BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
NGUYỄN HOÀNG THỊNH
LỚP: 11DTM1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP
KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GIAO NHẬN VÀ TIẾP VẬN QUỐC TẾ INTERLOGISTICS
CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. PHẠM GIA LỘC
TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
NGUYỄN HOÀNG THỊNH
LỚP: 11DTM1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày.......tháng……năm……
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC ĐỒ THỊ
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI..........................4
1.1.
Khái quát chung về giao nhận hàng hóa và người giao nhận .....................4
1.1.1.
Khái niệm ..................................................................................................4
Nghĩa vụ của người giao nhận ..........................................................9
1.1.4.4.
Phạm vi trách nhiệm của người giao nhận ....................................10
1.2.
Khái quát chung về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển 11
1.2.1.
Khái niệm ................................................................................................11
1.2.2.
Cơ sở vật chất của vận tải biển .............................................................12
1.2.3.
Cơ sở pháp lý liên quan đến vận tải biển .............................................12
1.3.
Các loại hình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển .....15
1.3.1.
Giao nhận hàng nguyên container: ......................................................15
1.4.1.4.
Đối thủ cạnh tranh ...........................................................................19
1.4.2.
Các nhân tố bên trong............................................................................20
1.4.2.1.
Nguồn nhân lực ................................................................................20
1.4.2.2.
Cơ sở vật chất....................................................................................20
1.4.2.3.
Nguồn lực tài chính..........................................................................21
1.4.2.4.
Hoạt động marketing ........................................................................21
1.5.
Bài học kinh nghiệm của một số công ty kinh doanh dịch vụ giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển .........................................................22
2.2.
Quy trình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng
đường biển tại Công ty Cổ Phần Giao Nhận và Tiếp Vận Quốc Tế
Interlogistics.............................................................................................................31
2.2.1.
Quy trình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng
đường biển ...............................................................................................................31
2.2.1.1.
Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng.............................32
2.2.1.2.
Báo giá ..............................................................................................32
2.2.1.3.
Ký kết hợp đồng ................................................................................33
2.2.1.4.
Chuẩn bị giao hàng cho người vận tải ............................................33
2.2.1.5.
Chuẩn bị các chứng từ liên quan ....................................................48
2.2.2.5.
Nhận hàng tại cảng ..........................................................................49
2.2.2.6.
Giao hàng cho khách hàng ..............................................................54
2.2.2.7.
Quyết toán và bàn giao chứng từ cho khách hàng .........................54
2.3.
Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ Phần Giao Nhận và Tiếp Vận Quốc Tế
Interlogistics.............................................................................................................54
2.3.1.
Doanh thu ................................................................................................54
2.3.2.
Chi phí .....................................................................................................61
2.3.3.
2.4.1.3.
Tỷ giá hối đoái ..................................................................................73
2.4.1.4.
Đối thủ cạnh tranh ...........................................................................74
2.4.2.
Các nhân tố bên trong............................................................................75
2.4.2.1.
Nguồn nhân lực ................................................................................75
2.4.2.2.
Cơ sở vật chất....................................................................................76
2.4.2.3.
Nguồn lực tài chính..........................................................................77
2.4.2.4.
Hoạt động marketing ........................................................................78
2.5.
Quan điểm, định hướng của Nhà nước ................................................84
3.1.2
Dự báo trong tương lai về ngành kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng
hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển ...................................................................86
3.1.3
Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới.......................86
3.1.4
Xây dựng ma trận SWOT .....................................................................87
3.2.
Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ Phần Giao Nhận và
Tiếp Vận Quốc Tế Interlogistics ............................................................................90
3.2.1.
Giải pháp 1: Kết hợp S1+S6+O2: Phát triển kinh doanh dịch vụ theo
hướng ngày càng nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận ..................................90
3.2.2.
3.2.7.
Giải pháp 8: Kết hợp S1+S4+S7+O1+O4: Mở rộng phạm vi dịch vụ
giao nhận 99
Giải pháp 9: Kết hợp S4+S6+T1: Ứng dụng công nghệ thông tin vào
3.2.8.
hoạt động kinh doanh giao nhận của công ty .....................................................100
Giải pháp 10: Kết hợp S1+S2+O1+O2: Tăng cường các công tác hỗ
3.2.9.
trợ phòng kinh doanh ...........................................................................................101
3.2.10.
Kết hợp W1+O1+O2: Đẩy mạnh công tác khảo sát nghiên cứu thị
trường
102
3.2.11.
Kết hợp S4+S6+O1+O2: Đẩy mạnh các hoạt động quảng cáo, giới
thiệu các dịch vụ của công ty ................................................................................103
3.3.
