nghiên cứu mật độ, khoảng cách và chế độ bón phân cho cây ngô lai trồng trên đất đen ( chromic luvisols) ở huyện krông pắc, tỉnh đắc lắc - Pdf 24



BÌA TRONG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
ii Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ TÔN NỮ TUẤN NAM
iii LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hc tp nghiên cu và hoàn thành lun vn, tôi xin
ñc bày t lòng bit n chân thành và kính trng ñn:
Tp th Thy, Cô giáo Trng i hc Tây Nguyên và các ging
viên ging dy Lp cao hc Trng trt khóa II ñã tn tình ging dy,
giúp ñ tôi trong sut thi gian hc tp và thc hin lun vn.
Lãnh ño Thành y, y ban nhân dân Thành ph Buôn Ma Thut, Tp
th Phòng Kinh t Thành ph Buôn Ma Thut ñã to ñiu kin thun
li cho tôi hoàn thành chng trình hc tp.
Tôi xin bày t lòng bit n sâu sc ñi vi giáo viên hng dn:
Tin s Tôn N Tun Nam, Trng phòng Khoa hc và hp tác
Nguyễn Thị Tường Loan

v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1. Lượng dinh dưỡng cây ngô lấy ñi sau khi thu hoạch 10 tấn hạt/ha 8
Bảng 1.2. Lượng dinh dưỡng cây ngô cần cho 10 tấn hạt/ha 8
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô tại một số quốc gia trên thế giới 10
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của Việt nam 11
Bảng 1.5. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô vùng Tây Nguyên 12

Bảng 3.19. Ảnh hưởng của NPK và mật ñộ ñến số hạt/ bắp và trọng
lượng 100 hạt 62
Bảng 3.20. Năng suất sinh vật học và hệ số kinh tế ở các công thức 64
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của NPK và mật ñộ ñến năng suất hạt 65
Bảng 3.22. Ước tính hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón và
mật ñộ khác nhau 67
Bảng 3.23. Mật ñộ thu hoạch ngô ở các công thức 69
Bảng 3.24. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến diện tích lá và chỉ số
diện tích lá (LAI) 70
Bảng 3.25. Ảnh hưởng khoảng cách trồng ñến ñặc ñiểm hình thái cây ngô 71
Bảng 3.26 . Ảnh hưởng của mật ñộ, khoảng cách ñến các yếu tố cấu
thành năng suất 73
Bảng 3.27. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến Năng suất Ngô lai 74

vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu ñồ 3.1. Diễn biến thời tiết các tháng trong năm 2005-2009 41
Biểu ñồ 3.2. Phản ứng của năng suất ngô ñối với các yếu tố N,P,K 66
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


MỤC LỤC
Lời cam ñoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu ñồ
MỞ ĐẦU I
1. Đặt vấn ñề 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Vai trò cây ngô 4
1.2 Yêu cầu sinh thái của cây ngô 5
1.3 Đặc ñiểm dinh dưỡng khoáng của cây ngô 7
1.4 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam 9
1.4.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 9
1.4.2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam 11
ix

1.5 Kết quả nghiên cứu về phân bón và mật ñộ, khoảng cách trồng ngô
trên thế giới và ở Việt Nam 13
1.5.1 Kết quả nghiên cứu trên thế giới 13


2. Đề nghị 77
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn ñề
Ngô là loại cây lương thực quan trọng ñứng thứ hai sau lúa. Ngô còn là
nguồn thức ăn chính ñối với các loại gia cầm, vật nuôi công nghiệp và là nguồn
thu nhập quan trọng của nhiều nông dân. Trong những năm gần ñây diện tích,
năng suất và sản lượng của cây ngô trên cả nước nói chung và tại các tỉnh Tây
Nguyên nói riêng ñã không ngừng gia tăng bởi vì cây ngô có lợi thế là cây ngắn
ngày, kỹ thuật trồng, chăm sóc ñơn giản, ñầu tư ít, thị trường tiêu thụ mạnh và
cho hiệu quả kinh tế cao. Sản xuất ngô ñang ñược ñánh giá là một ngành sản
xuất có nhiều triển vọng bởi vì nhu cầu ngô ñang tăng nhanh ở quy mô toàn cầu,
do ngô không chỉ ñược dùng làm thức ăn chăn nuôi và lương thực cho người mà
hiện nay lượng ngô ñể chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol) ñang ngày một tăng
nhanh. Mậu dịch ngô thế giới tăng liên tục những năm gần ñây. Giá ngô thế giới
cũng tăng nhanh so với những năm trước. So sánh về năng suất và giá thành sản
phẩm của Việt nam và một số nước vẫn còn một khoảng cách chênh lệch ñáng
kể. Vấn ñề ñặt ra là bằng biện pháp nào ñể tăng năng suất ngô và hiệu quả kinh
tế của việc sản xuất ngô cho người nông dân.

