấn chiếm tỷ trọng 40,01% trong
tổng sản lượng giao nhận toàn Công ty. Đến năm 2009 sản lượng giao nhận
hàng hóa vẫn tăng cao. Năm 2010 do tình hình kinh tế thế giới bất ổn dẫn đến
sản lượng giao nhận giảm xuống chỉ còn 45173,4 tấn chiếm tỷ trọng 42,98%
tổng sản lượng.
Nhưng trong năm tiếp theo nhờ Công ty đã có kế hoạch phát triển đúng
đắn, tìm ra phương hướng nâng cao hiệu quả của dịch vụ giao nhận hàng hóa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status