BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
HỒ MINH VƯƠNG NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM
THÀNH PHẦN LOÀI GIUN SÁN ĐƯỜNG TIÊU HÓA
CỦA VỊT ĐẺ NUÔI BÁN CHĂN THẢ TẠI HUYỆN TUY
PHƯỚC TỈNH BÌNH ĐỊNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60.62.50
Trạm Thú y huyện Tuy Phước, Chi cục thú y tỉnh Bình Định.
Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn tới TS. Nguyễn Văn Diên ñã
tận tâm giúp ñỡ, ñộng viên, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, người thân cùng bạn bè ñã giúp
ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học và thực hiện ñề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Điều kiện tự nhiên, xã hội huyện Tuy Phước 3
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 3
1.1.1.1. Vị trí ñịa lý 3
1.1.1.2. Địa hình 3
1.1.1.3. Thổ nhưỡng 4
1.1.1.4. Thủy văn 4
1.1.1.5. Điều kiện khí hậu, thời tiết 4
1.1.2. Điều kiện xã hội 6
1.2. Đặc ñiểm của vịt Khaka campbell và vịt siêu trứng Trung Quốc 6
1.2.1.Đặc ñiểm vịt Khaki campbell 6
1.2.2. Đặc ñiểm vịt siêu trứng Trung Quốc 7
1.2.3. Lịch phòng bệnh cho vịt 7
1.3. Tình hình nghiên cứu giun sán của vịt 8
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 8
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 14
1.3.3. Một số nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học 21
1.3.3.1. Loài Echinostoma revolutum Frohlich, 1802 21
2.3.1.8. Phương pháp tính toán 39
2.3.2. Kiểm tra triệu chứng lâm sàng và bệnh tích ñại thể 39
2.3.2.1. Kiểm tra triệu chứng lâm sàng của vịt nhiễm giun sán 39
2.3.2.2. Kiểm tra bệnh tích ñại thể 39
2.3.3. Thử nghiệm tẩy trừ sán 40
2.3.3.1. Bố trí thí nghiệm thử thuốc 40
2.3.3.2. Tiến hành thí nghiệm 40
2.3.3.3. Chỉ tiêu khảo sát 41
2.3.3.4. Phương pháp tính toán 41
v
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu 41
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
3.1. Kết quả thành phần loài 42
3.1.1. Kết quả ñịnh danh phân loại 42
3.1.2. Đặc ñiểm hình thái và cấu tạo của các loài giun sán 44
3.1.2.1. Các loài thuộc lớp sán lá 44
3.1.2.2. Các loài thuộc lớp sán dây 47
3.1.2.3. Loài thuộc lớp giun tròn 50
3.1.3. Sự phân bố các loài giun sán 51
3.2. Kết quả tình trạng nhiễm giun sán 52
3.2.1. Tỷ lệ nhiễm giun sán ở các ñịa ñiểm 52
3.2.2. Tỷ lệ nhiễm giun sán theo giống 54
3.2.3. Tỷ lệ nhiễm theo tuổi giữa 2 giống 55
3.2.4. Tỷ lệ nhiễm theo mùa giữa 2 giống 57
3.2.5. Tỷ lệ nhiễm giun sán theo lớp 58
3.2.6. Tỷ lệ nhiễm ghép các lớp giun sán 60
3.2.7. Tỷ lệ nhiễm ghép các loài giun sán trên cá thể vịt 61
3.2.8. Tỷ lệ nhiễm và cường ñộ nhiễm theo loài 63
vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu ñồ 3.1. Tỷ lệ nhiễm giun sán ở các ñịa ñiểm ñiều tra 53
Biểu ñồ 3.2. Tỷ lệ nhiễm giun sán theo giống 55
Biểu ñồ 3.3. Tỷ lệ nhiễm giun sán theo tuổi giữa 2 giống 56
Biểu ñồ 3.4. Tỷ lệ nhiễm giun sán theo mùa giữa 2 giống vịt 58
Biểu ñồ 3.5. Tỷ lệ nhiễm theo lớp giun sán 59
Biểu ñồ 3.6. Tỷ lệ nhiễm ghép các lớp giun sán 61
Biểu ñồ 3.7. Tỷ lệ nhiễm ghép các loài giun sán 62
Biểu ñồ 3.8. Biến ñộng nhiễm các lớp giun sán theo giống 65
Biểu ñồ 3.9. Biến ñộng nhiễm các lớp giun sán theo tuổi 66
Biểu ñồ 3.10. Biến ñộng nhiễm các lớp giun sán theo mùa 68
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ BẢN ĐỒ
Hình 3.1. Loài Echinostoma revolutum Frohlich, 1802 44
Hình 3.2. Loài Hypoderaeum conoideum Bloch, 1782 45
Hình 3.3. Loài Opisthorchis paragenimus Oschmarin, 1970 46
Hình 3.4. Loài Dicranotaenia coronula Railliet, 1892 47
Hình 3.5. Loài Diorchis ransomi Schultz, 1940 48
Hình 3.6. Loài Microsomacanthus compressa Lopez-Neyra, 1942 49
Hình 3.7. Loài Tetrameres fissispina Travassos, 1915 50
Bản ñồ. Các ñịa ñiểm nghiên cứu tại huyện Tuy Phước 5
các hộ có ñàn vịt bị bệnh chết trong thời gian gần ñây ñều thả nuôi trong môi
trường nước bị ô nhiễm và việc ñầu tư chăm sóc vật nuôi chưa tốt. Kết quả
mổ khám lâm sàng cho thấy, có rất nhiều sán lá, sán dây, giun tròn trong
ñường tiêu hóa của vịt. Đây là một trong những nguyên nhân chính làm cho
vịt biếng ăn, ỉa chảy, dẫn ñến suy kiệt cơ thể và chết [74].