giúp cây trồng tận dụng tối ña ánh sáng mặt trời giúp cây quang hợp, sinh trưởng
và phát triển một cách tốt nhất. Với lượng phân bón thích hợp sẽ giúp cho cây
trồng tận dụng tối ña dinh dưỡng ñể cho năng suất tối ưu, tránh những lãng phí
trong sản xuất. Nhằm xây dựng chiến lược về bón phân ñạm, lân và kali hiệu quả
cho từng loại ñất trên ñịa bàn tỉnh Dak Lak trên cơ sở bố trí mật ñộ, khoảng cách
trồng ngô phù hợp, chúng tôi tiến hành xây dựng ñề tài: “Nghiên cứu mật ñộ,
khoảng cách và chế ñộ bón phân cho cây ngô lai trồng trên ñất ñen ( Chromic
Luvisols) ở huyện KrôngPăc- tỉnh Dak Lak ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
- Đánh giá thực trạng sản xuất ngô lai của nông dân tại huyện KrôngPăc và
các vấn ñề của thâm canh tăng năng suất ngô lai ñể xác ñịnh các hạn chế trong
sản xuất cần ưu tiên cho nghiên cứu và phát triển, ñồng thời ñề xuất các giải
pháp cần quan tâm trong công tác khuyến nông ñối với cây ngô lai.
3

- Xác ñịnh mật ñộ, khoảng cách thích hợp và ảnh hưởng các nguyên tố
khoáng N, P, K ñến năng suất cây ngô lai trồng trên ñất ñen tại Huyện Krông
Păc. Từ ñó ñề xuất giải pháp về mật ñộ, khoảng cách và chế ñộ bón phân cho cây
ngô lai nhằm gia tăng năng suất.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Kết quả ñiều tra cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho các nghiên
cứu trong thâm canh ngô ở Krông Păc, ñồng thời là cơ sở cho các nhà quản lý
và khuyến nông của Huyện xác ñịnh các giải pháp cần thiết ñể hình thành các
vùng chuyên canh ngô, ñồng thời khai thác tốt tiềm năng năng suất sản lượng

Ngô có tên khoa học là Zea mays L., thuộc họ hoà thảo Poaceae. Có
nguồn gốc từ Mêhicô.

Ngô là cây trồng quan trọng thứ ba trên thế giới sau lúa mì và lúa gạo. Tất
cả các bộ phận của cây ngô từ hạt, ñến thân, lá ngô ñều có thể sử dụng ñược ñể
làm thức ăn cho người, gia súc hoặc sản xuất ethanol ñể chế biến xăng sinh học.
Ngày nay, khi mà nguồn xăng dầu hóa thạch ñang cạn kiệt và ngày càng tăng giá
thì ngành trồng ngô trên thế giới ñể sản xuất xăng sinh học càng phát triển. Ngô
là cây trồng có năng suất rất cao, năng suất kỷ lục ở Mỹ ñã ñạt tới 22 tấn hạt/ha.
Những nước trồng ngô nhiều là Mỹ, Nga, Braxin, Ấn ñộ, Indonesia (Theo Phan
Xuân Hào, năm [14]).
Sở dĩ cây ngô ñược toàn thế giới gieo trồng là do vai trò quan trọng của
nó trong nền kinh tế ñược thể hiện qua các mặt chính sau:
+ Ngô làm lương thực cho người: Ngô là cây lương thực nuôi sống gần
1/3 số dân trên toàn thế giới, tất cả các nước trồng ngô nói chung ñều ăn ngô ở
mức ñộ khác nhau. Toàn thế giới sử dụng 21% sản lượng ngô làm lương thực
cho người. Các nước Trung mỹ, Nam Á và Châu Phi sử dụng ngô làm lương
thực chính (www.Fao.org [10]) Trên phạm vi thế giới ngô vẫn là cây lương thực
rất quan trọng vì ngô có các chất dinh dưỡng phong phú hơn lúa mì và gạo.
+ Ngô làm thức ăn gia súc: Ngô là cây thức ăn gia súc quan trọng nhất
hiện nay. Hầu như 70% chất tinh trong thức ăn tổng hợp là từ ngô, ñiều ñó phổ
biến trên toàn thế giới. Ngoài việc cung cấp chất tinh, cây ngô còn là thức ăn
xanh và ủ chua lý tưởng cho ñại gia súc, ñặc biệt là bò sữa. Ở Liên xô cũ hàng
5

