Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
1.Tóm tắt:
Phương pháp giáo dục phổ thơng phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, mơn học; bồi dưỡng
phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động
đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh (Luật Giáo dục, điều
24.2).
Trong các phương pháp dạy học hiện nay ở bậc THPT, đặc biệt là mơn Cơng
nghệ 10 thì phương pháp “thảo luận nhóm” là phương pháp được sử dụng rộng rãi
nhằm giúp cho học sinh tham gia chủ động vào q trình học tập, học sinh có thể
chia sẻ kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết một vấn đề.
Thảo luận nhóm là phương pháp dạy học mà theo đó học sinh được chia ra
thành nhiều nhóm, mỗi nhóm được phân cơng giải quyết một nội dung cơng việc cụ
thể hướng tới nội dung cơng việc lớn hơn. Kết quả của mỗi nhóm sẽ được trình bày
trước tập thể để thảo luận chung trước khi giáo viên đi đến kết luận cuối cùng.
Thơng qua thảo luận rèn luyện cho học sinh kỹ năng nói, giao tiếp và bồi
dưỡng phương pháp tự học. Trong q trình thảo luận nhóm, giúp các thành viên
trong nhóm khắc phục tính nhút nhát, thụ động bằng cách nói lên những suy nghĩ
của mình về vấn đề được đặt ra, thấy mình cần học hỏi thêm điều gì. Đây chính là
q trình học hỏi lẫn nhau để cùng tiến bộ của các thành viên trong nhóm chứ
khơng phải là sự tiếp nhận kiến thức một cách thụ động được truyền đạt từ phía giáo
viên. Với mục tiêu trên tơi quyết định chọn đề tài nhằm từng bước hồn thiện nâng
cao năng lực chun mơn để ngày càng phục vụ tốt hơn cho sự nghiệp giáo dục và
đào tạo.
Phương pháp giảng dạy bộ mơn Cơng nghệ 10 rất phong phú nhưng phạm vi
của đề tài được trình bày thể hiện giới hạn trong phạm vi chỉ sử dụng phương pháp
thảo luận nhóm thay vì sử dụng phương pháp truyền thống.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương thuộc khối 10 trường
THPT Nguyễn Trung Trực – Tây Ninh. Lớp 10C2 là nhóm thực nghiệm, lớp 10C1
là nhóm đối chứng. Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các
bài như sau:
Việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học mơn Cơng nghệ có
làm tăng kết quả học tập cho học sinh lớp 10C2 khơng?
2.5.Giả thuyết nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học mơn Cơng Nghệ có làm
tăng kết quả học tập cho học sinh lớp 10C2.
3. Phương pháp
3.1 Khách thể nghiên cứu:
− Học sinh lớp 10C1, 10C2 và GV dạy mơn Cơng Nghệ 10 của trường THPT
Nguyễn Trung Trực.
− Hai lớp được chọn tương đương nhau về sĩ số, giới tính, học chung một GV
bộ mơn cơng nghệ. Ý thức học tập tất cả các em đều tích cực, chủ động. Cụ thể:
Bảng 1
Lớp Sĩ số Nam Nữ
10C1 43 21 22
10C2 44 22 22
3.2.Thiết kế nghiên cứu:
Chọn hai lớp ngun vẹn: 10C2 là nhóm thực nghiệm, 10C1 là nhóm đối
chứng. Lấy kết quả mơn học của bài kiểm tra giữa học kỳ I làm bài kiểm tra trước
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 2
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
tác động. Kết quả của bài này cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác
nhau. Dùng phép kiểm chứng Ttest của bài này có kết quả:
Bảng 2: Kiểm chứng xác định sự tương đương
Từ bảng 2 ta có p = 0,911 > 0,05 như vậy sự chênh lệch giá trị trung bình của
hai nhóm là khơng có ý nghĩa. Vậy hai nhóm được coi là tương đương.
Tơi sử dụng kiểu thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các
nhóm tương đương.
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu.