Theo Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh (1978) [32] bệnh ký sinh
trùng làm giảm khả năng sinh trưởng của vịt khoảng 30% so với bình thường
và làm giảm sản lượng trứng 25-40%.
Trong khi, vịt ñẻ là ñối tượng có thời gian nuôi lâu, ñây vừa là cơ hội
ñể giun sán tồn tại, phát triển và lây lan; vừa là cơ hội ñể vịt tiếp xúc nhiều
với các loài vật chủ trung gian truyền bệnh như: nhuyễn thể, giáp xác, ấu
trùng các loại côn trùng, nên bệnh có tỷ lệ nhiễm cao và phổ biến khắp mọi
nơi. Vì vậy việc nghiên cứu nắm ñược tình hình nhiễm, thành phần loài giun
sán ở vịt và thử nghiệm thuốc tẩy trừ là rất cần thiết ñể từ ñó ñề xuất các biện
pháp phòng trừ giúp tăng năng suất trong chăn nuôi vịt.
2
Ở nước ta, ñã có nhiều tác giả nghiên cứu về ký sinh trùng ở vịt, gần
ñây nhất là Nguyễn Hữu Hưng (2006) [11], Nguyễn Xuân Dương (2008)
[4],… Tuy nhiên, cho ñến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào ñể ñánh
giá chính xác tỷ lệ nhiễm, thành phần loài giun sán cũng như thử nghiệm
thuốc tẩy trừ giun sán, ñặc biệt là giun sán ñường tiêu hóa trên ñàn vịt ñẻ nuôi
ở Bình Định.
Trước yêu cầu thực tế ñó, với ñiều kiện có hạn chúng tôi tiến hành thực
hiện ñề tài: “Nghiên cứu tình hình nhiễm, thành phần loài giun sán ñường
tiêu hóa của vịt ñẻ nuôi bán chăn thả tại huyện Tuy Phước tỉnh Bình
Định”.
II. MỤC TIÊU, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1. Mục tiêu
0
40’ ñến 13
0
55’ ñộ vĩ Bắc với diện
tích 217,12 km
2
. Huyện có vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía bắc và tây bắc giáp huyện Phù Cát, An Nhơn.
- Phía Đông tiếp giáp biển và Tp.Qui Nhơn.
- Phía Nam giáp Tp.Quy Nhơn.
- Phía Tây giáp huyện Vân Canh.
Trên ñịa bàn huyện có Quốc lộ 1A và Quốc lộ 19 ñi qua, là một trong
những cửa ngõ quan trọng ñi thành phố Hồ Chí Minh, lên các tỉnh Tây
Nguyên, Trung Bộ và Bắc Trung Bộ hết sức thuận lợi. Tuyến ñường sắt thống
nhất Bắc-Nam ñi qua dài 12 km, với ga Diêu Trì là ga lớn của miền Trung và
3 tỉnh lộ 638, 639 và 640 xuyên suốt ñịa bàn là ñiều kiện rất thuận lợi cho
việc giao lưu, phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của huyện.
1.1.1.2. Địa hình
Huyện Tuy Phước có ñịa hình vừa trung du vừa ñồng bằng ven biển. Với
ñộ dốc phổ biến từ 1
0
- 4
0
, ñịa hình của huyện có chiều hướng thoải dần từ Tây
sang Đông; có hình thể phình to ở phía Bắc và thu hẹp dần ở phía Nam.