Bảng 2.2 Doanh thu chia theo loại hình FCL và LCL
59
3
Bảng 2.3. Chi phí công ty từ 2010-2014
62
4
Bảng 2.4. Tỉ trọng các loại chi phí của công ty trong giai
64
đoạn 2010-2014
5
Bảng 2.5. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh giao nhận hàng
66
hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của công ty từ 20102014
6
Bảng 2.6. Tỷ suất lợi nhuận từ 2010-2014
70
STT
NỘI DUNG
TRANG
1
Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ Phần Giao
30
Nhận và Tiếp Vận Quốc Tế Interlogistics
2
Sơ đồ 2.2. Quy trình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng
31
hóa xuất khẩu bằng đường biển
3
Sơ đồ 2.3. Quy trình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng
42
hóa nhập khẩu bằng đường biển
4
Hình 2.6 Kết quả phân luồng hàng hóa
38
10
Hình 2.7. Giao diện tờ khai nhập khẩu
44
11
Hình 2.8. Mẫu vận đơn hàng nhập
45
12
Hình 2.9. Mẫu hóa đơn thương mại hàng nhập
46
13
Hình 2.10. Mẫu danh sách chi tiết hàng nhập
46
14
ii
DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tên tiếng Anh
Tên tiếng Việt
B/L
Bill of Lading
Vận đơn
C/O
Certificate of Origin
Giấy chứng nhận xuất xứ
CFS
Container Freight Station
Kho hàng lẻ
CY
Less than Container Load
Hàng lẻ
WTO
World Trade Organisation
Tổ chức Thương mại Thế
giới
iii
GVHD: ThS Phạm Gia Lộc
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ sau công cuộc đổi mới nền kinh tế năm 1986 đến nay, các chính sách mở
cửa và hội nhập nền kinh tế thế giới đã góp phần tạo nên những bước chuyển biến
tích cực đối với nền kinh tế Việt Nam trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, chính
trị, xã hội….. Về kinh tế, nước ta đã ký kết nhiều hiệp định quan trọng như Hiệp
định thương mại song phương với Hoa Kỳ (7/2000), hiệp định đối tác kinh tế Việt
Nam – Nhật Bản (2008), gia nhập WTO vào cuối năm 2006 và sắp tới là ký kết hiệp
định TPP …đã thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam luôn giữ mức tăng trưởng ấn tượng
và ổn định, đặc biệt là trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hằng năm. Có được các
kết quả trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu khả quan trên là nhờ ngành giao nhận
hay còn được gọi là Logistics Việt Nam đã phát triển và đóng góp rất nhiều vào thời
gian qua. Theo báo cáo, hằng năm Logistics đóng góp từ 20% đến 25% GDP của
đất nước và có tốc độ tăng trưởng bình quân (từ giai đoạn 1997 đến nay) là
khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ Phần Giao nhận và Tiếp Vận Quốc Tế
Interlogistics trong thời gian qua và từ đó đưa ra những giải pháp, đề xuất nhằm
phát triển hoạt động kinh doanh của công ty trong tương lai.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quy trình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ Phần Giao Nhận và Tiếp Vận Quốc
Tế Interlogistics.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
-
Không gian: Công ty Cổ Phần Giao Nhận và Tiếp Vận Quốc Tế
Interlogistics
-
Thời gian: từ năm 2010 đến năm 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện bằng cách sử dụng các phương pháp nghiên cứu như
sau:
-
Phương pháp nghiên cứu định tính: sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ sách
báo, tạp chí, các số liệu thống kê liên quan đến đề tài.
-
Phương pháp quan sát thực tế: quan sát quy trình, thủ tục tại công ty, cảng.
Ghi nhớ vị trí địa lý của mỗi cảng cũng như các nơi làm thủ tục và vị trí các
công ty.
-
Trở thành công ty giao nhận có dịch vụ tốt, được khách hàng tin tưởng và sử
dụng.
3
GVHD: ThS Phạm Gia Lộc
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1.
Khái quát chung về giao nhận hàng hóa và người giao nhận
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1.
Giao nhận hàng hóa
Giao nhận hàng hóa là một dịch vụ đã xuất hiện từ cách đây khoảng 500
năm. Công ty đầu tiên hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa là hãng
VANSAI (Thụy Sĩ), làm công việc giao nhận và kiêm cả việc vận tải hàng hóa từ
quốc gia này sang quốc gia khác. Trải qua một lịch sử lâu dài, ngành giao nhận cho
đến nay đã đạt được nhiều bước tiến quan trọng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế toàn
cầu. Hiện nay, định nghĩa về “giao nhận hàng hóa” là khá đa dạng, có thể liệt kê
một số khái niệm phổ biến như sau:
Theo Hiệp hội giao nhận kho vận quốc tế FIATA, đã định nghĩa giao nhận
hàng hóa ngắn gọn như sau: “Dịch vụ giao nhận là một tập hợp các công việc liên
quan đến quá trình vận tải nhằm tổ chức thực hiện việc vận chuyển hàng hóa từ nơi
nhận hàng đến nơi giao hàng”.
