Nghiên cứu ứng dụng Tetracyclin trong phòng và điều trị bệnh Hen(CRD) ở gà nuôi bán chăn thả tại huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
  
VŨ ĐÌNH NAM
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TETRACYCLIN TRONG PHÒNG VÀ
ĐIỀU TRỊ BỆNH HEN(CRD) Ở GÀ NUÔI BÁN CHĂN THẢ TẠI
HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Khoa : Chăn nuôi Thú y
Khoá học : 2010 - 2014

Khoa : Chăn nuôi Thú y
Lớp : K42 - CNTY
Khoá học : 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: TS. Ngô Nhật Thắng Thái Nguyên, năm 2014

LỜI CẢM ƠN
Trong Thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên cũng như thời gian về thực tập tại công ty TNHH phát triển
nông thôn Nam Sơn huyện Phú Bình-Thái Nguyên, ngoài sự nỗ lực của bản
thân, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của công ty đặc biệt là
thầy giáo hướng dẫn. Trong suốt quá trình đó, em cũng đã nhận được sự khích
lệ động viên quý báu của gia đình và bạn bè.
Sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH Nam Sơn, em đã
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình. Nhân dịp này, em xin được bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại Học Nông lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiêm Khoa Chăn nuôi Thú y và các Thầy cô trong khoa
Chăn Nuôi Thú y và đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn TS.Ngô Nhật Thắng,
thầy đã trực tiếp hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp cho em
hoàn thành tốt khóa luận của mình.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và bạn bè đã động viên
khích lệ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Một lần nữa em xin trân trọng tất cả các thầy cô trong Hội đồng, các
bạn bè sự biết ơn sâu sắc và lời chúc sức khỏe hạnh phúc và thành đạt.

Em xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Lịch dung vaccine và phòng bệnh kháng sinh cho đàn gà 9
Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 12
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 31
Bảng 3.2: Thành phần giá trị dinh dưỡng trong thức ăn của gà thí nghiệm 32
Bảng 4.1: Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) 34
Bảng 4.2: Một số bệnh thường gặp ở đàn gà thả vườn 35
Bảng 4.3: Tỷ lệ nhiễm CRD trên đàn gà thả vườn theo tuần tuổi(%) 36
Bảng 4.4: Triệu chứng và bệnh tích của gà nhiễm bệnh Hen(CRD) 38
Bảng 4.5: Kết quả phòng bệnh Hen(CRD) của Tetracyclin và Lincomycin 39
Bảng 4.6: Kết quả điều trị bệnh Hen(CRD) của Tetracyclin và Lincomycin 40
Bảng 4.7: Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g/con) 41
Bảng 4.8: Hệ số chuyển hóa thức ăn(FCR) (gTĂ/gTăngkhối lượng). 43
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng Tetracyclin và Lincomycin
trong chăn nuôi gà (đồng) 44
CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

CRD : Chronic Respiratory Disease
ĐC : Đối chứng
ĐVT : Đơn vị tính
MG : Mycoplasma Gallisepticum
Nxb : Nhà xuất bản
SS : Sơ sinh
STT : Số thứ tự
TCLS : Triệu chứng lâm sàng
TN : Thí nghiệm
TT : Tăng trọng
TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn

1.2.3.7. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 11
1.3. Kết luận và đề nghị 12
1.3.1. Kết luận 12
1.3.2. Đề nghị 12
PHẦN 2.CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 13
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 13
2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 14
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 14
2.2.1.1. Một vài nét về giống gà thí nghiệm 14
2.2.1.2. Đặc điểm sinh lý, giải phẫu cơ quan hô hấp của gia cầm 15
2.2.1.3. Bệnh hô hấp mãn tính (CRD) ở gà. 17
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài. 26
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước. 26
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 27
2.3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 28
2.3.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. 28
2.3.2. Nội dung nghiên cứu 29
2.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi 29
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu 29
2.3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm 29
2.3.4.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu: 32
2.3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu 33
2.4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. 34
2.4.1. Kết quả về tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm. 34
2.4.2. Một số bênh thường gặp ở đàn gà thả vườn 35
2.4.3. Tình hình nhiễm CRD theo lứa tuổi ở đàn gà thả vườn 36
2.4.4 Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích của
gà có biểu hiện nhiễm bệnh CRD 38
2.4.5. Hiệu lực phòng bệnh CRD của Tetracyclin và Lincomycin 39
2.4.6: Hiệu quả điều trị bệnh CRD của Tetracyclin và Lincomycin 40

