Áp dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan trong các ngành khoa học xã hội - Pdf 24

1

ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN TRONG CÁC NGÀNH
KHOA HỌC XÃ HỘI
ThS. Nguyễn Duy Hải – GV khoa KHXH và NV
A. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
- Trắc nghiệm khách quan là một cách ra đề thi có hiệu quả, tránh học tủ, học vẹt ở người học và
tránh sự chủ quan của người chấm bài. Việc ra đề trắc nghiệm khách quan là rất quan trọng
không chỉ ở những ký thi tốt nghiệp, tuyển sinh đại học, mà còn đối với các kỳ thi kết thúc môn
ở bậc đại học.
- Tuy nhiên ở cấp đại học, việc áp dụng trắc nghiệm khách quan chủ yếu là đối với các môn
khoa học tự nhiên và khối ngành kinh tế. Việc áp dụng hình thức ra đề trắc nghiệm khách quan
đối với khối ngành khoa học xã hội nói chung và xã hội học nói riêng còn hạn chế. Mặc dù
những lý lẽ để phản đối việc áp dụng trắc nghiệm khách quan có ít nhiều hợp lý nhưng đa số
xuất phát từ định kiến do không hiểu rõ về lý luận trắc nghiệm khách quan.
- Chính vì thế chúng tôi thực hiện đề tài này, bước đầu góp phần giải quyết 2 vấn đề trong việc
áp dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan đối với ngành xã hội học như sau: (1) Về mặt lý
luận có ra được đề trắc nghiệm khách quan hay không? Nếu được thì có những biện pháp cụ thể
nào?; (2) Đưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Xã hội học đại cương như là kết
quả của việc áp dụng lý luận về trắc nghiệm khách quan đã nêu trên.
B. NỘI DUNG TRÌNH BÀY
I. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp luận (giải quyết vấn đề 1)
1. Lý luận về các mức độ của lĩnh vực nhận thức nhận thức của Bloom
B. S. Bloom
1
và những người cộng tác đã xây dựng nên các cấp độ của các muc tiêu giáo dục
(thường được gọi là cách phân loại Bloom), trong đó lĩnh vực nhận thức được chia thành các
mức độ hành vi từ đơn giản đến phức tạp nhất định như sau:
(1). Nhớ (Knowledge): được định nghĩa là sự nhớ lại các dữ liệu đã học được trước đây. Điều
đó có nghĩa là một người có thể nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lý


(6). Đánh giá (Evaluation): là khả năng xác định giá trị của tài liệu (tuyên bố, tiểu thuyết, thơ,
báo cáo nghiên cứu). Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định. Đó có thể là các tiêu chí bên
trong (cách tổ chức) hoặc các tiêu chí bên ngoài (phù hợp với mục đích), và người đánh giá phải
tự xác định hoặc được cung cấp các tiêu chí. Kết quả học tập trong lĩnh vực này là cao nhất
trong các cấp bậc nhân thức vì nó chứa các yếu tố của mọi cấp bậc khác. Các công cụ đánh giá
có hiệu quả phải giúp xác định được kết quả học tập ở mọi cấp độ nói trên để đưa ra một nhận
định chính xác về năng lực của người được đánh giá về chuyên môn liên quan.
2. Các phƣơng pháp trắc nghiệm
3