Nhìn chung, phần lớn diện tích của huyện là tương ñối bằng phẳng và
chia thành 3 khu vực rõ rệt:
- Các xã phía Tây Nam (gồm Phước Thành, Phước An) có tiềm năng rất
lớn về ñất sản xuất cây công nghiệp, song chưa ñược khai thác hết.
- Các xã khu Đông (Phước Hòa, Phước Thắng, Phước Thuận, Phước Sơn)
C-38
0
C, thường vào tháng 4 cho ñến
tháng 7 trong năm.
- Nhiệt ñộ tối thấp trong năm 19
0
C-20
0
C vào các tháng 11, 12 và tháng
1 năm sau.
- Số giờ nắng trung bình các tháng 36-43 giờ/tháng.
5
- Ẩm ñộ trung bình không khí giữa các tháng trong năm khoảng từ
84,3% - 85,4 %.
- Tổng lượng mưa 1200 mm - 1400 mm, nhưng phân bố không ñều,
thường tập trung vào tháng 9 ñến tháng 12.
Bản ñồ. Các ñịa ñiểm nghiên cứu tại huyện Tuy Phước
H. An Nhơn
H. An Nhơn
H. Phù Cát
TP. Qui Nhơn
TP.Qui Nhơn
TP. Qui Nhơn
H. Vân Canh
An Nhơn
Đầm Thị Nại
Tỷ lệ phôi 90 - 98%, tỷ lệ ấp nở trên 85%.
Tỷ lệ nuôi sống 98%.
7
Vịt thích hợp với phương thức nuôi chăn thả kết hợp xen canh lúa vịt,
cá-vịt. Ngoài ra có thể nuôi khô theo phương thức nuôi công nghiệp, nuôi khô
trên vườn cây.
1.2.2. Đặc ñiểm vịt siêu trứng Trung Quốc
Vịt mới nở: màu lông vàng nhạt có phớt ñen ở ñầu, ñuôi; Mỏ và chân:
Màu vàng nhạt, có con hơi xám, xám ñen.
Vịt trưởng thành: Con cái có màu cánh sẻ nhạt, có 1-2% trắng tuyền, có
trắng có lông ở ñầu xám hoặc xanh ñen, cổ có khoang trắng, phần thân có
màu nâu ñỏ xen lẫn lông trắng, phần ñuôi có lông màu xanh ñen có 2-3 lông
mọc rất cong; Đầu nhỏ, cổ thon nhỏ và rất dài; Thân hình rất thon nhỏ, dáng
ñứng gần vuông góc với mặt ñất; Mỏ và chân vàng và vàng nhạt có con hơi
xám.
Vịt siêu trứng TQ là giống vịt chuyên trứng, có thể trọng nhỏ, rất phù
hợp với ñặc ñiểm của vịt chuyên trứng, thân hình thon nhỏ, ñầu nhỏ, cổ dài.
Vịt có tuổi ñẻ rất sớm (16-17 tuần), tuổi vào ñẻ sớm nhất so với các
giống vịt hiện có ở Việt Nam; khối lượng ñẻ con trống ñạt 1140g, con mái
1083g.
Vịt có năng suất trứng cao 251,3 quả/68 tuần tuổi khối lượng trứng
trung bình 61,4g, chất lượng trứng tốt, tỷ lệ phôi cao trên 93%, tiêu tốn thức
ăn 2,23 kg/10 quả trứng.
Phải nói rằng hiện nay giống vịt này ñược rất nhiều người chăn nuôi ưa
chuộng vì có ñặc ñiểm quý ñặc biệt là ñẻ sớm, có thể chăn nuôi với nhiều
phương thức khác nhau.
1.2.3. Lịch phòng bệnh cho vịt
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU GIUN SÁN CỦA VỊT
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Khi nghiên cứu tình hình nhiễm giun sán ở các loài thủy cầm tại New
Brunswick Canada từ tháng 8 năm 1967 ñến tháng 12 năm 1969, Mc
Laughlin (1971) [66] ñã phát hiện 27 loài sán dây thuộc 6 giống ký sinh trên
vịt. Đồng thời ông cũng tìm thấy ấu trùng Cysticercoid của 2 loài sán dây
Fimbriaria fasciolaris và Hymenolepis compressa phát triển trong Copepod,
Eucyclops, Serrulatus. Với thí nghiệm gây nhiễm cho vịt với ấu trùng
Cysticercoid của sán dây Hymenolepis thu ñược từ vật chủ trung gian
Hyalella azteca, sau 21 ngày ông ñã tìm thấy những ñốt chửa của sán dây
trong manh tràng vịt. Ở một thí nghiệm khác, tác giả theo dõi thời gian sống
của một số loài sán dây trong cơ thể vịt và ghi nhận loài sán dây Fimbriaria
fasciolaris tồn tại trong cơ thể vịt ít nhất 65 ngày, Hymenolepis coronula và
Hymenolepis gracilis ít nhất 200 ngày, Hymenolepis abortiva và Hymenolepis
hopkinsi ít nhất là 350 ngày. Vịt nhiễm sán dây cao nhất vào mùa ñông và
mùa xuân vì mùa này vật chủ trung gian phát triển rất thuận lợi.
