BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐẨY MẠNH KINH DOANH DNCH VỤ GIAO NHẬN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bảng 2.4: Cơ cấu doanh thu theo loại hình dịch vụ
Bảng 2.5: Cơ cấu doanh thu theo phương thức vận tải
Bảng 2.6: So sánh doanh thu theo phương thức vận tải của công ty
Bảng 2.7: Thị trường vận chuyển của công ty.
Bảng 2.8 : Doanh thu dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khNu bằng đường biển của
công ty Hoàng Tây.
Bảng 2.9: Tình hình giao nhận hàng nhập khNu bằng đường biển theo cơ cấu mặt hàng
của công ty Hoàng Tây.
Bảng 2.10: Tình hình giao nhận hàng hóa xuất khNu bằng đường biển theo cơ cấu mặt
hàng của công ty Hoàng Tây.
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu dự báo ngành giao nhận vận tải quốc tế Việt Nam.
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Sơ đồ phạm vi dịch vụ người giao nhận.
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty Hoàng Tây
Hình 2.2 Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận của công ty.
Hình 2.3: Biểu đồ doanh thu dịch vụ giao nhận hàng hóa theo kim ngạch xuất nhập
khNu
Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu doanh thu theo loại hình dịch vụ.
Hình 2.5: Sơ đồ quá trình tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng xuất khNu bằng
đường biển của công ty Hoàng Tây.
Hình 2.6: Sơ đồ quá trình tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng nhập khNu
bằng đường biển của công ty Hoàng Tây.
Hình 2.7: Biểu đồ doanh thu dịch vụ giao nhận hàng nhập khNu bằng đường biển của
công ty Hoàng Tây.
1.2.4.3 Dịch vụ giao nhận hàng hóa đặc biệt 8
1.2.4.4 Dịch vụ khác 8
1.3 Quy trình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khNu bằng đường
biển 8
1.3.1 Quy trình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng xuất khNu 8
1.3.1.1 Nghiên cứu thị trường 8
1.3.1.2 Tổ chức giao dịch, đàm phán và kí kết thực hiện hợp đồng 9
Tìm kiếm khách hàng 9
Báo giá 9
Kí kết hợp đồng 10
ChuNn bị giao hàng cho người vận tải 10
Giao hàng cho người vận tải 10
Lập bộ chứng từ thanh toán 11
Quyết toán 12
1.3.2 Quy trình kinh doanh dịch vụ hàng nhập khNu 12
1.3.2.1 Nghiên cứu thị trường 12
1.3.2.2 Tổ chức giao dịch đàm phán và kí kết hợp đồng 13
Tìm kiếm khách hàng 13
Báo giá 13
Kí kết hợp đồng 13
ChuNn bị trước khi nhận hàng 13
Tổ chức dỡ và nhận hàng từ người vận tải 13
Làm thủ tục hải quan 14
Kiểm hàng, giao hàng 15
Quyết toán 15
1.4 Các yếu tố tác động tới hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng xuất nhập
khNu 15
1.4.1 Nhân tố nhận khNu học 15
1.4.2 Yếu tố tự nhiên 16
1.4.3 Thuế xuất nhập khNu 17
Chào giá, báo giá 41
Kí kết hợp đồng 42
Book tàu 43
ChuNn bị giao hàng cho người vận tải 43
Giao hàng cho tàu 44
Lập bộ chứng từ thanh toán 46
Quyết toán 47
2.3.2 Quy trình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng xuất khNu bằng đường biển 47
2.3.2.1 Sơ đồ cụ thể quy trình kinh doanh dịch vụ giao nhận một lô hàng nhập
của công ty Hoàng Tây 47
2.3.2.2 Quy trình thực tế về thực hiện dịch vụ giao nhận hàng 49
Tìm kiếm khách hàng 49
Chào giá 50
Kí kết hợp đồng 51
ChuNn bị trước khi nhận hàng 51
Tổ chức dỡ và nhận hàng từ người vận tải 52
Làm thủ tục hải quan 53
Kiểm hàng, giao hàng 54
Quyết toán 55
2.4 Phân tích kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khNu bằng
đường biển của công ty cổ phần Hoàng Tây 56
2.4.1 Phân tích doanh thu dịch vụ giao nhận hàng xuất nhập khNu bằng đường
biển của công ty cổ phần Hoàng Tây 56
2.4.2 Phân tích doanh thu dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khNu bằng
đường biển theo cơ cấu mặt hàng của công ty cổ phần Hoàng Tây 58
2.5 Phân tích các yếu tố tác động tới hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khNu
bằng đường biển của công ty cổ phần Hoàng Tây 61
2.5.1 Nhà cung ứng 61
2.5.2 Tỷ giá đồng ngoại tệ giữa các quốc gia 61
2.5.3 Đối thủ cạnh tranh 61
3.3.1 Đối với công ty 84