Trắc nghiệm theo nghĩa rộng là một phép lượng giá cụ thể mức độ khả năng thể hiện hành vi
trong lĩnh vực nào đó của một người cụ thể nào đó
a. Về cách thực hiện trắc nghiệm, có thể phân ra làm 3 loại lớn:
- Quan sát: giúp đánh giá thao tác, các hành vi, các phản ứng vô thức, các kỹ năng thực hành và
cả một số kỹ năng về nhận thức, chẳng hạn cách giải quyết vấn đề trong một tình huống đang
được nghiên cứu
- Vấn đáp: có tác dụng tốt để đánh giá khả năng đáp ứng các câu hỏi được nêu một cách tự phát
trong một tình huốn cần kiểm tra, cũng thường được sử dụng khi sự tương tác giữa người hỏi và
người đối thoại là quan trọng, chẳng hạn để xác định thái độ người đối thoại…
- Loại viết: thường được dùng nhiều nhất, vì có các ưu điểm sau:
 Cho phép kiểm tra nhiều thí sinh cùng một lúc;
 Cho phép thí sinh cân nhắc nhiều hơn khi trả lời;
 Có thể đánh giá một vài loại tư duy ở mức độ cao;
 Cung cấp các bản ghi trả lời của thí sinh đề nghiên cứu kỹ khi chấm;
 Dễ quản lý vì người chấm không tham gia trực tiếp vào bối cảnh kiểm tra
* Trắc nghiệm viết lại được chia thành 2 nhóm chính:
- Nhóm câu hỏi tự luận (essay test): Các câu hỏi buộc phải trả lời theo dạng mở, thí sinh phải tự
mình trình bày ý kiến trong một bài viết để giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra.
- Nhóm câu hỏi trắc nghiệm khách quan (objective test): Đề thi thường bao gồm rất nhiều câu
hỏi, mỗi câu nêu lên vấn đề và những thông tin cần thiết để thí sinh có thể trả lời từng câu một

d. Câu đúng sai (yes/no question): đưa ra một nhận định, thí sinh phải lựa chọn một trong hai
phương án trả lời để khẳng định nhận định đó là đúng hay sai.
e. Câu nhiều lựa chọn (multiple choise questions) đưa ra một nhận định và 4 – 5 phương án trả
lời, thí sinh phải chọn để đánh dấu vào một phương án đúng hoặc phương án tốt nhất.
Trong các kiểu câu trắc nghiệm đã nêu, kiểu câu đúng – sai và kiểu câu nhiều lựa chọn
có cách trả lời đơn giản nhất. Câu đúng – sai cũng chỉ là trường hợp riêng của câu nhiều lựa
chọn với 2 phương án trả lời. Đối với câu nhiều lựa chọn, nếu có n phương án trả lời thì xác suất
thí sinh làm đúng là 1/n
Trong các kiểu câu trắc nghiệm, kiểu câu nhiều lựa chọn được sử dụng phổ biến hơn cả
vì chúng có cấu trúc đơn giản, dễ xây dựng thành bài thi, dễ chấm điểm. Trong khi soạn thảo
5

câu trắc nghiệm loại này, người ta thường đưa vào các phương án “gây nhiễu” (distractor) và
thường cố gắng làm cho các phương án gây nhiễu đều có vẻ “có lý” và “hấp dẫn”. Về nguyên
tắc, đối với người có kinh nghiệm viết trắc nghiệm, một nội dung bất kỳ nào cần kiểm tra đều có
thể được thể hiện vào một câu trắc nghiệm theo một kiểu nào đó. Vì thế đối với tất cả các môn
học người ta đều có thể viết câu hỏi trắc nghiệm. Tuy nhiên, do đặc thù của từng môn học mà
việc viết trắc nghiệm cho môn này có thể khó hơn cho môn kia.
Cần lưu ý rằng không phải bất cứ ai có kiến thức chuyên môn cũng viết được câu trắc
nghiệm có chất lượng cao cho chuyên môn đó. Muốn viết câu hỏi trắc nghiệm tốt phải suy nghĩ
sâu sắc về chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm sau một thời gian thử nghiệm lâu dài. Thế mà
một số người không có khả năng viết được câu trắc nghiệm tốt hoặc không hiểu hết ý tứ của các
câu trắc nghiệm thường vội kết luận rằng trắc nghiệm chỉ đánh giá được khả năng nhớ tầm
thường!
4. Chất lƣợng của các câu trắc nghiệm và của đề thi trắc nghiệm
a. Mục tiêu giảng dạy là cơ sở quan trọng để xây dựng các đề thi trắc nghiệm
Mỗi một môn học đều có những mục tiêu cụ thể mà người học cần đạt được. Do đó để
một đề trắc nghiệm đo được trình độ học tập của người học, cần phải thiết kế và viết đề thi trắc
nghiệm bám sát mục tiêu của môn học.
Để giảng dạy tốt một môn học cần có một danh mục chi tiết về các mục tiêu giảng dạy,

