ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI CỦA CÔNG TÁC QUẢN
LÝ RỪNG TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP NAM NUNG
TỈNH ĐĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP Buôn Ma Thuột - 2009
TS. Võ Đại Hải
Buôn Ma Thuột - Năm 2009
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan: Luận văn “Đánh giá tác ñộng xã hội của công tác quản lý
rừng của Công ty lâm nghiệp Nam Nung tỉnh Đak Nông” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi.
Các số liệu trong luận văn ñược sử dụng trung thực. Kết quả nghiên cứu ñược
trình bày trong luận văn này chưa ñược công bố tại bất cứ công trình nào khác Buôn Ma Thuột, tháng 6 năm 2009
Tác giả
cảm ơn Công ty Lâm nghiệp Nam Nung ñã cung cấp những thông tin, tư liệu
cần thiết cũng như tạo ñiều kiện cho tác giả thu thập số liệu ngoại nghiệp
phục vụ cho luận văn.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp, bạn bè gần
xa và người thân trong gia ñình ñã giúp ñỡ, ñộng viên tác giả trong suốt thời
gian học tập và hoàn thành luận văn.
Buôn Ma Thuột, tháng 6 năm 2009
Tác giả
iii
Mục Lục
Trang
Đặt vấn
đề
1
Chơng I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
3
1.1. Trên thế giới 3
1.1.1. Đánh giá tác động xã hội của các hoạt động sản xuất lâm nghiệp 3
1.1.2 Nghiên cứu về quản lý rừng bền vững 5
1.1.3. Các chính sách thu hút ngời dân tham gia vào công tác quản lý rừng 6
1.1.4. Các giải pháp tăng cờng quản lý rừng bền vững 8
1.2. ở Việt Nam 9
1.2.1. Đánh giá tác động xã hội của các hoạt động sản xuất lâm nghiệp 9
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 30
3.2.1. Dân số, dân tộc và lao động 30
3.2.2. Cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục 32
3.3. Nhận xét và đánh giá chung 33
Chơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
35
4.1. Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và QLBVR của công
ty lâm nghiệp Nam Nung 35
4.1.1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của Công ty 35
4.1.2. Tài nguyên rừng 40
4.1.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh 43
4.1.4. Tình hình quản lý bảo vệ rừng 54
4.2. Đánh giá tình hình giao đất lâm nghiệp, khoán QLBVR tại Công ty
Lâm nghiệp Nam Nung 56
4.2.1. Đánh giá tình hình giao đất lâm nghiệp trên địa bàn 56
4.2.2. Đánh giá tình hình giao khoán QLBVR tại Công ty 59
4.3. Đánh giá tác động qua lại giữa Công ty Lâm nghiệp Nam Nung và địa
phơng 62
4.3.1. Những hoạt động hỗ trợ của Công ty Lâm nghiệp Nam Nung đối với
địa phơng 62
4.3.2. Những hoạt động của địa phơng hỗ trợ Công ty 73
4.4. Đánh giá mức độ phù hợp các tiêu chuẩn xã hội trong QLRBV ở Công
ty Lâm nghiệp Nam Nung 76
4.4.1. Tiêu chuẩn quốc gia về quản lý rừng bền vững và những tiêu chí về xã hội 76
4.4.2. Đánh giá mức độ phù hợp các tiêu chí xã hội ở Công ty Lâm nghiệp
Nam Nung 83
vi
Danh mục các bảng
Bảng
Tên bảng Trang
3.1
Dõn s 2 xó trờn ủa bn cụng ty lõm nghip Nam Nung qun lý
30
3.2
Cỏc dõn tc trờn ủa bn cụng ty lõm nghip Nam Nung qun lý
31
3.3
Tỡnh hỡnh lao ủng 2 xó trờn ủa bn Cụng ty lõm nghip Nam Nung
32
4.1 Tổng số cán bộ lâm trờng chia theo trình độ chuyên môn 38
4.2 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ công ty lâm nghiệp Nam
Nung
39
4.3 Hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng của Công ty 40