o
02 kinh độ Đông.
1.1.1.2. Điều kiện đất đai
Theo số liệu thống kê do Phòng Thống kê huyện Phú Bình cung cấp,
năm 2007 Phú Bình có tổng diện tích đất tự nhiên 24.936 ha, trong đó đất
nông nghiệp có 20.219 ha, (chiếm 81%), trong đó đất sản xuất nông nghiệp
13.570 ha (chiếm 54,3%), đất lâm nghiệp 6.218 ha (chiếm 25%), đất nuôi
trồng thủy sản 431 ha (chiếm 1,7%); đất phi nông nghiệp 4.606 ha (chiếm
18,5 %) và đất chưa sử dụng 111 ha (chiếm 0,5%). Như vậy trong cơ cấu đất
đai của huyện, đất sản xuất nông nghiệp chiếm tới 54,3% trong khi đất lâm
nghiệp chỉ chiếm 25%. Điều đó chứng tỏ nông nghiệp vẫn giữ vị trí hàng đầu
trong kinh tế của huyện. Về cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp, năm 2007, trong
tổng số 13.570 ha, có 7.450 ha trồng lúa (chiếm 55%), 2.690 ha trồng cây
hàng năm khác (chiếm 20%) và 3.430 ha trồng cây lâu năm (chiếm 25%).
Như vậy mặc dù là một huyện trung du nhưng cây trồng chủ đạo vẫn là lúa,
và cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả không phải là thế mạnh của sản
xuất nông nghiệp của huyện.
Tài nguyên đất đai của Phú Bình có nhiều chủng loại nhưng phân bố
không tập trung. Nhìn chung đất đai Phú Bình được đánh giá là có chất lượng

2
xấu, nghèo chất dinh dưỡng, khả năng giữ nước và giữ ẩm kém, độ mùn tổng
số thấp từ 0,5% đên 0,7%, độ PH cao từ 4 đến 5. Với tài nguyên đất đai như
vậy, hiệu quả sản xuất nông nghiệp không cao. Tuy nhiên, đối với việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khi cần lấy đất ở một số vùng để xây dựng các
khu công nghiệp, chi phí đền bù đất sẽ thấp hơn nhiều so với các vùng đồng
bằng trù phú và ít ảnh hưởng tới an ninh lương thực của quốc gia hơn.
Trong diện tích đất lâm nghiệp của huyện hiện không còn rừng tự
nhiên. Toàn bộ diện tích 6.218 ha rừng của huyện là rừng trồng, chủ yếu là
cây keo.

C. Tổng giờ nắng trong năm giao động từ
1.206 – 1.570 giờ. Lượng bức xạ 155Kcal/cm
2
.
Lượng mưa trung bình năm khoảng từ 2.000 đến 2.500 mm, cao nhất
vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1. Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 81-
82%. Độ ẩm cao nhất vào tháng 6, 7, 8 và thấp nhất vào tháng 11, 12.

3
Có thể nói điều kiện khí hậu – thủy văn của Phú Bình khá thuận lợi cho
việc phát triển các ngành nông, lâm nghiệp với các cây trồng vật nuôi thích
hợp với địa bàn trung du.
1.1.2. Điều kiện kinh tế chính trị xã hội
1.1.2.1. Dân số và nguồn lao động
Theo số liệu do Phòng Thống kê và Phòng Lao động – Thương binh và
Xã hội huyện Phú Bình cung cấp, tính đến cuối năm 2008, dân số của toàn
huyện Phú Bình là 146.086 người, với mật độ dân số trung bình là 586
người/km
2
. Mật độ dân số không đều giữa các xã trong huyện, các xã có mật
độ dân số cao trên 1000 người/km
2
là Nhã Lộng, Thanh Ninh và Hà Châu.
Các xã có mật độ dân số thấp dưới 400 người/km
2
gồm Bàn Đạt, Tân Khánh,
Tân Kim và Tân Thành.
Trong số 146.086 nhân khẩu có 83.269 người trong độ tuổi lao động,
trong đó có 78.886 lao động đang làm việc trong nền kinh tế. Đây vừa là
nguồn lực cho phát triển kinh tế, vừa là sức ép đối với vấn đề lao động và việc