3.3.3.1 Mở rộng quan hệ đại lý giao nhận 84
3.3.3.2 Tham gia tổ chức giao nhận 84
3.3.2 Đối với nhà nước 85
Kết luận chương 3 91
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC. LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Giao nhận và vận tải hàng hóa là yêu cầu tất yếu của trao đổi, mua bán
hàng hóa, nó là một khâu không thể thiếu được trong quá trình lưu thông, nhằm
đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Trong kinh doanh ngoại
thương, giao nhận và vận tải hàng hóa càng có vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng
tới phạm vi mặt hàng, khối lượng và kim ngạch buôn bán của các quốc gia, cũng
như của các doanh nghiệp. Trước kia, giao nhận có thể do người kinh doanh
xuất nhập khNu, nhà vận tải tiến hành. Khi vận tải và buôn bán quốc tế phát triển,
đòi hỏi sự phân công lao động và chuyên môn hóa trong lĩnh vực xuất nhập
khNu, vận tải, giao nhận. Kết quả là giao nhận tách khỏi xuất nhập khNu và vận
tải, sinh ra các tổ chức giao nhận chuyên nghiệp, phục vụ vận tải và buôn bán
quốc tế. Các tổ chức này hình thành dưới dạng các hãng, công ty.
Đối với nước ta hiện nay, trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế
giới, cùng với sự tác động của quá trình toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại
quốc tế, việc phát triển các hoạt động giao nhận vận tải quốc tế có một ý nghĩa
hết sức quan trọng, góp phần làm cho kinh tế đất nước phát triển nhanh mạnh hòa
nhịp cùng xu thế phát triển của thời đại.
Công ty cổ phần Hoàng Tây là một công ty hoạt động trong lĩnh vực giao
nhận hàng hóa xuất nhập khNu không tránh khỏi được sự cạnh tranh mạnh mẽ, vì
Chương 1:C s lí lun v hot ng giao nhn hàng hóa xu t nhp khNu.
Chương 2:Thực trạng năng lực kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập
khNu bằng đường biển của công ty Hoàng Tây.
Chương 3:Định hướng về giải pháp đNy mạnh về hoạt động kinh doanh dịch vụ giao
nhận hàng hóa xuất nhập khNu bằng đường biển của công ty Hoàng Tây.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ QUANG HUY
SV:ĐỖ THN THÙY VI
TRANG
1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT DỘNG GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU.
1.1 Khái niệm về dịch vụ giao nhận
1.1.1 Khái niệm dịch vụ giao nhận
Để cho quá trình vận tải trong ngoại thương được bắt đầu - tiếp tục - kết thúc, tức là
hàng hóa từ người bán đến tay người mua, ta cần phải thực hiện một loạt các công việc
khác nhau liên quan đến quá trình vận chuyển như đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi
hàng, tổ chức xếp- dỡ, giao hàng cho người nhận ở nơi đến…Tất cả các công việc này
được gọi chung là “Nghiệp vụ giao nhận – Forwading”.
Theo qui tắc mẫu của FIFA (liên đoàn quốc tế những hiêp hội của người giao nhận
) về dịch vụ giao nhận(1), dịch vụ giao nhận được định nghĩa như bất kì loại dịch vụ
nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối
hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên kể cả vấn đề hải
quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa
Theo điều 136 của Luật Thương mại Việt Nam, ban hành ngày 23-5-1997 (2). “
Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao
nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ
tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác
Phương thức giao nhận
Là giao nhận hàng hóa giữa người vận chuyển với người nhận hàng. Lúc này người
giao nhận có thể là chủ hàng hay một đại lý giao nhận hàng nào đó.
Các phương thức giao nhận hàng hóa:
− Giao nhận nguyên bao, nguyên kiện, nguyên bó.
− Giao nhận nguyên ham, giao nhận còn cặp chì.
− Giao nhận theo số lượng, trọng lượng hoặc thể tích.
− Giao nhận theo mớn nước.
− Giao nhận nguyên container.
Nguyên tắc giao nhận
− Có chứng từ hợp lệ để nhận hàng, thanh toán mọi chi phí cho cảng.
− Phải nhận hàng liên tục trong một thời gian ấn định (do thỏa thuận giữa cảng và
người nhận).