4.4 Trữ lợng rừng công ty lâm nghiệp Nam Nung theo nhóm cấp kính 42
4.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty lâm nghiệp
Nam Nung giai đoạn 2004 - 2006
46
4.6 Kế hoạch thực hiện các hoạt động sản xuất giai đoạn 2007 - 2010 49
4.7 Kế hoạch trồng cao su, trồng rừng giai đoạn 2007 - 2010 50
Hỗ trợ xây dựng Đập Đăk viêng 68
4.19
Hỗ trợ xây dựng đờng giao thông nông thôn và đờng điện cao thế 69
4.20
Tiêu chuẩn 2 - tiêu chí - chỉ số về mặt xã hội 79
4.21
Tiêu chuẩn 3 - tiêu chí - chỉ số về mặt xã hội 80
4.22
Tiêu chuẩn 4 - tiêu chí - chỉ số về mặt xã hội 81
4.23
Kết quả đánh giá mức độ phù hợp các chỉ số xã hội ở Công ty
Lâm nghiệp Nam Nung theo tiêu chuẩn 2 FSC Việt Nam
83
4.24
Kết quả đánh giá mức độ phù hợp các chỉ số xã hội ở Công ty
Lâm nghiệp Nam Nung theo tiêu chuẩn 3 FSC Việt Nam
84
vii
4.25
Kết quả đánh giá mức độ phù hợp các chỉ số xã hội ở Công ty
Lâm nghiệp Nam Nung theo tiêu chuẩn 4 FSC Việt Nam
viii
DANH MụC CáC Ký HIệU Và Từ VIếT TắT
TT Ký hiệu Giải thích
1 BVR Bảo vệ rừng
3 CCR Chứng chỉ rừng
4 ĐKTN, KT-XH Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
5 ESIA Đánh giá tác động môi trờng và xã hội
6 FAO Tổ chức nông lơng thực thế giới
7 FSC Hội đồng quản trị rừng
8 NWG Tổ công tác quốc gia
10 KHKT Khoa học kỹ thuật
12 NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
13 QLR Quản lý rừng
14 QLBVR Quản lý bảo vệ rừng
15 QLRBV Quản lý rừng bền vững
16 PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
18 UBND Uỷ ban nhân dân
19 GEF Quỹ môi trờng toàn cầu
20 ITTO Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế
21 XDCB Xây dựng cơ bản
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong giai ñoạn hiện nay QLRBV (Quản lý rừng bền vững) ñược ñặt ra như
là một yêu cầu cấp thiết với mỗi quốc gia và cộng ñồng quốc tế. Đầu thập kỷ 90 của
thế kỷ XX, nhờ sáng kiến của những người sử dụng và kinh doanh gỗ về việc chỉ
buôn bán và sử dụng gỗ có nguồn gốc từ các khu rừng ñã ñược quản lý bền vững, từ
ñó một loạt các tổ chức QLRBV ñã ra ñời và có phạm vi hoạt ñộng khác nhau trên
thế giới như Montreal, ITTO, Pan - European, Africal Timber Organization
Initiative, CIFOR và FSC, trong ñó chứng chỉ FSC là có uy tín và có phạm vi áp
dụng rộng rãi nhất. Hợp tác lâm nghiệp trong khối ASEAN cũng chủ yếu xoay
quanh chủ ñề QLRBV với 2 lý do: một là xu hướng mất rừng của các nước ñang
phát triển do áp lực dân số, lương thực, khai thác trái phép, cháy rừng, hai là bị thị
trường thế giới từ chối dần việc nhập khẩu nếu ñồ gỗ không có chứng chỉ QLRBV.
Ở Việt Nam, trong nửa thế kỷ từ năm 1945 ñến 1990 diện tích rừng liên tục
giảm từ 14,3 xuống 9,2 triệu ha, ñộ che phủ rừng là 27,2% mà lý do chính là do
quản lý và sử dụng rừng không bền vững. Từ sau năm 1992 thông qua các chương
trình lớn như 327 và sau ñó là dự án 661, gần 3 triệu ha rừng ñã ñược phục hồi, góp
phần thúc ñẩy ngành lâm nghiệp phát triển và cân bằng môi trường sinh thái cho ñất
nước. Theo kết quả kiểm kê rừng công bố ngày 27/8/2007 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT thì ñến hết ngày 31/12/2006 diện tích rừng nước ta ñã tăng lên là 12,874 triệu
ha với ñộ che phủ là 38,0%. Để giữ ñược diện tích rừng hiện có và phát triển thêm
vốn rừng thì QLRBV là một yêu cầu rất cần thiết ở nước ta.