Nhóm
K.Tra trước
Đối chứng Thực nghiệm
Giá trị T.Bình 6,38 6,43
p 0,911
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
nghệ
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 4
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
3.4.Đo lường và thu thập dữ liệu:
− Bài kiểm tra trước tác động: Bài kiểm tra giữa học kỳ I lớp 10 mơn Cơng
nghệ
− Bài kiểm tra sau tác động: Bài kiểm tra học kỳ I lớp 10 mơn Cơng nghệ.
4.Phân tích dữ liệu và bàn luận:
4.1.Phân tích dữ liệu và kết quả:
Bảng 5: So sánh điểm trung bình sau tác động
Đối chứng Thực nghiệm
Điểm T.Bình 6,41 7,86
Độ lệch chuẩn 1,78 1,46
Giá trị p (theo ttest) 0,00004
Mức độ ảnh hưởng (SMD) 0,818
Theo bảng trên ta thấy kết quả 2 nhóm trước và sau tác động là tương đương.
Sau tác động có p= 0,00004 < 0,05 , vậy sự chênh lệch trị trung bình của nhóm thực
nghiệm và đối chứng rất có ý nghĩa. Kết quả của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm
đối chứng là khơng ngẫu nhiên mà có được là do tác động mà có.
Mức độ ảnh hưởng (SMD) là 0,818. Theo tiêu chí Cohen: 0,8 ≤ SMD ≤ 1 Vậy
việc sử dụng phương pháp hoạt động nhóm có tác dụng và ảnh hưởng lớn.
Vậy: giả thuyết của đề tài “Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm vào giảng
dạy mơn Cơng nghệ có làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 10C2” đã được
kiểm chứng.
Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động
của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm
5.2.1 Đối với các cấp quản lý:
− Cần đầu tư, trang bị thêm về cơ sở vật chất và trang thiết bị để phục vụ cho
phương pháp học nhóm và các phương pháp dạy học tích cực khác.
− Có chính sách, chế độ để khuyến khích GV sử dụng phương pháy dạy học
mới vào giảng dạy.
5.2.2.Đối với GV:
− Ln tự tìm tòi và nâng cao khả năng sử dụng các phương pháp dạy học mới
để ứng dụng vào hoạt động dạy học phát huy tính tích cực của HS.
− Có thể áp dụng đề tài vào các chủ đề khác hay các mơn khác cũng sẽ có kết
quả, hiệu quả nâng cao kết quả học tập của mơn học đó.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 6
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ GD&ĐT. Dự án Việt – Bỉ. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Nhà
xuất bản ĐHQG Hà Nội.
2. Thái Duy Tun (GS.TSKH). Giáo dục hiện đại. Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội
3. Nguyễn Hữu Châu (chủ biên). Phương pháp, phương tiện, kĩ thuật và hình thức
tổ chức dạy học trong nhà trường. NXB ĐHSP Hà Nội.
4. Nguyễn Văn Khơi (Chủ biên). Sách giáo khoa Cơng nghệ 10. Nhà xuất bản Giáo
dục.
5. Nguyễn Văn Khơi (Chủ biên). Sách giáo viên Cơng nghệ 10. Nhà xuất bản Giáo
dục
6. Ngơ Thu Dung. Mơ hình tổ chức học theo nhóm trong giờ học trên lớp. Tạp chí
Giáo dục số 3.
7. Nguyễn Thị Hồng Nam. Tổ chức hoạt động hợp tác trong học tập theo hình thức
thảo luận nhóm. Tạp chí Giáo dục số 26.
8. Vũ Thị Sơn. Tương tác giữa học sinh trong dạy học theo nhóm. Tạp chí TT
KHGD, số 114.
9. Mạng Internet:
thuvientailieu.bachkim.com; thuvienbaigiangdientu.bachkim.com; giaovien.net;
nhiên, khơng thể một lúc và đồng thời có thể giáo dục ở các em tất cả các kĩ năng
mà nên lựa chọn một vài kĩ năng cần thiết, phù hợp với nhiệm vụ, nội dung bài học,
với trình độ thực tế của HS.