lý tưởng nằm ở khoảng giữa phân bố các điểm quan sát được thì bài trắc nghiệm là vừa sức đối
với đối tượng thí sinh, còn khi điểm đó nằm ở phía trên hoặc phía dưới phân bố điểm quan sát
được thì bài trắc nghiệm tương ứng là khó hơn hoặc dễ hơn so với đối tượng thí sinh.
Độ phân biệt:
Khi ra một câu hoặc một bài trắc nghiệm cho một nhóm thí sinh nào đó, người ta thường
muốn phân biệt trong nhóm ấy những người có năng lực khác nhau: giỏi, trung bình, kém, …
Khả năng của câu trắc nghiệm thực hiện được phân biệt ấy được gọi là độ phân biệt. Muốn cho
câu hỏi có độ phân biệt, phản ứng của nhóm thí sinh giỏi và nhóm thí sinh kém lên câu đó hiển
nhiên phải khác nhau. Người ta thường thống kê các phản ứng khác nhau đó để tính đội phân
biệt.
7

Độ phân biệt của một câu hoặc một bài trắc nghiệm liên quan đến độ khó. Thật vậy, nếu
một bài trắc nghiệm dễ đến mức mọi thí sinh đều làm tốt, các điểm số đạt được chụm ở phần
điểm cao, thì độ phân biệt của nó rất kém, vì mọi thí sinh đều có phản ứng như nhau đối với bài
trắc nghiệm đó. Cũng vậy, nếu một bài trắc nghiệm khó đến mức mọi thí sinh đều làm không
được, các điểm số đạt được chịm ở phần điểm thấp, thì độ phân biệt của nó cũng rất kém. Từ các
trường hợp giới hạn nói trên có thể suy ra rằng muốn có độ phân biệt tốt thì bài trắc nghiệm phải
có độ khó ở mức trung bình. Khí ấy điểm số thu được của nhóm thí sinh sẽ có biên độ trải rộng.
c. Độ tin cậy, độ giá trị của một bài trắc nghiệm
Có hai đại lượng đặc trưng khác hẳn với cả một bài trắc nghiệm chứ không phải chỉ với
từng câu hỏi, rất quan trọng để đánh giá chất lượng của bài trắc nghiệm: độ tin cậy và độ giá trị
của bài trắc nghiệm.
Độ tin cậy:
Trắc nghiệm là một phép đo: dùng thước đo là bài trắc nghiệm để đo lường một năng lực
nào đó của thí sinh (không nhất thiết chúng ta có chủ tâm đo năng lực đó hay không, chỉ cần đo
đúng là được). Độ tin cậy của bài trắc nghiệm chính là đại lượng biểu thị mức độ chính xác của
phép đo nhờ bài trắc nghiệm. Khoa học thống kê cho nhiều phương pháp để tính độ tin cậy của
một bài trắc nghiệm, có thể tìm các phương pháp này trong các sách chuyên khảo.
Độ giá trị:

có điều kiện luyện thi. Phần lớn loại học sinh này bị loại bỏ. Và kỹ năng làm bài tập của những
anh “thợ làm bài tập” chưa chắc đã cần cho quá trình học đại học. Như vậy, có thể kỳ thi của
chúng ta đo chính xác, nhưng đo một kỹ năng khác chứ không phải năng lực mà chúng ta cần
đo. Trong trường hợp này kỳ thi có thể có độ tin cậy cao nhưng có độ giá trị rất thấp. Để đánh
giá khách quan độ tin cậy của kỳ thi tuyển sinh đại học, chúng ta có thể khảo sát xem kết quả
học đại học của sinh viên có tương ứng với kết quả tuyển sinh hay không.
II. Ứng dụng phƣơng pháp trắc nghiệm khách quan trong việc ra đề môn Xã hội học đại
cƣơng (giải quyết vấn đề 2)
1. Thao tác hóa khái niệm
Bloom phân chia thành 6 mức độ trong lĩnh vực nhận thức. Chúng ta có thể dựa vào các
tiêu chí của ông mà tóm gọn lại thành 4 mức độ nhận thức là
- Nhớ: từ việc nhớ các sự kiện đơn giản đến các lý thuyết phức tạp
9