Trong Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp quốc gia giai ñoạn 2006 - 2020 ghi
rõ: Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu và cấp chứng chỉ rừng cho các mặt hàng xuất
khẩu; Nâng cấp năng lực quản lý cho chủ rừng, xây dựng các tiêu chuẩn và cấp
chứng chỉ rừng, mục tiêu ñến năm 2020 ít nhất 30% diện tích rừng sản xuất ñược
cấp chứng chỉ rừng. Chương trình Quản lý và phát triển bền vững - một trong 5
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Trên thế giới
1.1.1. Đánh giá tác ñộng xã hội của các hoạt ñộng sản xuất lâm nghiệp
Đánh giá tác ñộng xã hội và môi trường (ESIA) ñang ngày càng ñược tăng
cường và áp dụng ở nhiều ngành với mục tiêu ñảm bảo cho các vấn ñề xã hội và
môi trường ñược quan tâm thoả ñáng trước khi ñưa ra những lựa chọn ñầu tư quan
trọng. Đây là phương tiện phù hợp ñể hỗ trợ quá trình ra quyết ñịnh [3]. Trước
những năm 1990, thuật ngữ “ñánh giá dự án” mới chỉ giới hạn ở ñánh giá hiệu quả,
chủ yếu là về mặt kinh tế. Từ sau năm 1990 các hoạt ñộng ñánh giá ñã bao gồm cả
ñánh giá tác ñộng tức là xem xét các hoạt ñộng của dự án ñó có bền vững không sau
khi dự án kết thúc (John et al, 2000). Hiện nay, việc ñánh giá tác ñộng ñược xem
như bắt buộc ñối với tất cả các hoạt ñộng ñánh giá, bao gồm tất cả các thay ñổi về
sinh thái, văn hoá - xã hội, kinh tế, kỹ thuật, thể chế và chính sách ñem lại bởi các
hoạt ñộng của một chương trình, dự án.
Đánh giá và giám sát tác ñộng nhằm mục ñích xem xét những thay ñổi ñược
mong ñợi có thực sự xảy ra không? có hay không những tác ñộng không ñược mong
ñợi nhằm ñiều chỉnh việc quản lý dự án; cung cấp thông tin cần thiết cho quá trình
ra quyết ñịnh từ cấp dự án tới cấp ra chính sách [3].
Ở rất nhiều quốc gia ESIA ñược thiết lập như một qui trình lập kế hoạch/phê
duyệt chủ yếu chỉ áp dụng cho thiết kế khả thi các dự án phát triển quy mô lớn.
ESIA không có mối liên kết cụ thể với bất kỳ một cơ chế phê duyệt hay cấp phép
nào, ñiều ñó có nghĩa rằng những kết quả của quy trình ESIA không thể có hiệu lực
và khó kiểm soát [36].
Năm 1996 trong báo cáo ñánh giá của Winconsin Woodland, Micheal
Luedeke và Jeff Martin (1996) ñã khuyến nghị rằng hoạt ñộng ñánh giá tài chính
4
ñơn thuần chỉ nên sử dụng cho các công ty kinh doanh mà lợi nhuận kinh tế là yếu
tố hàng ñầu, còn ñối với các dự án ñầu tư mang nhiều yếu tố xã hội thì nên cân nhắc
tế - xã hội, QLRBV ñã chuyển từ quản lý kinh doanh gỗ sang quản lý kinh doanh
nhiều mặt tài nguyên rừng, quản lý hệ thống sinh thái rừng và cuối cùng là QLRBV
trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí ñược xác lập chặt chẽ, toàn diện về các lĩnh vực
kinh tế, xã hội và môi trường. QLRBV là ñóng góp của công tác lâm nghiệp ñối với
sự phát triển, sự phát triển ñó phải mang lại lợi ích kinh tế, môi trường và xã hội, có
thể cân bằng giữa nhu cầu hiện tại và tương lai [24].
Vào ñầu thế kỷ 18, các Nhà lâm học Đức như Hartig, GL [52], Heyer, F
[53], ñã ñề xuất nguyên tắc sử dụng lâu bền ñối với rừng thuần loài ñều tuổi. Vào
thời ñiểm này các nhà khoa học Pháp (Gournand, 1922) và Thụy Sỹ (H. Biolley)
cũng ñã ñề ra phương pháp kiểm tra, ñiều chỉnh sản lượng ñối với rừng ñồng tuổi
khai thác chọn [51].