Trên cơ sở những kĩ năng xã hội cơ bản cần cho HS khi làm việc nhóm, GV
cần có kế hoạch cho tồn bộ q trình hình thành kĩ năng làm việc nhóm ở HS; cần
có sự ưu tiên những kĩ năng nào hình thành ở HS trước, kĩ năng nào sau và có sự
theo dõi tiến bộ của từng HS để có sự điều chỉnh, bổ sung kịp thời. Trên cơ sở kế
hoạch tổng thể đó, GV lựa chọn một hay hai kĩ năng cho một bài học khi chuẩn bị
cho dạy học theo nhóm.
1.3.Thiết kế các nhiệm vụ cho hoạt động nhóm:
+ Thiết kế các nhiệm vụ đòi hỏi sự phụ thuộc lẫn nhau.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 8
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
+ Tạo ra những nhiệm vụ phù hợp với kĩ năng và khả năng của HS.
+ Phân cơng nhiệm vụ cho cơng bằng giữa các nhóm và các thành viên.
+ Đảm bảo trách nhiệm của cá nhân.
1.4.Dự kiến cách thức đánh giá, cho điểm nhóm:
Vấn đề này GV cũng cần phải nghĩ đến ngay từ khâu chuẩn bị, thiết kế nhóm
làm việc. Vì cách thức đánh giá như thế nào cũng có ảnh hưởng rất lớn đến trách
nhiệm cá nhân, đến sự tham gia tích cực của mọi thành viên trong nhóm. Vì thế cần
xây dựng phương án đánh giá cụ thể để sự cố gắng của mỗi cá nhân trong nhóm đều
có ý nghĩa trong thành tích của nhóm và thành tích của các thành viên trong nhóm
có ảnh hưởng lẫn nhau.
2.Tổ chức, thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm trong giờ học:
2.1.Tổ chức, sắp xếp nhóm làm việc:
− Sắp xếp nhóm làm việc: Việc phân chia nhóm học tập phụ thuộc vào một số
yếu tố như: mục tiêu, nhiệm vụ dạy học cụ thể của giờ học; điều kiện tiến hành giờ
học; phụ thuộc các kĩ năng làm việc nhóm của HS; phụ thuộc vào mức độ quen biết
giữa các HS trong lớp về phân chia nhóm.
Có một số cách hình thành nhóm học tập như sau:
xếp theo trình tự các bước tiến hành một thí nghiệm, ); Nhớ lại (nhớ lại các khái
niệm, định nghĩa, họat động này dùng trong ơn tập); Lựa chọn; Ghép đơi (nối kết
hai cột thơng tin cho sẵn A và B); Mơ phỏng (sau khi GV cho ví dụ, HS phải cho ví
dụ khác tương tự); Chuẩn bị (cho HS chuẩn bị một số bài tập, thí nghiệm, các bước
trình bày một vấn đề); Cải tiến (GV cho bài tập sai, hoặc thiếu dữ kiện, u cầu HS
sửa lại)
2.3.Hướng dẫn HS phương pháp, kĩ năng làm việc nhóm:
− Giúp nhóm phân cơng vai trò và nhiệm vụ cho từng thành viên: Trước tiên
các thành viên trong nhóm cần cùng nhau bầu nhóm trưởng, thư kí và các vai trò
khác nếu cần thiết. GV cần theo dõi, giám sát để tránh việc một em nào đó ln giữ
vai trò nhóm trưởng, thư kí. Nên gợi ý để có sự ln phiên các vai trò trong nhóm
với nhau để mỗi HS đều được trải nghiệm vị trí lãnh đạo nhóm.
− Theo dõi, hướng dẫn HS các kỹ năng làm việc nhóm thơng qua các tương tác
đa chiều, trực diện trong nhóm: Sự tương tác trực tiếp này thể hiện ở chỗ: Trong
một nhóm, phải tạo ra các quan hệ giao tiếp, trao đổi hoặc tranh luận trực tiếp giữa
các thành viên khi giải quyết một cơng việc, một nhiệm vụ học tập cụ thể của nhóm.