Nhớ
Sự kiện
Tác giả

thuyết
PPNC
Gì?
Ở đâu?
Khi
nào?
Ai?
Vấn đề cơ
bản
Gì?
Quan niệm
cơ bản

Thấu
hiểu
Hiểu
Áp
dụng
Phân
tích
Đọc bảng
số liệu
Giải
thích/
Tóm tắt
Lý giải
HTXH
thực tế
Giải quyết
tình huống
Chỉ ra
các bộ
phận
Nêu chức
năng của
các bộ phận
Nêu rõ
mối liên
hệ
Nguyên
NHỚ
Sự kiện
Lý thuyết
THẤU HIỂU
Hiểu
Áp dụng
Phân tích
SÁNG TẠO
Tổng hợp
TOÀN DIỆN
Đánh giá
1
2
4
8
16
32
64
12

PHỤ LỤC
Về đề thi trắc nghiệm khách quan dành cho các môn học: XHH đại cƣơng – Lý thuyết
XHH – Lịch sử XHH
I. NHỚ 22
1. Những điều kiện, tiền đề cho sự ra đời của xã hội học?
a. Kinh tế; Chính trị; Văn hóa; Tư tưởng; Khoa học 
b. Kinh tế - Xã hội; Chính trị; Văn hóa – Tư tưởng – Khoa học 
c. Kinh tế - Xã hội; Chính trị; Khoa học – Lý luận – Tư tưởng 
d. Kinh tế; Xã hội; Chính trị; Khoa học 
13

2. Yếu tố nào sau đây ảnh hƣởng quyết định nhất đến sự ra đời của Xã hội học?
a. Các thành tựu khoa học tự nhiên, khoa học xã hội 
b. Các cuộc cách mạng tư sản 
c. Các vấn đề xã hội mới nảy sinh 
d. Không yếu tố nào quyết định hơn yếu tố nào 
3. Ngƣời đầu tiên đƣa ra thuật ngữ “Xã hội học” là ai?
a. M. Weber  d. A. Comte 
b. H. Spencer  e. K. Marx 
c. E. Durkheim  f. Tất cả đều sai 
4. Thuật ngữ “Xã hội học” đƣợc đƣa ra lần đầu tiên vào năm nào?
2

a. 1983 
b. 1838 
c. 1883 
d. Tất cả đều sai 
5. Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
3


b. Pháp trị + Nhân trị 
c. Tình cảm, đạo đức, thiện chí + Quyền lực của nhà nước 
d. Tất cả đều đúng 
10. Trong các loại hành động xã hội sau thì hành động xã hội nào chiếm ƣu thế trong xã
hội phƣơng Tây hiện đại
a. Hành động hợp lý theo giá trị 
b. Hành động theo cảm tính 
c. Hành động hợp lý theo mục đích 
d. Hành động theo truyền thống 
11. Tác giả nào quan niệm: Sự tồn tại và phát triển của một tiểu hệ thống xã hội phụ thuộc
vào sự đấu tranh sinh tồn của tiểu hệ thống đó nhằm thích nghi với sự thay đổi của môi
trƣờng bên ngoài?
a. A. Comte  d. K. Marx 
b. H. Spencer  e. M. Weber 
c. E. Durkheim  f. Tất cả đều sai 
12. Sự kiện xã hội có mấy đặc điểm (nêu cụ thể)?
a. 1  (Cụ thể: )
b. 2  (Cụ thể: 1.
2 )
15

c. 3  (Cụ thể: 1
2
3 )
d. 4  (Cụ thể 1
2
3
4 )
13. Hành động xã hội là?
a. Hành động vì người khác 