1.1.1.2.
Người giao nhận
Giống như với định nghĩa về giao nhận hàng hóa, “người giao nhận” cũng có
nhiều định nghĩa liên quan.
Theo Hiệp hội giao nhận kho vận quốc tế FIATA, đã định nghĩa rằng “Người
giao nhận là người thực hiện các công việc để hàng hóa được chuyên chở theo hợp
đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân người giao
nhận không phải là người chuyên chở. Người giao nhận cũng đảm nhiệm thực hiện
mọi công việc liên quan đến hợp đồng như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ
tục hải quan, kiểm hóa…”
Theo từ điển “Random House Unabridged Dictionary”, đã định nghĩa
“Người giao nhận, hay đại lý giao nhận, hay được biết đến như các nhà vận vải
nhưng bản thân không sở hữu tàu (NVOCC), là một cá nhân hay một tổ chức thực
hiện việc các đơn hàng cho cá nhân hoặc các tổ chức bằng cách nhận hàng hóa từ
nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp và di chuyển tới khách hàng hoặc điểm đến cuối
cùng trong khâu phân phối”.
Theo Hiệp hội Thương mại Vương quốc Anh, đã cho rằng “Người giao nhận
hàng hóa là người thực hiện việc giám sát sự chuyển động của hàng hóa trên toàn
thế giới, cũng như thực hiện các công việc đóng gói, làm chứng từ, thu xếp thủ tục
hải quan thay mặt cho các nhà nhập khẩu và xuất khẩu”.
5
GVHD: ThS Phạm Gia Lộc
6
GVHD: ThS Phạm Gia Lộc
1.1.3. Phân loại giao nhận
Việc phân loại giao nhận được thực hiện dựa trên một số tiêu chí sau:
Căn cứ vào phạm vi hoạt động:
Giao nhận quốc tế: là hoạt động giao nhận diễn ra giữa người gửi hàng của
quốc gia này với người nhận hàng ở quốc gia khác. Giao nhận quốc tế
giúp cho việc cân bằng cung cầu giữa các quốc gia được đảm bảo và làm
cho nền kinh tế ngày càng phát triển hơn.
Giao nhận nội địa: là hoạt động giao nhận diễn ra chỉ trên một đơn vị lãnh
thổ. Hàng hóa di chuyển trong phạm vi một quốc gia nhất định. Giao nhận
nội địa giúp cung ứng và phân phối các sản phẩm giữa các vùng miền
khác nhau được đảm bảo, cân đối nền kinh tế trong cả nước.
Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:
Giao nhận thuần túy: là hoạt động giao nhận chỉ bao gồm thuần túy việc
gửi hàng đi hoặc nhận hàng đến
Giao nhận tổng hợp: là hoạt động giao nhận ngoài nhận thuần túy ra, còn
bao gồm cả việc xếp dở, bảo quản hàng hóa, vận chuyển đường ngắn và
hoạt động lưu trữ kho.
Căn cứ vào phương thức vận tải:
Giao nhận vận tải đơn phương thức: là hoạt động giao nhận mà hàng hóa
được vận chuyển chỉ bằng một hình thức nhất định như bằng đường biển,
đường sắt, đường hàng không, đường ống..
Giao nhận vận tải đa phương thức: là hoạt động giao nhận kết hợp nhiều
phương thức vận tải với nhau.
Căn cứ vào tính chất giao nhận:
container và giảm cước phí vận chuyển so với vận chuyển từng đơn hàng nhỏ lẻ.
Khi người giao nhận là người chuyên chở, họ sẽ trực tiếp ký kết hợp đồng
vận chuyển hàng hóa với chủ hàng và chịu trách nhiệm chính thức đối với lô hàng
đó khi nó được vận chuyển sang một quốc gia khác. Lúc này, người giao nhận có
thể là người trực tiếp chuyên chở hàng hóa đó, hay còn gọi là người chuyên chở
thực tế. Ngoài ra, người giao nhận có thể ký kết với một công ty vận tải khác để
thực hiện việc chuyên chở, gọi là người thầu chuyên chở theo hợp đồng.
Người giao nhận thực hiện việc lưu kho hàng hóa. Khi hàng hóa phải chuyển
tải hoặc quá cảnh qua nước thứ ba, người giao nhận sẽ làm thủ tục quá cảnh, hoặc tổ
chức chuyển tải hàng hóa từ phương tiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác,
hoặc giao hàng đến tay người nhận.
8
GVHD: ThS Phạm Gia Lộc
Người giao nhận là người kinh doanh vận tải đa phương thức, trong trường
hợp người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt hay còn gọi là “vận tải từ cửa
tới cửa (door to door)” thì người giao nhận đóng vai trò là người kinh doanh vận tải
liên hợp (CTO/MTO). MTO cũng là người chuyên chở và phải chịu trách nhiệm đối
với hàng hóa.