Giữa các nhóm với nhau, sự tương tác trực tiếp cũng thể hiện ở chỗ phải tạo ra
những cuộc trao đổi, tranh luận giữa những ý kiến của các nhóm. Sau khi các nhóm
xem xét, cân nhắc, trao đổi, đánh giá và sau đó phải cùng thống nhất một kết luận
chung, trong đó có xem xét, bảo lưu cả những ý kiến trái ngược hợp lý.
Tương tác giữa GV và HS chủ yếu được thực hiện thơng qua nhóm, chỉ trong
những trường hợp đặc biệt mới cần có tác động trực tiếp giữa GV với HS.
2.4.Quan sát, kiểm sốt hoạt động nhóm, bao gồm:
+ Kiểm sốt các nhóm và cá nhân đã nắm vững nhiệm vụ học tập hay chưa
+ Kiểm sốt q trình làm việc hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
+ Kiểm sốt kết quả cơng việc của các nhóm
Trong q trình quan sát, kiểm sốt hoạt động nhóm, nếu phát hiện thấy
nhóm nào có những thành viên khơng chịu phối hợp cùng thực hiện nhiệm vụ, GV
cũng khơng nên dừng nhóm lại ngay cả khi nhóm u cầu. Hãy để cho nhóm tự học
cách giải quyết với những tương tác giữa các thành viên khơng hợp tác.
tra của mỗi em hoặc dựa trên sự đánh giá của nhóm về cơng việc của từng thành
viên.
Tuy nhiên, khi đánh giá cho điểm HS, GV cần tính đến tính đa mục đích của
dạy học theo nhóm: thứ nhất là đánh giá kiến thức hay nhiệm vụ đã hồn thành mà
HS thu được sau khi làm việc nhóm. Thứ hai là kĩ năng cần thiết để làm việc nhóm.
Tóm lại, dạy học theo nhóm là một cơng việc phức tạp, đòi hỏi GV cũng như
HS phải có sự chuẩn bị và có thời gian để làm quen dần dần. Tuy nhiên nếu đã quen
với cách dạy theo nhóm thì sẽ tiết kiệm được thời gian và cơng sức của GV và HS
học được một cách thức làm việc hữu ích cho sau này khi bước vào cuộc sống.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 11
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
PHỤ LỤC 2: Kế hoạch bài học.
TiÕt 11
Bµi 15 ĐIỀU KIỆN PHÁT SINH, PHÁT TRIỂN CỦA
SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
− Nêu và giải thích được điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây
trồng
− Phân tích được mối quan hệ của các điều kiện làm sâu, bệnh phát sinh, phát
triển
2.Kĩ năng:
− Biết cách đề xuất biện pháp hạn chế sâu, bệnh phát triển
3.Thái độ
− Có ý thức phòng trừ sâu, bệnh ngay từ lúc mới hình thành mầm mống
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận
2.Học sinh: Bảng phụ để ghi nội dung thảo luận
III.NỘI DUNG HỌC TẬP:
Bài gồm 4 phần:
+ Nhiệm vụ thư kí: là HS viết chữ
nhanh để ghi nhận kết quả thảo luận
nhóm.
− GV sắp xếp cho HS ngồi xoay
vòng để HS nhìn rõ nhau tạo điều
kiện HS trao đổi chia sẻ kiến thức và
thảo luận nhóm đạt kết quả cao. Cụ
thể các bàn 1, 3, 5 của mỗi dãy sẽ
quay xuống các bàn 2, 4, 6.
− GV giao cơng việc cụ thể cho 4
nhóm bằng cách treo bảng phụ có ghi
4 câu hỏi và phân cơng cho 4 nhóm.
+ Nhóm 1: Để ngăn ngừa sâu, bệnh
phát triển thì cần áp dụng biện pháp kĩ
thuật gì? Em hãy cho biết tác dụng của
từng biện pháp đó?
+ Nhóm 2: Điều kiện khí hậu có ảnh
hưởng như thế nào đến sự phát sinh,
phát triển của sâu bệnh hại cây trồng?
Cần làm gì để hạn chế ảnh hưởng của
yếu tố này?