chăn nuôi kiểu công nghiệp. Đảm bảo vệ sinh mát mẻ vào mùa hè và ấm áp
vào mùa đông.
Công ty có một khu văn phòng, một quầy thuốc và một kho cám đầy đủ
các cở sở vật chất.
1.1.2.4. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt.
Do diện tích của cơ sở không nhiều cho nên ngành trồng trọt không
được phát triển mạnh. Chủ yếu là một số cây ăn quả, cây tạo bóng mát.
1.1.3. Nhận định chung
1.1.3.1. Thuận lợi
Do công ty là nhà phân phối thuốc thú y và thức ăn chăn nuôi nên
nguồn thức ăn giảm được chi phí. Ngoài ra công ty còn có những nhân viên
kỹ thuật có tay nghề cao và được đào tạo chuyên nghiệp.
1.1.3.2. Khó khăn
Là công ty chuyên về phân phối thuốc và thức ăn chăn nuôi nên về
chuồng trại vẫn chưa được chú trọng, quan tâm và đầu tư. Do thành lập đã lâu
nên cơ sở vật chất của cơ sở ngày càng xuống cấp, khó đầu tư tự động hóa tất
cả các khâu chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi.

5
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất
Trong thời gian thực tập tại cơ sở, ngoài thời gian theo dõi về nội dung
chuyên đề thực tập tốt nghiệp, em còn tham gia vào một số nội dung phục vụ
sản xuất:
- Tham gia một số hoạt động của công ty.
- Tham gia công tác phòng bệnh cho trại gà của công ty.
- Tham gia công tác thú y như: nhỏ, chủng và tiêm phòng vaccine; mổ
khám, chuẩn đoán và điều trị bệnh cho trại gà của công ty.
- Phổ biến những tiến bộ khoa học kỹ thuật về chăn nuôi, thú y cho
nhân dân quanh vùng.

ngày tuổi. Việc chọn gà con được tiến hành ngay trong ngày tuổi đầu tiên.
Trong thời gian thực tập tại công ty tôi đã cùng cán bộ kỹ thuật của
công ty tổ chức thực hiện công tác giống. Gà của trại chủ yếu là gà lai giữa gà
Mía và gà Lương Phượng, nhập từ cơ sở ấp giống tin cậy. Mỗi đợt nhập gà
chúng tôi đều có cán bộ xuống tận cơ sở ấp giống và đã chọn lọc gà con 1
ngày tuổi loại, đó là những con có cơ thể khỏe mạnh có phần hông nở, lông tơ
bông xốp, đều đặn, phủ kín toàn thân, mỏ cân xứng, mắt sáng mở to hoàn
toàn, thế chân đứng rộng, các ngon chân thẳng, bụng nhỏ, mềm, không hở
rốn, cánh áp sát vào thân, có phạn xả nhanh với tiếng động.
1.2.3.2. Công tác thức ăn.
Toàn bộ thức ăn sử dụng trong trại gà đều do Công ty sản xuất thức ăn
chăn nuôi Hoa kỳ cung cấp theo từng giai đoạn nuôi.
1.2.3.3. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng.
Cùng với công tác giống và thức ăn, công tác chăm sóc, nuôi dưỡng
cũng rất quan trọng. Nó quyết định năng suất và hiệu quả chăn nuôi. Mục
đích của công tác này là đạt được đàn gia cầm đồng đều, có tỷ lệ nuôi sống
cao và đạt khối lượng thịt cao.
Trong thời gian thực tập tại cơ sở, tôi cùng kỹ thuật viên của trại đã tham
gia chăm sóc , nuôi dưỡng đàn gà thịt theo đúng quy định kỹ thuật như sau:
 Công tác chuẩn bị trước khi nuôi gà: Trước khi tiến hành nuôi gà,
chúng tôi tiến hành chuẩn bị đầy đủ chuồng nuôi, kho chứa thức ăn, bể chứa
nước, dụng cụ chăn nuôi, thuốc thú y, thức ăn, nước uống, chụp sưởi, lò sưởi
cho gà, chất đốt…

7
Trước khi nhập gà về nuôi 5 ngày, chúng tôi tiến hành vệ sinh chuồng
nuôi, chuồng được cọ rửa sạch sẽ từ phần trên xuống dưới nền chường, quét
vôi nền, cửa ra vào và xung quanh tường với nồng độ 25% + CuSO4 5%. Sau
đó phun sát trùng tường, nền, rèm cửa và xung quanh khu vực chuồng trại
bằng Formol 2 %.