Hiện nay ñã có nhiều tổ chức ñưa ra khái niệm QLRBV như Tổ chức Gỗ
nhiệt ñới (ITTO), Hiệp ước Helsinki [37], ủy ban Quốc tế về môi trường và phát
triển [24], Các ñịnh nghĩa trên có cách diễn ñạt khác nhau nhưng bao gồm hai vấn
ñề chính là quản lý rừng ổn ñịnh bằng các biện pháp phù hợp nhằm ñạt các mục tiêu
ñề ra và ñảm bảo sự bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường [23].
Trong giai ñoạn ñầu của thế kỷ XX, hệ thống quản lý rừng ñã tập trung ở nhiều
quốc gia, ñặc biệt là những quốc gia ñang phát triển. Vai trò sự tham gia của cộng
ñồng trong quản lý rừng không ñược chú ý. Mặc dù trong các quy ñịnh pháp luật thì
rừng là tài sản của toàn dân nhưng trên thực tế người dân không hề ñược hưởng lợi từ
rừng, vì vậy họ chỉ biết khai thác rừng ñể lấy lâm sản và lấy ñất canh tác phục vụ cho
6
nhu cầu sống của chính họ mà không hề quan tâm ñến xây dựng và bảo vệ vốn rừng.
Bên cạnh ñó, cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp, nhu cầu lâm sản ngày
càng tăng nên trong giai ñoạn này tình trạng khai thác quá mức trở thành nguyên
nhân làm suy thoái tài nguyên rừng [34].
Từ giữa thế kỷ 20 trở lại ñây, khi tài nguyên rừng ở nhiều quốc gia ñã bị giảm
sút nghiêm trọng, môi trường sinh thái và cuộc sống của ñồng bào miền núi bị ñe doạ
thì phương thức quản lý tập trung như trước ñây không còn thích hợp nữa. Người ta
iii) Giảm thuế ñánh vào các lâm sản.
iv) Đầu tư tài chính cho tư nhân trồng rừng.
v) Phát triển hợp tác trồng rừng giữa các công ty với người dân.
Những công cụ mà tác giả ñề xuất tương ñối toàn diện từ quan ñiểm chung về
quản lý lâm nghiệp, về ñất ñai, thuế, ñầu tư, cho tới mối quan hệ giữa các công ty
và người dân. Đây có thể nói là những ñòn bẩy thúc ñẩy tư nhân tham gia trồng
rừng ở Trung Quốc và là những ñịnh hướng cho một số nước khác.
Các hình thức khuyến khích trồng rừng cũng ñược nhiều tác giả trên thế giới
quan tâm nghiên cứu như Narong Mahannop (2004) [48] ở Thái Lan, Ashadi and
Nina Mindawati (2004) [43] ở Indonesia, Ở các nước Đông Nam Á, 3 vấn ñề ñược
xem là quan trọng, khuyến khích người dân tham gia trồng rừng là:
i) Quy ñịnh rõ ràng về quyền sử dụng ñất.
ii) Quy ñịnh rõ ñối tượng hưởng lợi rừng trồng.
iii) Nâng cao hiểu biết và nắm bắt kỹ thuật của người dân.
Đây là những vấn ñề mà các nước trong khu vực, trong ñó có Việt Nam ñã và
ñang giải quyết ñể thu hút nguồn vốn tư nhân ñầu tư vào trồng rừng.
8
1.1.4. Các giải pháp tăng cường quản lý rừng bền vững
Theo thống kê của FAO (2003), trong giai ñoạn 1990 - 1995 ở các nước ñang
phát triển ñã có hơn 65 triệu ha rừng bị mất. Tính ñến năm 2000, diện tích rừng toàn
thế giới, kể cả rừng tự nhiên và rừng trồng chỉ còn 3.869,455 triệu ha, tỷ lệ che phủ
chỉ chiếm 29,6% lãnh thổ [11]. Cộng ñồng quốc tế ñã thành lập nhiều tổ chức, ñề
xuất và cam kết nhiều công ước bảo vệ và phát triển rừng như: Chiến lược bảo tồn
quốc tế (1980, 1991); Tổ chức gỗ nhiệt ñới quốc tế (ITTO năm 1983); Chương trình
hành ñộng của tổ chức Nông lương thực (FAO, 1985); Hội nghị của Liên hợp quốc
về môi trường và phát triển (UNCED, Rio de Janeiro, 1992); Công ước về ña dạng
sinh học (CBD, 1992); Công ước về chống sa mạc hóa (CCD, 1996); Hiệp ñịnh
quốc tế về gỗ nhiệt ñới (ITTA, 1997) [11].