+ Nhóm 3: Chế độ chăm sóc có ảnh
hưởng như thế nào đến sự phát sinh,
phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng?
Cho ví dụ minh họa.
+ Nhóm 4: Nêu điều kiện để sâu,
bệnh phát triển thành dịch. Làm gì để
I.Nguồn sâu, bệnh hại:
1.Nguồn sâu, bệnh:
− Có ở đồng ruộng từ vụ trước: Trứng,
thuận lợi: cần điều chỉnh thời vụ thích
hợp, chọn giống phù hợp, mật độ gieo
trồng vừa phải và thăm đồng thường
xun để có biện pháp xử lí kịp thời.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 13
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
ngăn ngừa dịch bệnh phát triển?
− HS làm việc nhóm theo phân cơng
của GV trong 15 phút. Nhóm trưởng
điều hành và chỉ định từng thành viên
trong nhóm trình bày ý kiến, thống
nhất và thư kí ghi chép vào bảng phụ.
− GV quản lí hướng dẫn, theo dõi
cung cấp thơng tin hỗ trợ cho các
nhóm.
− Hết thời gian qui định GV thơng
báo cho lớp ngưng thảo luận, các
nhóm treo bảng phụ lên bảng.
− GV gọi bất kì HS của nhóm để
phát biểu nội dung câu trả lời của
nhóm mình sau đó mời HS nhóm khác
cho ý kiến Như vậy, GV nhận được
thơng tin phản hồi nhận thức của mỗi
nhóm và mỗi cá nhân. (15 phút)
− GV tổng kết nội dung bài học và
cho các em ghi vào tập. (5 phút)
2.Điều kiện đất đai:
− Đất thiếu, thừa hay mất cân đối chất
dinh dưỡng, đặc tính lí, hóa kém làm
cây phát triển kém, dễ bị sâu, bệnh
Bài 17 PHỊNG TRỪ TỔNG HỢP DỊCH HẠI CÂY TRỒNG
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
− Học sinh hiểu được thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng và trình
bày được những ngun lí cơ bản trong phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng.
− Nắm được và có khả năng vận dụng vào thực tế sản xuất các biện pháp
phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng.
2.Kỹ năng:
− Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp.
3.Thái độ:
− Học sinh có ý thức để hạn chế tác hại của sâu bệnh đối với cây trồng bằng
những việc làm cụ thể.
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
− Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận.
2.Học sinh:
− Bảng phụ ghi nội dung thảo luận.
III.NỘI DUNG HỌC TẬP:
Bài gồm 3 phần:
I.Khái niệm.
II.Ngun lí cơ bản phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng.
III.Các biện pháp chủ yếu phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng.
Trọng tâm của bài là phần II và III.
IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1.Ổn định tổ chức:
− Quan sát tổng qt trên lớp.
− Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
− Em hãy tìm hiểu ở gia đình hoặc địa phương em đã làm gì để hạn chế sâu
bệnh gây hại?
+ Nhóm 1: Trình bày ưu và nhược điểm
của biện pháp kĩ thật
+ Nhóm 2: Trình bày ưu và nhược điểm
của biện pháp sinh học
+ Nhóm 3: Trình bày ưu và nhược điểm
của biện pháp sử dụng giống kháng sâu,
bệnh
+ Nhóm 4: Trình bày ưu và nhược điểm
của biện pháp hóa học
+ Nhóm 5: Trình bày ưu và nhược điểm
của biện pháp cơ giới vật lí
I.KHÁI NIỆM:
Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây
trồng là sử dụng phối hợp các biện
pháp phòng trừ dịch hại cây trồng một
cách hợp lí.
II.NGUN LÍ CƠ BẢN PHỊNG
TRỪ TỔNG HỢP DỊCH HẠI CÂY
TRỒNG:
1.Trồng cây khoẻ:
2. Bảo tồn thiên địch
3. Thăm đồng thường xun, phát
hiện sâu bệnh kịp thời để có biện pháp
nhằm hạn chế sự gây hại của chúng.