+ Nhiệt độ cao: Gà tản xa cụp sưởi, nằm há mỏ, giơ cánh, thở mạnh,
uống nhiều nước, cần nâng cao chụp sưởi hoặc thay bằng bóng có công suất
nhỏ hơn.
+ Gió lùa: Gà nằm tụm lại một góc kín gió nhất trong quây.
Nếu không giữ ấm tốt cho gà thì gà sẽ bị chết nhiều, còi cọc. Chậm lớn
và trọng lượng của gà không đồng đều.
Quây úm phải nới rộngdiện tích theo thời gian sinh trưởng của gà, mật
độ úm nền từ 50 – 60 gà/ m².
Giai đoạn này gà còn cần được chiếu sáng liên tục 24 giờ, vừa để điều
chỉnh nhiệt độ vừa để đảm bảo đủ ánh sáng vừa có tác dụng chống chuột, mèo
và giúp gà con ăn uống được nhiều.
Sử dụng cám AF.Plus 3010 cho giai đoạn 1 – 21 ngày tuổi. Gà con
được cho ăn nhiều bữa trong ngày, rải thức ăn mỗi lần một ít để thức ăn luôn
được mới, thơm ngon. Kích thích tính thèm ăn củ gà. Mỗi lần cho thêm cám
cần loại bỏ trấu và phân lẫn trong cám cũ.
Gà thường được úm hai tuân. Sau đó bỏ quây nhưng vẫn nuôi nhốt đến
21 ngày tuổi. Nếu là mùa lạnh cũng chỉ úm đến hết tuần thứ 3 và sau đó
chuyển sang nuôi ở nhiệt độ môi trường tự nhiên và có đèn sáng ban đêm.
- Giai đoạn 22 ngày tuổi – xuất bán.
Thay khay ăn bằng máng ăn dài và dùng máng uống loại 6 lít. Sử dụng
cám AF. Plus 3020 và AF. Plus 3030 cho gà ở giai đoạn này.
1.2.3.4. Công tác vệ sinh thú y
Để đảm bảo chất lượng con giống và an toàn cho sản xuất, trại gà luôn
quan tâm đến công tác vệ sinh thú y, đảm bảo an toàn sinh học trong khu vực
trại. Trước khi xuống chuồng nuôi. Mọi người phải thay quần áo bảo hộ lao
động đã được khử trùng và đi ủng.
1.2.3.5. Công tác phòng và điều trị bệnh.
 Công tác phòng bệnh
Công tác phòng bệnh cho đàn gà luôn được đặt lên hàng đầu vì nó ảnh
hưởng lớn rất lớn đến hiệu quả chăn nuôi. Trong quá trình chăn nuôi, chúng

Pha nước
uống
7 Vaccine Lasota Gà rù
Nhỏ mắt,
mũi
8 - 10
Rigecoccin – WS (1g/10 – 12 lít
nước)
Cầu trùng
Pha nước
uống
Hoặc Salinomycin ( 1g/8kg TĂ) Cầu trùng Trộn thức ăn

12
Vaccine Đậu Bệnh đậu
Chủng màng
cánh
Glucoza (10g/lít nước) + VTM
C (1g/lít nước)
Trợ lực, chống
stress
Pha nước
uống
14 Vaccine Gumboro Gumboro Nhỏ mồm
14 - 16
Glucoza ( 10g/ lít nước) +
VTM C ( 1g/lít nước )
Trợ lực, chống
stress
Pha nước

Hoặc Tetracyclin (1g/lít nước) 10
 Công tác điều trị bênh
Trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà của cơ sở , chúng tôi
luôn theo dõi tình hình sức khỏe của đàn gà để chẩn đoán và có hướng điều trị
kịp thời. Thời gian thực tập ở cơ sở, chúng tôi thường gặp một số bệnh sau:
- Bệnh cầu trùng
+ Nguyên nhân: Do các loại cầu trùng thuộc giống Eimeria gây ra. Gà
con 9 – 10 ngày tuổi bắt đầu nhiễm bệnh nhưng tỷ lệ nhiễm cao nhất ở giai
đoạn từ 15 – 45 ngày tuổi. Gà bị nhiễm do nuốt phải noãn nang cầu trùng có
trong thức ăn, nước uống. Bệnh xẩy ra quanh năm nhưng trầm trọng nhất là
vào vụ xuân hè khi thời tiết nóng ẩm.
+ Triệu chứng: gà bệnh ủ rũ, ăn ít, uống nhiều nước, xù lông, cánh sã,
chậm chạp, phân dính quanh hậu môn, phân loãng, sệt, có mầu socola hoặc
đen như bùn. Nếu gà bị bệnh nặng thì phân lẫn máu tươi gà mất thăng bằng,
cánh tê liệt, niêm mạc nhợt nhạt, da và mào tái nhợt do mất máu. Tỷ lệ ốm
cao, nhiều gà chết.
+ Bệnh tích:
Cầu trùng manh tràng: manh tràng sưng to và chứ đầy máu.
Cầu trùng ruột non: ruột non căng phồng, xuất huyết bề mặt ruột có
nhiều đốm trắng xám, bên trong ruột có dịch nhầy màu hồng.
+ Điều trị: dùng Rigencoccin – WS 1g/2lít nước trong 3 – 4 ngày;
ESB3 1g/lít nước trong 4 ngày . Kết hợp tiêm bắp VTM K chống mất máu và
cho uống VTM C để tăng sức đề kháng cho gà.
- Bệnh bạch lỵ gà con
+ Nguyên nhân: Do vi khuẩn Gr (-) Sallmonela gallinarum và
Sallamonela pullorum gây ra.
+ Triệu chứng: Gà con mắc bệnh kém ăn, lông xù, ủ rũ, bụng trễ do