Ở Florida (Mỹ), trong số 78 vịt (Anas platyrhynchos fulvigula) ñược
kiểm tra giun sán ký sinh, Kinsella và Forrester (1972) [59] phát hiện tất cả
9
vịt này ñều nhiễm giun sán, trong ñó có các loài Apatemon gracilis,
Echinoparyphium recurvatum, Zygocotyle lunata, Trichobilharzia sp.,
Typhlocoelum cucumerinum, Echinostoma revolutum, Dendritobilharzia
pulverulenta, Hypoderaeum conoideum, Prosthogonimus ovatus,
Psilochasmus oxyurus, Eucotyle wehri, Levinseniella sp., Cloacotaenia
megalops, Hymenolepis sp., Hymenolepis hopkinsi, Fimbriaria fasciolaris,
Diorchis bulbodes, Sobolevicanthus filumferens, Epomidiostomum
uncinatum, Capilaria sp., Capilaria contorta, Amidostomum acutum,
tỷ lệ 90,10%. Trong ñó, nhiễm lớp sán lá 47,80% và lớp sán dây nhiễm
72,40% với 19 loài ñược tìm thấy.
Khi kiểm tra tình hình nhiễm giun sán ký sinh ở vịt (Anas crecca) tại
Peshawar (Pakistan) từ tháng 12/1980 ñến tháng 3/1983, Khan và ctv. (1983)
[58] phát hiện vịt nhiễm 5 loài sán dây là Hymenolepis medici, Hymenolepis
moghensis, Hymenolepis megoloschy, Hymenolepis uralenis, Hymenolepis
lanceolata và 3 loài sán lá là Echinostoma paraulum, Echinostoma elleci và
Echinoparyphium recurvatum.
Hartmann và Hafez (1983) [50] ñã kiểm tra 124 mẫu phân và mẫu ruột
của vịt chạy ñồng với các loài vịt khác nhau (không phân loài vịt) ñã phát
hiện có 5 loài thuộc lớp sán dây, 16 loài thuộc lớp giun tròn và 1 loài
Psilochasmus boschadis thuộc lớp sán lá với tỷ lệ nhiễm rất cao.
Từ tháng giêng năm 1982 ñến tháng 12 năm 1983, EOM Kee-Seon và
ctv. (1984) [47] ñã tiến hành nghiên cứu về các loài giun sán ký sinh trên vịt.
Qua thu thập mẫu giun sán ký sinh trên 105 vịt (Anas platyrhynchos
domestica) ñược mổ khảo sát tại Ichon Gun thuộc thành phố Chunchon,
Yanggu Gun và Taejeon ở Triều Tiên ñã ñịnh danh ñược 7 loài giun sán ký
sinh, trong ñó có 6 loài thuộc lớp sán lá (Trematoda): Amphimerius anatis,
Echinostoma miyagawai, Echinochasmus japonicus, Cryptocotyle sp.,
Notocotyle attenuatus, Apatemon sp. và 1 loài thuộc lớp giun tròn Heterakis
gallinarum, trong ñó có 4 loài mới ñược tìm thấy lần ñầu tiên ở Triều Tiên
11
thuộc lớp sán lá ñó là Amphimerius anatis, Echinochasmus japonicus,
Cryptocotyle và Apatemon.
Yun-Lian (1982) [72] tiến hành khỏa sát tình hình nhiễm sán dây ở các
loài chim ở tỉnh Shangdong, Trung Quốc ñã phát hiện 11 loài thuộc họ
Hymenolepididae ở các loài chim hoang dã và gia cầm, trong ñó ở vịt có 3
loài ñược tìm thấy là Retinometra girnensis, Retinometra venusta và Diorchis
inflata.
sán 9,54%. Trong bệnh giun sán, vịt nhiễm Trematoda 2,37%, Cestoda 5,97%
và Nematoda 1,20%. Vịt nhiễm giun sán thể hiện bệnh tích viêm thể cata ruột.