khi gieo ñến chín. Theo Richard (1968) [51], cây ngô cần tổng nhiệt ñộ từ
6

1.700
0
C ñến 3.700
0
C tùy thuộc vào giống. Ngoài ra, nhu cầu về nhiệt của cây
ngô còn ñược thể hiện bằng các giới hạn nhiệt ñộ mà cây ñòi hỏi như nhiệt ñộ tối
thấp, tối cao và tối ưu. Vùng trồng ngô lấy hạt là vùng ñược giới hạn bằng ñường
ñồng nhiệt cao nhất là 18
0
C. Nhiệt ñộ trung bình tháng gieo hạt cần thiết tối
thiểu phải từ 12
0
C- 14
0
C. Tuy nhiên, các giống ngô khác nhau có nhu cầu tổng
tích ôn rất khác nhau ñể hoàn thành chu kỳ sống của mình.
- Nước: Nước là yếu tố môi trường quan trọng ñối với ñời sống cây ngô,
vì vậy nhu cầu nước rất lớn. Ở những vùng nóng, nơi có sự bốc hơi và thoát hơi
nước cao, nhu cầu nước của cây ngô lại càng cao. Nhu cầu nước của ngô thay
ñổi theo giai ñoạn phát triển của nó. Theo Ngô Hữu Tình (1997) [31] thì thời kỳ
ñầu hạt ngô cần hút một lượng nước bằng 40 – 44% khối lượng hạt ban ñầu và

thấp. Điều ñó làm cho cây ngô phát
triển mạnh và cho năng suất cao. Cây ngô có thể chống chịu tốt với ñiều kiện
mất nước và quang hợp ở nhiệt ñộ cao.
- Đất ñai: Cây ngô mọc ñược trên nhiều loại ñất, tốt nhất là ñất thịt hay
thịt pha cát, xốp, giàu hữu cơ, thoáng khí và giữ nước tốt. Trên các loại ñất sét
nặng, kém phì nhiêu, có mực nước ngầm cao và ñất quá nhiều cát ñều không
thích hợp. Ngô có thể trồng trên ñất có pH từ 5-8, nhưng tốt nhất là ở pH = 5,5-
7,0. Thí nghiệm của Schnubbe, W. (1964)[số] cho thấy ở pH < 5,5 năng suất ngô
giảm 30% và ở pH = 5,5-6,5 năng suất giảm 20% so với pH > 6,5 (Ngô Hữu
Tình năm [31]).
1.3 Đặc ñiểm dinh dưỡng khoáng của cây ngô
Để duy trì các hoạt ñộng sống và tạo năng suất, cây ngô phải lấy các
chất dinh dưỡng từ ñất. Theo Cook.G.W, 1955 [43] trích dẫn nghiên cứu của
Xayơ ở Mỹ, cây ngô hút hầu hết các chất dinh dưỡng có trong lớp ñất canh
tác của vỏ trái ñất. Cây ngô cần rất nhiều các nguyên tố ña lượng như: N, P,
K, Mg, Ca, S, mộtsố nguyên tố vi lượng như: Bo, Cu, Zn, Mn, Fe, Mo và rất
ít các nguyên tố siêu vi lượng như: Si, Ni, Al, Co, Str, Sn, Ag, Ba …
Sự tích lũy và phân bố các chất dinh dưỡng trong cây ngô là tùy thuộc vào
giống và môi sinh do ñó các kết quả thí nghiệm về dinh dưỡng khoáng ở ngô có
thể không giống nhau nhưng việc tìm hiểu cơ chế và vai trò sẽ giúp ta tác ñộng
phân bón ñúng lúc ñể nâng cao năng suất và giá trị dinh dưỡng của ngô.
Theo Ngô Hữu Tình (1997) [31] ñể ñạt năng suất 10 tấn/ha, một hecta ngô
phải lấy ñi từ ñất một lượng dinh dưỡng rất lớn (Bảng 1.1). Cũng theo kết quả
nghiên cứu này, trong các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của ngô chúng hút
các chất dinh dưỡng và tạo lượng chất khô ở mỗi giai ñoạn sinh trưởng và mỗi
loại dinh dưỡng với số lượng khác nhau ở các giai ñoạn khác nhau như trình bày
ở (Bảng 1.2).