- chăm sóc, nuôi dưỡng lợn.
- Tiêm sắt cho lợn con.
1.2.3.7. Kết quả công tác phục vụ sản xuất

12
Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung công việc Sốlượng (con)

Kết quả
An toàn/khỏi (con)

Tỷ lệ (%)

I. Chăm sóc nuôi dưỡngGà con 1000 940 94
Gà thịt 1000 960 96
II. Công tác thú y
1. Phòng Vacxin
- Marek vaccine 1000 1000 100
- Vaccine Lasota 880 880 100
- Đậu gà 850 850 100
- Vaccine Gumboro 825 825 100
2. Điều trị bệnh
- Bạch lỵ gà con 220 200 90
- Bệnh do E.coli 250 220 88
- Bệnh CRD 480 410 85
III. Công tác khác
Tiêm sắt cho lợn 10 10 100

nhỏ lẻ đến các trang trại chăn nuôi lớn. Đáng kể là chăn nuôi gia cầm, nó đã
trở thành nghề chăn nuôi truyền thống ở Việt Nam. Sản phẩm gia cầm (thịt,
trứng,…) đã đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho con người, đặc biệt
thịt gà không chỉ là nguồn cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao mà
còn in đậm trong đời sống xã hội bởi một nền văn hóa ẩm thực với cả yếu tố
tâm linh, nó được sử dụng nhiều trong những ngày giỗ, ngày tết và lễ hội.
Ngoài ra, chăn nuôi gia cầm còn tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho
người dân đồng thời thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề khác và đóng
góp một phần rất lớn cho nền kinh tế quốc dân.
Bên cạnh đó, dịch bệnh luôn là mối nguy hiểm không ngừng đe dọa
đến đàn gia cầm. Chúng là một trong những yếu tố gây thiệt hại nặng nề nhất,
ảnh hưởng không nhỏ cho ngành chăn nuôi về năng suất và chất lượng cũng
như làm cho hiệu quả kinh tế thấp. Một trong những bệnh thường xuyên gặp
nhất cho đàn gia cầm phải kể đến là bệnh CRD ở gà. Đây là bệnh do vi khuẩn
gây ra và gà làm cho gà chậm lớn, tiêu tốn thức ăn cao, thuốc điều trị tốn kém.
Bệnh CRD phát triển quanh năm, tuy nhiên bệnh thường phát triển mạnh hơn
khi chuồng trại không sạch sẽ, thoáng mát vào mùa hè và kín gió, ấm áp vào
mùa đông.
Xuất phát từ thực tiễn trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
ứng dụng Tetracyclin trong phòng và điều trị bệnh Hen(CRD) ở gà nuôi bán
chăn thả tại huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên”

14
* Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định tỷ lệ nhiễm bệnh CRD trên đàn gà thả vườn theo lứa tuổi.
- Xác định hiệu lực của thuốc Tetracyclin và Lincomycin trong phòng
và trị bệnh CRD ở gà thí nghiệm. Kết quả thu được là cơ sở khoa học để đưa
ra các giải pháp kỹ thuật thích hợp nhằm nâng cao khả năng sản xuất của đàn
gà cơ sở.
- Đánh giá ảnh hưởng của thuốc Tetracyclin và Lincomycin tới tỷ lệ