Hiện nay, trên thế giới nhiều nước ñã có các bộ tiêu chuẩn QLRBV cấp quốc
Ở Việt Nam, “ñánh giá tác ñộng” ñược quan tâm chú ý nhiều hơn từ khi ñổi
mới, ñặc biệt trong các dự án phát triển; ñánh giá dự án không chỉ ñược ñánh giá
qua các chỉ tiêu tài chính mà còn bao gồm cả những tiêu chí về hiệu quả xã hội và
môi trường. Tuy nhiên, trong bối cảnh chuyển ñổi sang kinh tế thị trường, ñánh giá
hiệu quả kinh tế thường ñược chú trọng hơn. Mặc dù vậy, môi trường và xã hội
cũng tác ñộng không nhỏ ñến quá trình sản xuất kinh doanh nhất là trong kinh
doanh lâm nghiệp, vì vậy trong giai ñoạn hiện nay ñể QLRBV cần tiến hành ñánh
giá cả tác ñộng về kinh tế, môi trường và xã hội.
Lại Thị Nhu (2004) khi nghiên cứu “Đánh giá tác ñộng của dự án trồng rừng
nguyên liệu ván dăm giai ñoạn 1999 - 2003 của Công ty Lâm nghiệp Thái
Nguyên”[26] ñã ñánh giá về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường, quá trình ñánh
giá có sử dụng các chỉ tiêu dự báo, có sự so sánh các lĩnh vực trước và sau dự án.
10
Tuy nhiên, tác giả mới chỉ dừng lại ở những tác ñộng tích cực mà chưa ñi sâu phân
tích những tác ñộng tiêu cực của dự án.
Phạm Xuân Thịnh [35], Đàm Đình Hùng [17] ñã ñề cập ñến một số tác ñộng
của dự án về mặt kinh tế, xã hội và môi trường, ñúc kết các kinh nghiệm, rút ra
những mặt làm ñược và những mặt còn tồn tại làm cơ sở ñịnh hướng phát triển ở
giai ñoạn hậu dự án và cho các dự án có vốn ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Tuy
nhiên, các báo cáo mới chỉ mô tả các hoạt ñộng của dự án, còn ñánh giá tác ñộng
của dự án còn mang nhiều ñịnh tính.
Nguyễn Minh Hằng, Vũ Nam (2006) [14] ñã ñánh giá tác ñộng xã hội tại lâm
trường Trường Sơn, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, kết quả ñã xác ñịnh ñược
các nhóm liên quan ñến hoạt ñộng quản lý rừng, các hoạt ñộng sử dụng rừng chủ
yếu của người dân bản ñịa và nhu cầu của các nhóm liên quan trong phạm vi lâm
trường. Tuy nhiên, nghiên cứu không chỉ ra những chỉ số, chỉ tiêu và tiêu chuẩn cụ
thể về mặt xã hội nào ñã phù hợp và chưa phù hợp với bộ tiêu chuẩn QLRBV của
Hội ñồng quản trị rừng quốc tế FSC làm cơ sở ñể ñề xuất một số giải pháp nhằm
QLRBV và tiến tới cấp chứng chỉ rừng cho ñơn vị.
nhưng chưa ñược các ñơn vị sản xuất kinh doanh lâm nghiệp quan tâm ñúng mức.
- Thời kỳ từ năm 1991 ñến nay: ngành lâm nghiệp nước ta chuyển ñổi cơ chế
quản lý lâm nghiệp Nhà nước sang Lâm nghiệp xã hội, gắn với ñịnh hướng phát
triển của nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa; Hệ thống và tính
chất quản lý ngành cũng ñã có sự thay ñổi cho phù hợp với yêu cầu quản lý tài
nguyên rừng tổng hợp, ña ngành, ña mục tiêu; Hàng loạt các chủ trương, chính sách
12
mới ñược ban hành, tạo ñiều kiện thúc ñẩy sự phát triển của ngành Lâm nghiệp và
quản lý tài nguyên rừng bền vững.