Tổng số 269 111 269 56 34 19 100
Nguồn: Ngô Hữu Tình, 1997 [31]
Bảng 1.2 Lượng dinh dưỡng cây ngô cần cho 10 tấn hạt/ha
5 giai ñoạn sinh
trưởng chính
Cây
con
Con
gái
Phun
râu
Tạo
hạt
Chín Tổng
số
Lượng dinh dưỡng cây hút qua các thời kỳ (kg/ha)
N 21 94 84 54 16 269
P
2
O
5
4,5 30 40 28 9 111
K
2
O 25 116 81 40 7 269
Tổng chất khô 524 3.595 6.366 6.741 1.498 18.724
Tỷ lệ dinh dưỡng cây hút qua các thời kỳ (%)
N 8 35 31 20 6 100
P
2

ngô. Hiện nay, diện tích ngô ñứng hàng thứ ba sau lúa mì và lúa nước, nhưng về
sản lượng ngô ñứng hàng thứ hai sau lúa mì và chiếm khoảng ¼ tổng sản lượng
ngũ cốc của thế giới, trong ñó 70% sản lượng ngô ñược dùng cho chăn nuôi.
Theo thống kê của FAO (2006-2007) [44], Mỹ chiếm phần lớn (khoảng
30%) trong tổng sản lượng ngô toàn thế giới, các nơi sản xuất ngô lớn khác là
Trung Quốc (15%), Châu Âu (14%), Bazil (4%), và Ấn Độ (3%). Về diện
tích, nước Mỹ hiện nay là nước có diện tích trồng ngô ñứng thứ hai trên thế
giới sau Trung Quốc, các nước còn lại là Bazil, Mexico, India và Indonesia
ñóng góp ñáng kể vào diện tích trồng ngô trên thế giới và chiếm khoảng 60%
diện tích trồng ngô trên toàn cầu (Bảng 1.3).

10

Bảng 1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô tại một số quốc gia trên thế giới
CÁC
NƯỚC

1995 2000 2005
D.tích

N.suất

S.lượng



9,29

282,31
China 22,49 5,00

112,36 33,58 3,16

106,18 45,42

3,07

139,51
Brazil 13,94 2,59

36,28 11,61 2,75

31,88 11,52

3,05

35,13
Mexico 8,02 2,16

16,19 7,13 2,46

17,55 6,60 2,73

18,01
India 6,00 1,63


1,17 0,73 2,75

2,00 1,04 3,60

3,76
Nguồn: Theo số liệu thống kê của FAOSTAT, 2006 [44]
Ở Châu Á, ngô cũng ñược ñánh giá là cây ngũ cốc quan trọng. Ngô ñứng
thứ hai sau lúa nước, ngô, lúa không những là sản phẩm lương thực chủ yếu mà
nó còn là thành phần chính trong thức ăn gia súc. Tổng diện tích trồng ngô ở
Đông Nam Á hiện nay là 8,6 triệu ha. Nước có diện tích lớn nhất là Indonesia
(42,9%), Philippines (31,6%), Việt Nam (12,8%) và Thailand (12,6%). Năng
suất trung bình của Indonesia, Thailand và Việt Nam ñạt từ 3-4 tấn/ha, riêng
Philippines năng suất thấp hơn, chỉ ñạt 2 tấn/ha.
11

Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Ở Việt Nam ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau lúa, song do
truyền thống trồng lúa nước lâu ñời nên trước ñây cây ngô chưa ñược chú trọng, do
ñó chưa phát huy ñược tiềm năng của nó. Trong những năm gần ñây nhờ có những
chính sách khuyến khích và nhiều tiến bộ kỹ thuật ñược áp dụng nên cây ngô ñã có
những bước tiến ñáng kể về diện tích, năng suất và sản lượng (Bảng 1.4).
Bảng 1.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của Việt Nam
Năm Diện tích