Gà Mía có nguôn gốc từ Trùng thiên, Sơn Tây.
Con trống có màu lông đỏ sẫm xen kẽ lông đen ở đuôi, đùi, lườn, hai
hàng lông cánh chính xanh biếc. Con mái có màu lông vàng nhạt xen kẽ lông
đen ở cánh và đuôi, lông cổ có màu nâu.
Gà Mía là giống gà hướng thịt, có tầm vóc to, ngoại hình thô, đi lại chậm.
- Trọng lượng trưởng thành: gà mái 2,5 – 3kg; gà trống 4,4,kg.
- Thời gian đạt trọng lượng thịt: 5 tháng
- Sản lượng trứng thấp: 55 – 60 quả/ năm.
- Thời gian gà mái bắt đầu đẻ: 7 tháng.
* Đặc điểm gà lai F1 (trống Mía × mái Lương Phượng):
Gà lai F1 giữa trống Mía và mái Lương Phượng là gà giống màu có
chất lượng cao, có khả năng thích nghi cao với điều kiện khí hậu nước ta, tốc
độ sinh trưởng và trao đổi chất nhanh, sức kháng bệnh tốt, chất lượng thịt
thơm ngon, hiệu quả kinh tế lớn, thích hợp với phương thức nuôi nhốt, bán
chăn thả, chăn thả.
2.2.1.2. Đặc điểm sinh lý, giải phẫu cơ quan hô hấp của gia cầm
Theo Nguyễn Duy Hoan và cs (1999) [3] cho biết: hệ hô hấp của gia
cầm gồm: lỗ mũi, xoang mũi, khí quản, 2 phế quản, 2 phổi + 9 túi khí.
- Hai lỗ mũi nằm ở gốc mỏ và có đường kính rất nhỏ. Ở gà, phía ngoài
hai lỗ mũi có “van mũi hóa sừng bất động” và xung quanh lỗ mũi có lông
cứng nhằm ngăn ngừa bụi và nước.
- Xoang mũi được phát triển từ xoang miệng sơ cấp ở ngày ấp thứ 7.
Xoang mũi ngắn, chia ra 2 phần: phần xương và phần sụn. Xoang mũi nằm ở
mỏ trên. Xoang mũi là cơ quan thu nhận và lọc khí rồi chuyển vào khí quản, ở
gà thanh quản dưới có hai nếp gắp liên kết, hai nếp gấp đó bị dao động bởi
không khí và tạo nên âm thanh.

16
- Khí quản là ống tương đối dài bao gồm nhiều vòng sụn và nhiều vòng
hóa xương. Số vòng khí quản ở gà là 110 – 120 và hầu hết là sụn, còn ở thủy

- Vận động xương sườn đóng vai trò quan trọng trong cử động hô hấp.
Lúc giãn, không khí xoang ngực giãn và mở rộng làm cho áp lực xoang ngực
thấp hơn áp lực bên ngoài, do đó không khí từ ngoài đi vào trong phổi. Lúc
hít vào, không khí qua phổi vào các nhánh nhỏ và vào các túi khí. Lúc thở ra
thì ngược lại, không khí đi từ các túi khí đi ra ngoài qua phổi lần thứ hai, vì
vậy người ta gọi là cơ chế hô hấp kép. Vì phổi gia cầm nhỏ nhưng do không
khí tuần hoàn hai lần nên lượng oxygen cung cấp vẫn đảm bảo.
- Trong thời gian ngủ quá trình trao đổi chất nói chung giảm xuống 50
%. Trong thời gian hoạt động mạnh ( bay, chạy, nhảy…) quá trình trao đổi
chất tăng lên và mức độ trao đổi khí tăng lên 60 – 100%.
- Hoạt động của phổi và túi khí của gia cầm bao gồm: khí lưu thông,
khí hít thêm, khí thở ra thêm. Hoạt động của phổi và túi khí nói lên khả năng
hô hấp lớn nhất của gia cầm.
- Sau khi thở ra thêm, trong phổi vẫn còn một lượng khí nhỏ lưu lại gọi
là khí cặn. Hoạt động phổi và túi khí của gà tổng cộng là 169 cm³.
- Nhu cầu O
2
và lượng CO
2
thải ra sau một giờ tính trên 1 kg thể trọng
của gà như sau:
Tuổi gà Nhu cầu O
2
(lít) CO
2
thải ra (lít)
Gà con 1 – 20 ngày tuổi 2,0 – 2,4 1,4 – 1,6
Gà dò 21 – 150 ngày tuổi 1,0 – 1,8 0,7 – 1,2
Gà đẻ 0,8 – 1,6 0,6 – 1,0
- Một lượng nhỏ khí O


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status