1.1.4.2.
Quyền hạn của người giao nhận
Theo điều kiện kinh doanh dịch vụ giao nhận của Hiệp hội giao nhận kho
vận quốc tế FIATA và theo điều 235, Bộ Luật Thương mại Việt Nam, người giao
nhận được thực hiện những quyền sau:
-
-
Tổ chức và lo liệu vận chuyển hàng hóa được ủy thác theo sự chỉ dẫn của
khách hàng.
-
Khi người giao nhận là đại lý. Họ phải có trách nhiệm đối với khách hàng về
những mất mát hoặc hư hỏng vật chất về hàng hóa nếu mất mát hoặc hư
hỏng là do lỗi của người giao nhận hoặc người làm công cho người giao
nhận. Ngoài ra họ phải chịu những lỗi lầm về nghiệp vụ nếu xảy ra phát sinh.
9
GVHD: ThS Phạm Gia Lộc
-
Đối với cơ quan hải quan, người giao nhận phải chịu trách nhiệm trước cơ
quan hải quan về sự tuân thủ những quy định hải quan về sự khai báo đúng
với giá trị, số lượng, tên hàng hóa nhằm tránh thất thu cho chính phủ.
-
Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được một phần
hoặc toàn bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì người giao nhận phải thông
báo ngay cho khách hàng để xin chỉ dẫn.
Quên mua bảo hiểm hoặc sai sót trong việc bảo hiểm cho hàng hóa mặc
dù đã có chỉ dẫn
-
Lỗi lầm khi làm thủ tục hải quan
Giao hàng sai địa chỉ
Giao hàng mà không thu tiền của người nhận
Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế…
Người giao nhận còn phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại mất mát về
người hoặc tài sản đối với bên thứ ba do người giao nhận gây ra trong hoạt
động của mình.
10
GVHD: ThS Phạm Gia Lộc
-
Khi là người gom hàng cấp vận đơn FBL (FIATA Bill of Lading) thì người
giao nhận phải chịu trách nhiệm về những mất mát hay hư hỏng hàng hóa,
ngay cả khi hàng hóa còn nằm trong sự trông giữ của người chuyên chở thực
sự.
1.2.
Khái quát chung về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển
1.2.1. Khái niệm
Theo hiệp hội vận tải giao nhận hàng hóa quốc tế, giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu bằng đường biển là tập hợp tất cả các nghiệp vụ liên quan đến quá trình
vận tải bằng đường biển nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng
tới nơi nhận hàng. Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển thực chất
là tổ chức quá trình chuyên chở và giải quyết các thủ tục liên quan đến quá trình
chuỷen chở hàng hóa bằng đường biển.
11
GVHD: ThS Phạm Gia Lộc
Người thực hiện dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển có thể là chủ hàng, các hãng vận tải, người giao nhận chuyên nghiệp hoặc bất
kỳ một cá nhân nào khác.
1.2.2. Cơ sở vật chất của vận tải biển
1.2.3. Cơ sở pháp lý liên quan đến vận tải biển
Các điều ước quốc tế chính về vận tải bằng đường biển gồm:
-
Quy tắc Hague năm 1924, có tên gọi chính thức là công ước Brussels về
thống nhất một số quy tắc về vận đơn đường biển, được ký ngày 25/8/1924,
có hiệu lực ngày 2/6/1931. Công ước Brussels được sửa đổi sau đó bởi Nghị
định thư Visby, được ký ngày 23/2/1968, có hiệu lực ngày 23/6/1977.
-
Việc áp dụng thống nhất Quy tắc Hague và Nghị định thư Visby dẫn đến sự
ra đời của Quy tắc Hague-Visby.
12
GVHD: ThS Phạm Gia Lộc
-
Công ước Hamburg, hay được gọi tên chính thức là Công ước của Liên Hiệp
Quốc về chuyên chở hàng hóa bằng đường biển, được thông qua tại
Hamburg ngày 30/3/1978 và có hiệu lực từ ngày 1/11/1993.
Các công ước và quy tắc nêu trên có sự khác biệt nhau trong phạm vi áp
dụng. Ví dụ nếu như Quy tắc Hague-Visby được áp dụng khi nơi phát hành vận
đơn đường biển (Bill of lading-B/L) hoặc cảng xếp hàng nằm trên lãnh thổ của
nước thành viên, thì quy tắc Hamburg được áp dụng khi cảng xếp hàng hoặc
cảng dở hàng nằm trên lãnh thổ của nước thành viên. Như vậy, Quy tắc HagueVisby sẽ không được áp dụng đối với hợp đồng vận chuyển từ một cảng nằm