Sau một thời gian chuẩn bị, tháng 12/1998 hội thảo Quốc gia về QLRBV do Bộ
NN & PTNT, WWF Đông Dương, Đại sứ quán Vương quốc Hà Lan tại Hà Nội và Hội
ñồng quản trị rừng quốc tế (FSC) ñồng tài trợ ñã ñược tổ chức tại thành phố Hồ Chí
Minh. Có nhiều báo cáo, tham luận về khái niệm QLRBV, ñánh giá hiện trạng về rừng
và quản lý sản xuất lâm nghiệp tại Việt Nam, Kết quả hội thảo ñã thống nhất thành
lập Tổ công tác quốc gia về QLRBV và CCR (NWG) và ñề xuất chương trình hoạt
ñộng trong 5 năm ñầu tiên [1]. Nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt ñộng
QLRBV và cấp chứng chỉ rừng ở nước ta, tháng 6/2006 Viện Quản lý rừng bền vững
và chứng chỉ rừng (trực thuộc Hội KHKT lâm nghiệp Việt Nam) ñược thành lập.
Vũ Nhâm (2001 - 2004) [25] ñã thực hiện ñề tài nghiên cứu và xây dựng
“Hướng dẫn tổ chức ñánh giá rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững quốc gia”
nhằm hỗ trợ cho 10 lâm trường thuộc Bộ NN & PTNT ký cam kết thực hiện phương
án QLRBV.
Hướng tới mục tiêu thực hiện QLRBV, Viện quản lý rừng bền vững và chứng
chỉ rừng cùng với các chuyên gia hàng ñầu trong và ngoài nước ñã nhóm họp nhằm
xây dựng Bộ tiêu chuẩn QLRBV cho Việt Nam, ñến nay ñã hoàn thành phiên bản
9C. Những tiêu chuẩn, tiêu chí này dựa trên cơ sở ñiều chỉnh, bổ sung các tiêu chuẩn,
tiêu chí của FSC quốc tế [42]. Do những tiêu chuẩn và tiêu chí áp dụng chung trong
toàn quốc, ñồng thời phải phù hợp với tiêu chuẩn tiêu chí quốc tế nên việc áp dụng
không thể phù hợp với mọi trường hợp và mọi ñiều kiện của từng ñịa phương. Vì
rừng hiện có và cùng cộng ñộng ñồng Quốc tế, Việt Nam sẽ tham gia thị trường lâm
14
sản bằng các sản phẩm ñược dán nhãn là khai thác hợp pháp trong các khu rừng ñã
ñược cấp chứng chỉ trong khối AFTA và WTO [3].
- Ngay sau khi Việt Nam gia nhập khối ASEAN (1995), nhu cầu hợp tác về
QLRBV trong khối ñã trở thành một trong các nội dung chính trong các cuộc họp
thường niên. Qua nhiều cuộc thảo luận nhằm xây dựng hệ thống tiêu chuẩn QLRBV
cho ASEAN và ñẩy mạnh việc thực hiện QLRBV trong mỗi nước thành viên. Việt
Nam nổi lên là nước có nhu cầu cấp thiết phải quản lý rừng bền vững khi nguồn tài
nguyên rừng trong nước ñã trở nên cạn kiệt.
Nhà nước ñã tiến hành quy hoạch lâm phận trong phạm vi cả nước và từng ñịa
phương, phân chia rừng theo mục ñích sử dụng. Đã tiến hành giao ñất, giao rừng cho
các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh, lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp.
Từng bước thực hiện mỗi mảnh ñất, khu rừng ñều có chủ cụ thể và hướng tới xã hội
hoá nghề rừng. Chính sách giao khoán rừng và ñất lâm nghiệp ñã thu hút mọi nguồn
nhân lực, vật lực cùng kinh doanh có hiệu quả.
Nghiên cứu về kinh tế và chính sách phát triển trồng rừng kinh tế ở Việt Nam
trong thời gian gần ñây cũng ñã ñược quan tâm nhiều hơn. Các công trình quan
trọng có thể kể ñến là:
- Đỗ Doãn Triệu (1997) [40] ñã nghiên cứu xây dựng một số luận cứ khoa
học và thực tiễn góp phần hoàn thiện các chính sách khuyến khích ñầu tư nước
ngoài vào trồng rừng nguyên liệu công nghiệp.
- Võ Nguyên Huân (1997) [18] ñã nghiên cứu các loại hình chủ rừng sản xuất
và khuyến nghị các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy nội lực của chủ rừng trong
quản lý và sử dụng bền vững ở Thanh Hóa.
- Vũ Long (2000) [21] “Đánh giá hiệu quả sử dụng ñất sau khi giao và khoán
ñất lâm nghiệp ở các tỉnh miền núi phía Bắc”;