4. Nơng dân trở thành chun gia.
III.CÁC BIỆN PHÁP CHỦ YẾU:
Biện pháp phòng
trừ
Ưu
điểm
cân bằng sinh thái
Ít phổ biến, tác dụng chậm, phức
tạp, khó áp dụng, hiệu quả thấp khi
có dịch
3.Sử dụng giống
kháng sâu, bệnh
Bảo vệ được mơi trường,
đơn giản, phổ biến
Khả năng chống bệnh khơng tồn
diện
4.Hố học Nhanh, hiệu quả cao khi có
dịch
Ảnh hưởng đến con người, vật
ni, động vật có ích, gây ơ nhiễm
mơi trường
5.Cơ giới vật lí Đơn giản, dễ làm, ít tốn
kém
Hiệu quả thấp, tốn cơng sức
6.Biện pháp điều
hồ
Giữ được cân bằng sịnh
thái
Khả năng áp dụng khơng cao, chỉ
phù hợp với từng điều kiện nhất
định
4.Tổng kết và luyện tập:
− Thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng?
− Hãy nêu những ngun lí cơ bản phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng?
− Biện pháp sinh học là gì? Ưu điểm của biện pháp sinh học?
5.Cơng việc về nhà:
C. Thí nghiệm so sánh giống. D. Cả 3 TN trên
Câu 5: Khảo nghiệm giống cây trồng được tiến hành ở:
A. Nhiều vùng sinh thái khác nhau. B. 3 vùng sinh thái.
C. 2 vùng sinh thái. D. Một vùng sinh thái.
Câu 6: Mục đích của thí nghiệm so sánh là:
A. Bố trí sản xuất so sánh giống mới với giống đại trà.
B. Bố trí sản xuất với các chế độ phân bón khác nhau.
C. Bố trí sản xuất so sánh các giống với nhau.
D. Bố trí thí nghiệm trên diên rộng.
Câu 7: Trong nhân giống cây trồng bằng phương pháp ni cấy mơ tế bào, người ta
thường chọn vật liệu ni cấy là:
A. Cành mới ra. B. Rễ cây.
C. Đỉnh sinh trưởng của rễ, thân, lá. D. Lá cây.
Câu 8: Nhân giống cây trồng bằng phương pháp ni cấy mơ tế bào và phương
pháp chiết cành giống nhau:
A. Cho ra những sản phẩm cây trồng sạch bệnh.
B. Có thể áp dụng với mọi đối tượng cây trồng.
C. Cho ra những sản phẩm cây trồng đồng nhất về mặt di truyền.
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 19
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
D. Đòi hỏi cao về u cầu kỹ thuật.
Câu 9: Tế bào thực vật có tính tồn năng. Điều đó có nghĩa là:
A. Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể.
B. Tế bào chứa tồn bộ hệ gen qui định kiểu gen của lồi đó, có khả năng
sinh sản vơ tính.
C. Tế bào chứa tồn bộ hợp chất hữu cơ và vơ cơ cần thiết cho cơ thể.
D. Tế bào có khả năng phân hố thành các tế bào chun hố.
Câu 10: Ở đất, Al
3+
và H
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 20
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
A. pH = 5 B. pH = 7
C. pH = 8,5 D. pH = 7,5
Câu 18: Hiện tượng chặt phá rừng đầu nguồn gây ra hậu quả nào?
A. Biến đổi khí hậu. B. Mưa a xít
C. Lũ qt, sạt lở đất. D. Đất bị bạc màu.
Câu 19: Ngun nhân chính gây xói mòn đất là:
A. Địa hình có độ dốc lớn. B. Địa hình dốc thoải
C. Lượng mưa lớn D. Tập qn canh tác lạc hậu
Câu 20: Cơ sở khoa học của cơng nghệ ni cấy mơ tế bào dựa vào
A. Khả năng sinh sản hữu tính của tế bào
B. Sự thụ phấn của cây
C. Sự biến đổi tồn năng của tế bào
D. Sự phân hóa tế bào
Câu 21: “cày sâu dần kết hợp bón tăng phân hữu cơ, phân NPK” có tác dụng:
A. Tăng bề dày tầng canh tác, hạn chế rửa trơi.
B. Tăng bề dày tầng canh tác, bổ sung dinh dưỡng cho đất
C. Tăng bề dày tầng canh tác, bổ sung lượng mùn, dinh dưỡng.
D. Cải tạo được tất cả tính chất bất lợi của đất xám bạc màu
Câu 22: Chọn câu đúng
A. Nếu [H
+
] = [OH
-
] thì đất có phản ứng trung tính
B. Nếu [H
+
] < [OH
-
CO
3
, CaCO
3
B. Chứa nhiều H
+
C. Chứa nhiều gốc axit mạnh D. Cả A, B, C
Câu 28: Sản xuất giống cây trồng thụ phấn chéo cần loại bỏ cây xấu khi
A. Cây chưa ra hoa B. Hoa đực chưa tung phấn
C. Hoa đực đã tung phấn D. Cây đã kết quả
Câu 29: Sản xuất giống cây trồng nhân giống vơ tính u cầu
A. Cách ly nghiêm ngặt B. Cách ly khơng cao
C. Khơng cần cách ly D. Vừa cách ly, vừa khơng cách ly
Câu 30: Mục đích của thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật là:
A. Phát hiện giống mới vượt trội về các chỉ tiêu
B. Đưa giống mới nhanh vào sản xuất
C. Đề xuất với cơ quan chọn tạo về kỹ thuật gieo trồng
D. Kiểm tra những đề xuất của cơ quan chọn tạo giống
Chúc các em làm bài tốt
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 22
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
MƠN: CƠNG NGHỆ 10
(Thời gian làm bài: 45 Phút)
Phần I: Chọn câu trả lời đúng nhất (6 điểm)
Câu 1. Vòng đời của cơn trùng:
A. Trứng – ấu trùng – sâu – nhộng
B. Trứng - sâu - nhộng – thành trùng
C. Trứng – ấu trùng - nhộng – bướm
A. Sau khi bón cho hiệu quả nhanh
B. Chứa nhiều ngun tố dinh dưỡng
C. Chứa nhiều chất dinh dưỡng
D. Bón nhiều đất tốt nên cây dễ hấp thụ
Câu 11. Đặc điểm nào dưới đây là của phân hố học?
A. Chứa ít ngun tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng cao
B. Chứa nhiều ngun tố dinh dưỡng
C. Có thành phần và tỉ lệ dinh dưỡng khơng ổn định
D. Bón nhiều năm liên tục khơng làm hại đất
Câu 12. Yếu tố giống cây trồng và chế độ chăm sóc thuận lợi để sâu bọ phát sinh,
phát triển là:
A. Bón phân, tưới tiêu hợp lý
B. Sử dụng giống, cây con khỏe.
C. Bón phân đạm phù hợp
D. Ngập úng, những vết thương cơ giới.
Câu 13. Đất thiếu hoặc thừa , cây trồng khơng bình thường, dễ
bị phá hoại.
A. Ngun tố vi lượng, khơng bình thường, sâu - bệnh
B. Chất khống, bình thường, sâu
C. Dinh dưỡng, phát triễn, sâu - bệnh
D. Nước, vẫn phát triễn, chim chóc.
Câu 14. Phải phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng vì:
A. Mỗi biện pháp đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định.
B. Tiết kiệm thời gian.
C. Một biện pháp có thể mang lại hiệu quả tồi ưu
D. Chủng loại sâu bệnh hại q đa dạng.
Câu 15. Chế phẩm sinh học bảo vệ cây trồng
A. Gây độc cao cho sâu hại và con người
B. Khó phân hủy nên có tác dụng lâu dài, hiệu quả
C. Là một dạng chất hóa học
Câu 2. Khi cần thiết, nên dùng thuốc hóa học bảo vệ thực vật như thế nào để vừa
phát huy hiệu quả của thuốc, vừa tránh được tác động xấu đến sinh vật và
mơi trường? (1,5đ)
Người thực hiện: Trần Ngọc Đệ Trang 25