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ QUANG HUY
SV:ĐỖ THN THÙY VI
TRANG
3
− Hàng phải có ký mã hiệu, trừ trường hợp hàng trần, hàng rời, giao nhận theo tập
quán thương mại quốc tế. Nếu ký mã hiệu sai sót gây sự nhầm lẫn, chậm trễ cho việc
giao nhận hàng hóa giữa cảng và người nhận thì cảng không chịu trách nhiệm.
Nếu bao kiện còn nguyên vẹn, còn seal, chì thì cảng không chịu trách nhiệm về hàng
hóa chứa bên trong có hư hỏng hay không, có bị thiếu hay không
1.2 Khái niệm về người giao nhận – Quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm và vai trò
của người giao nhận
1.2.1 Khái niệm về người giao nhận
Hiện nay chưa có một định nghĩa thống nhất nào về người giao nhận. Người ta
thường hiểu người kinh doanh dịch vụ giao nhận hay các doanh nghiệp giao nhận là
1.2.3 Trách nhiệm của người giao nhận
1.2.3.1 Khi người giao nhận là đại lý (Agent)
Phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng và phải chịu trách
nhiệm về những sơ suất, lỗi lầm và thiếu sót như:
+ Giao hàng không đúng chỉ dẫn.
+ Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hóa mặc dù đã có hướng dẫn.
+ Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan.
+ Chở hàng sai nơi quy định.
+ Giao hàng cho người không phải là người nhận.
+ Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng.
+ Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn thuế.
+ Những thiệt hại về người và tài sản đã gây ra cho người thứ ba trong hoạt
động của mình.
Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi lỗi lầm của người
thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác…nếu như họ chứng minh
được là đã lựa chọn cNn thận.
Khi làm đại lý người giao nhận phải tuân thủ “Điều kiện kinh doanh tiêu chuNn –
Standard Trading Conditions” của mình.
1.2.3.2Khi đóng vai trò là người chuyên chở (Principal)
Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc
lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu.
Họ phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ QUANG HUY
SV:ĐỖ THN THÙY VI
TRANG
5
người giao nhận khác mà họ đã thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể đó là
TRANG
6
hàng hóa qua các công đoạn cho đến tay người nhận cuối cùng. Người giao nhận có
thể làm dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ
ba khác.
Hình 1.1 Sơ đồ phạm vi dịch vụ người giao nhận
1.2.4.1Dịch vụ thay mặt người gửi hàng (người xuất khu)
Theo chỉ dẫn của người gửi hàng, người giao nhận sẽ làm các công việc sau đây:
− Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp sao
cho hàng được di chuyển nhanh chóng, an toàn, chính xác, tiết kiệm.
− Lưu cước với người chuyên chở đã chọn.
− Nhận hàng, thiết lập và cung cấp những chứng từ cần thiết như giấy chứng
nhận nhận hàng của người giao nhận.
− Nghiên cứu các điều kiện của thư tín dụng (L/C) và các văn bản luật pháp của
chính phủ liên quan đến vận chuyển hàng hoá của nước xuất khNu, nước nhập khNu,
kể cả các quốc gia chuyển tải (transit) hàng hoá, cũng như chuNn bị các chứng từ
cần thiết.
− Ðóng gói hàng hoá (trừ khi hàng hoá đã đóng gói trước khi giao cho người
giao nhận).
− Lo liệu việc lưu kho, cân đo, mua bảo hiểm cho hàng hóa khi khách hàng yêu
cầu.
Phạm vi dịch vụ của người giao nhận
Thay
mặt
người
gửi
haàng
− Giám sát việc vận tải hàng hóa trên đường gửi tới người nhận hàng thông qua
những mối liên hệ với người chuyên chở và đại lý của người giao nhận ở nước
ngoài.
− Ghi nhận những tổn thất của hàng hóa (nếu có).
− Giúp đỡ người gửi hàng tiến hành khiếu nại với người chuyên chở về tổn thất
hàng hóa (nếu có).
1.2.4.2 Dịch vụ thay mặt người nhận hàng (người nhập khu)
Theo những chỉ dẫn của khách hàng, người giao nhận sẽ:
− Thay mặt người nhận hàng giám sát việc vận tải hàng hóa khi trách nhiệm vận
tải hàng hóa thuộc về người nhận hàng.
− Nhận và kiểm tra tất cả những chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa,
quan trọng nhất là vận đơn.
− Nhận hàng của người chuyên chở và nếu cần thì thanh toán cước.
− Thu xếp việc khai báo hải quan và trả lệ phí, thuế và những phí khác cho hải quan
và những cơ quan liên quan.
− Thu xếp việc lưu kho quá cảnh nếu cần.
− Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận hàng.
− Giúp đỡ người nhận hàng tiến hành khiếu nại đối với người chuyên chở về tổn
thất hàng hóa (nếu có).
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ QUANG HUY
SV:ĐỖ THN THÙY VI
TRANG
8
− Giúp người nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối hàng hóa nếu hai bên có
hợp đồng.
1.2.4.3 Dịch vụ giao nhận hàng hóa đặc biệt
Giao nhận hàng hóa đặc biệt khác giao nhận hàng hóa thông thường ở chỗ công
Thu thập thông tin
Thu thập thông tin là bước đầu tiên phải làm trong nghiên cứu thị trường. Thu thập
thông tin bao gồm thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp.
Thông tin thứ cấp là thông tin báo quát chung về thị trường đó.Bao gồm các thông tin
về các chỉ số về kinh tế (GDP, GNP), kim ngạch xuất nhập khNu, cán cân xuất nhập
khNu, pháp luật về vận tải quốc tế…. Các thông tin này đước lấy từ các tổ chức kinh tế
thế giới, các tổ chức giao nhận trong và ngoài nước.
Thông tin sơ cấp là các thông tin liên quan trực tiếp đến kinh doanh dịch vụ giao nhận,
các thông tin nghiên cứu như: nhu cầu về dịch vụ giao nhận, giá cả trên thị trường, các
đối thủ cạnh tranh…Doanh nghiệp thu thập thông tin này từ việc khảo sát thị trường
hoặc nhờ các công ty chuyên nghiên cứu về thị trường.
Phân tích và xử lí thông tin
Phân tích thông tin về mo6g kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp đến các phương
thức knh doanh của công ty
Phân tích về nhu cầu của khách hàng giúp doanh nghiệp lựa chọn chiến lước
marketing phù hợp
Sau khi thu thập và xử lí thông tin , doanh nghiệp sẽ chọn phương thức kinh doanh
và xây dựng kế hoạch kinh doanh.
1.3.1.2Tổ chức giao dịch ,đàm phán và kí kết và thực hiện hợp đồng giao nhận
Tìm kiếm khách hàng
Nhân viên sales căn cứ vào giá chào của các hãng tàu(giá này được cập nhật
mỗi tháng), tính toán chi phí và tiến hành chào giá cho khách hàng, nếu đồng ý thì
khách hàng sẽ gởi lại cho nhân viên sales một yêu cầu đặt chỗ để xác nhận lại thông
tin hàng hóa liên quan.
Báo giá
Công ty sẽ gửi email đến cho các công ty có nhu cầu vân chuyển, công ty sẽ
chào các loại dịch vụ mà công ty đang hoạt động để cho khách hàng tìm hiểu nếu
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ QUANG HUY
+ Nếu gửi hàng nguyên container (FCL)
. Người gửi hàng điền và ký Booking note rồi giao lại cho đại diện hãng tàu để
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ QUANG HUY
SV:ĐỖ THN THÙY VI
TRANG
11
xin ký cùng Bản danh mục hàng xuất khNu.
. Hãng tàu ký Booking note, cấp lệnh giao vỏ cotainer để chủ hàng mượn.
. Người gửi hàng đưa container rỗng về kho của mình để đóng hàng vào, lập Bản
chi tiết đóng gói, mang hàng ra cảng để làm thủ tục hải quan.
. Giao hàng cho tàu tại CY quy định, lấy Biên lai thuyền phó để lập B/L.
. Cảng bốc container lên tàu, người gửi hàng mang Biên lai thuyền phó đến
hãng tàu hoặc đại lý để lấy B/L.
+ Nếu giao hàng lẻ (LCL)
. Người gửi hàng mang hàng đến giao cho người vận tải tại CFS quy định và lấy
HB/L.
. Người chuyên chở hoặc người gom hàng đóng các lô hàng lẻ đó vào container,
xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến.
. Thanh lý, thanh khoản tờ khai hải quan.
• Đối với hàng hoá thông thường
Người gửi hàng trực tiếp giao hàng cho tàu hay uỷ thác cho cảng để cảng giao
hàng cho tàu, cũng có thể giao nhận tay ba (người gửi, cảng, tàu) theo các bước:
. Trước khi xếp phải vận chuyển hàng từ kho cảng, lấy lệnh xếp hàng.
. Tiến hành bốc và giao hàng cho tàu.
. Sau khi xếp hàng lên tàu, cảng sẽ lập Bản tổng kết xếp hàng lên tàu.
. Lấy Biên lai thuyền phó để trên cơ sở đó lập B/L.
. Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hoá