b. A. Comte, E. Durkheim, H. Spencer 
c. K. Marx, M. Weber, A. Comte 
d. E. Durkheim, K. Marx, M. Weber 
e. K. Marx, M. Weber, E. Durkheim 
19. Hãy tìm ở cột bên phải tên của lý thuyết phù hợp với các quan niệm liệt kê ở cột bên
trái
Quan niệm
Lý thuyết
1. Xã hội là một hệ thống có những bất
bình đẳng; có một số bộ phận hưởng lợi
hơn các bộ phận khác.
2. XH là một tiến trình các TTXH trong
các bối cảnh cụ thể, dựa trên truyền
thông biểu tượng.
3. Mỗi bộ phận xã hội có chức năng
riêng đối với sự vận hành của hệ thống
xã hội
a. Tương tác biểu trưng
b. Chức năng
c. Xung đột
d. Tiến hóa xã hội
e. Lựa chọn hợp lý
f. Hậu hiện đại
Trả lời (ghi các chữ a, b, c, d, e, f vào khoảng trống phía sau các con số):
1)……. 2)…… 3)…….
20. Lý thuyết Xung đột đã bổ sung cho lý thuyết Chức năng nhƣ thế nào? 17



4
Herman Korte, Nhập môn lịch sử xã hội học, Nxb. Thế giới, Hà Nội, 1997

18

c. E. Durkheim  f. Tất cả đều sai 
24. Hành động nào sau đây không đƣợc xem là Hành động xã hội?
a. Ngủ 
b. Ôn thi 
c. Ra đề thi 
d. Chấm thi 
25. Cách nhìn Xã hội học đối lập với cách nhìn của?
a. Triết học và Sử học 
b. Văn hóa học và Tâm lý học 
c. Các khoa học tự nhiên 
d. Tất cả đều sai 
26. Một ngƣời theo Quan điểm cá nhân và Quan điểm tự nhiên sẽ giải thích hiện tƣợng
“Trình độ tiếng Anh ở Sinh viên còn thấp” nhƣ thế nào?

27. Theo cách nhìn Xã hội học, chúng ta có thể giải thích hiện tƣợng “Trình độ tiếng Anh ở

20 29. Dựa vào lý luận Hình thái kinh tế - Xã hội của K. Marx để giải thích hiện tƣợng
“Trọng lão” trong xã hội truyền thống.
30. Lấy chính bạn làm ví dụ, hãy hoàn thành bảng sau
STT
Khái niệm
Ví dụ (bản thân bạn)

tác phong
6
Vai trò xã hội

7
Định chế xã
hội

31. Giám đốc công ty bảo bạn tiến hành thăm dò mức độ hài lòng của Du khách đối với
dịch vụ Du lịch của công ty. Bạn sẽ dùng công cụ nghiên cứu gì của Xã hội học để thực
hiện cuộc điều tra. Vì sao?
- Công cụ điều tra:
22

- Lý do:

Xếp hạng
Đi học
3
1
3
7
1
23

Đi tua
2
2
1
5
3
Hội thảo
1
3
2
6
2
33. Khách hàng của bạn là đối tƣợng sau: Giảng viên trƣờng Đại học Văn Hiến. Họ có thể
là?
a. Hạng 
b. Tập hợp 
c. Hội đoàn 
d. b&c đúng 
e. Tất cả đều đúng 
34. Nếu khách hàng của bạn là một tập hợp, họ có những đặc điểm gì?



37. Vẽ sơ đồ thể hiện lý luận Hình thái kinh tế - Xã hội của K. Marx? 25

38. Vẽ sơ đồ thể hiện quan niệm của K. Marx về sự phân tầng xã hội?
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bloom B. S. (1956). Taxonomy of Educational Objectives, Handbook I: The Cognitive
Domain. NewYork: David McKay Co Inc.
2. Herman Korte, Nhập môn lịch sử xã hội học, Nxb. Thế giới, Hà Nội, 1997
3. Nguyễn Thanh Lê, Nhập môn Xã hội học, NXB Giáo dục, 1997
4. Nông Duy Trường, [không ngày tháng], Dạy học theo Benjamin Bloom, [trực tuyến]. Đọc từ:
http://icevn.org/vi/node/994 [truy cập ngày: 16/7/2010].
5. Tony Bilton (và những người khác), Nhập môn xã hội học, NXB. KHXH, 1993


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status