Khảo sát trên ñàn vịt 400 con tại Periryapalayam, Tamid Nadu, Ấn Độ,
Mahalingam và ctv (1988) [63] ghi nhận 300 con có dấu hiệu lâm sàng như
gầy còm, nhợt nhạt, yếu ñuối, kiệt sức và chết. Mổ khám vịt bệnh ông phát
hiện ấu trùng gây nhiễm ở giai ñoạn 3 và 4 của các loài giun tròn Ascaridia
galli, sán dây Fimbriaria fasciolaris, Hymenolepis colloris và sán lá
Psilochasmus oxyurus. Tình trạng này do vịt con ăn phải vật chủ trung gian
của các loài sán dây và sán lá sống dưới nước, những vật chủ trung gian này
tăng hoạt ñộng sau mùa mưa. Vịt ñược tẩy trừ với Fenbendazole và sau ñó tỷ
lệ vịt chết ñã giảm một cách ñáng kể.
Khoảng thời gian từ 1954-1975, 1980-1982, 1988-1989, nghiên cứu về
mức ñộ nhiễm giun sán theo mùa vụ ở miền Đông Slovakia (CSFR) trên 401
vịt trời và 362 vịt nhà, Birova (1992) [43] ñã ghi nhận vịt nhiễm nhiều giun
sán tập trung vào ñầu mùa xuân (từ tháng 3-4) và tháng 9 hằng năm. Sự phát
triển của các loài Tetrameres fissispina, Thominx contorta và
Epomidiostomum rencinatum chủ yếu vào mùa xuân.
Chullabusapa (1992) [46] mổ khảo sát 200 vịt tại Bangkurad, Amphur
Bangyai, tỉnh Nonthaburi, Thái Lan tìm thấy vịt nhiễm giun sán ở ñường ruột
chiếm tỷ lệ 66% với các loài Diorchis spp., Haploparaxis clerci, Woodlandia
spp., Echinostoma revolutum, Hypoderraeum conoideum và Capillaria spp.
13
Yun và Cheng (1993) [73] mổ khảo sát trên vịt và ngỗng cũng tìm thấy
các loài sán dây ở tỉnh Hunan, Trung Quốc, trong ñó có loài Diorchis
skrbilowitschi ñược mô tả chi tiết.
Kulisic và Lepojev (1994) [60] mổ khảo sát 100 con vịt nuôi gia ñình
(Anas platyrhynchos L.) ở khu vực Belgrade ñể tìm sán lá ký sinh, kết quả
cho thấy vịt ở ñây nhiễm 72,00%. Có 13 loài ñược ñịnh danh ñó là Apatemon
gracilis, Cotylurus cornutus, Bilharjella polonica, Tracheoplulus sisowi,
46,90% và vịt Puddle nhiễm 43,90%.
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu ñầu tiên về giun sán ký sinh ở gia cầm Việt Nam phải kể
ñến Mathis và Leger (1910-1911) [64], [65]. Hai tác giả ñã mô tả một số loài
mới ñối với khoa học và công bố danh sách về các loai giun sán ký sinh ở
người và ñộng vật, trong ñó có gia cầm ở một số tỉnh phía Bắc.
Từ năm 1927-1928, Joyeux và Houdemer (1928) [55] thông báo về các
loài sán dây, sán lá ký sinh ở chim và thú ở các nước Đông Nam Á, trong ñó
các loài sán lá, sán ñây ñược phát hiện chủ yếu ở Bắc bộ Việt Nam.
Hsii (1935-1936) [54] ñã phát hiện có 4 loài giun tròn ký sinh ở một số
loài chim Việt Nam, trong ñó có một loài mới là Tetrameres fissispina ký sinh
ở vịt và gà.
Houdemer (1938) [53] thống kê số loài giun sán ñã tìm ñược trên vật
nuôi ở Đông Dương cho ñến 1938 cho thấy vịt nhiễm 11 loài giun sán, trong ñó
lớp sán lá (Trematoda) có 8 loài, sán dây (Cestoda) có 1 loài, lớp giun tròn
(Nematoda) có 1 loài và lớp Acanthocephala có 1 loài. Danh sách này còn
ñược bổ sung bằng những tài liệu công bố về các loài mới với tỷ lệ nhiễm như
sau: Philopthalmus gralli 7,69%, Hymenolepis coronula 43,24%, Hymenolepis
anatina 30,03%, Fimbriaria fasciolaris 24,34%, Tetrameres fissispina 46,66%