4.531,2
4.431,8
2,96
3,08
3,44
3,46
3,60
3,73
3,93
4,02
4,08
(Nguồn: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2010 [34])
Diện tích trồng ngô của Việt Nam liên tục gia tăng và ñạt ñược diện tích
ñáng kể vào năm 2009 với 1,08 triệu ha. Ngô trồng ñược ở hầu hết các vùng
trong cả nước. Theo ñiều kiện sinh thái, nước ta ñược chia ra 8 vùng trồng ngô
chính: Vùng núi Đông Bắc, Vùng núi Tây Bắc, Vùng ñồng bằng và trung du Bắc
Bộ, Vùng Bắc Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, vùng Duyên hải miền Trung, vùng
Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long, trong ñó vùng núi Đông
Bắc có diện tích trồng ngô khá lớn. Tuy nhiên, trong những năm gần ñây diện
tích và năng suất, sản lượng ngô vùng Tây Nguyên có bước tăng ñáng kể. Số liệu
12

về diện tích, năng suất , sản lượng ngô trong 9 năm gần ñây của vùng Tây
Nguyên thể hiện ở bảng 1.5.

2009
103,1
149,2
184,0
209,2
236,6
227,6
235,6
236,9
244,4
18,6
22,6
24,3
25,0
26,3
26,2
25,4
25,0
26,5
363,5
507,2
784,7
749,8
963,1
1.014,3
1.056,9
1.093,9
1.152,9
21,1
24,3

13

sản xuất, ñồng thời cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác theo ñòi hỏi của
giống mới.
Năm 1991, diện tích trồng giống lai chưa ñến 1% trên hơn 400 nghìn ha
trồng ngô, năm 2007, giống lai ñã chiếm khoảng 95% trong số hơn 1 triệu ha.
Năng suất ngô nước ta tăng nhanh liên tục trong suốt hơn 20 năm qua. Năm
1980, năng suất ngô nước ta chỉ bằng 34% so với trung bình thế giới (11/32
tạ/ha); năm 1990 bằng 42%(15,5/37tạ/ha); năm 2000 bằng 60% (25/42 tạ/ha);
năm 2005 bằng 73% (36/49 tạ/ha) và năm 2007 ñã ñạt 81,0 (39,6/49 tạ /ha). Năm
1994, sản lượng ngô Việt Nam vượt ngưỡng 1 triệu tấn, năm 2000 vượt ngưỡng
2 triệu tấn, năm 2007 vượt ngưỡng 4 triệu tấn và ñến năm 2009, chúng ta ñạt sản
lượng 4.431.800 tấn (Phan Xuân Hào(2009) [14]).
1.5 Kết quả nghiên cứu về phân bón và mật ñộ, khoảng cách trồng ngô
trên thế giới và Việt Nam
Kết quả nghiên cứu trên thế giới
Về kỹ thuật canh tác ngô và những vấn ñề liên quan ñến sản xuất ngô cũng
ñã ñược nghiên cứu nhiều trên thế giới, tiêu biểu như sau:
Cây ngô là cây có tiềm năng năng suất to lớn. Trong các biện pháp thâm
canh năng suất ngô phân bón giữ vai trò quan trọng nhất. Theo Berzenyi. Z,
Gyorffy. B. [6] thì phân bón ảnh hưởng tới 30,7 % năng suất ngô còn các yếu tố
khác như mật ñộ cây, phòng trừ cỏ dại, ñất trồng có ảnh hưởng ít hơn. Theo kết
quả của Viện nghiên cứu Lân, Kali (Mỹ) cho thấy ñể tạo ra 10 tấn ngô hạt/ha,
cây ngô lấy ñi một lượng dinh dưỡng như sau: 269 N, 111 P
2
O
5

40kg N/ha năng suất thu ñược 12,11 tạ/ha
80kg N/ha năng suất thu ñược 16,61 tạ/ha
120kg N/ha năng suất thu ñược 32,12 tạ/ha
160kg N/ha năng suất thu ñược 41,47 tạ/ha
200kg N/ha năng suất thu ñược 52,18 tạ/ha
Qua các số liệu trên cho thấy ñạm (N) ñóng vai trò quyết ñịnh trong việc
tăng năng suất ngô và trong một khoảng liều lượng nhất ñịnh năng suất ngô tỷ lệ
thuận với liều lượng ñạm bón. Tuy nhiên, cần phân biệt năng suất tối ña và năng
suất kinh tế tối ña.
Tác giả này cũng trích dẫn nghiên cứu của Ramirez và Laird vào năm 1973
ở Toluca valley - Mexico cho rằng với mật ñộ 5 vạn cây/ha bón ñạm với mức
15

120 kg/ha ñem lại hiệu quả kinh tế nhất.
Theo Sinclair and Muchow, (1995) [54], thập kỷ gần ñây năng suất ngô
tăng lên có liên quan chặt chẽ với mức cung cấp N cho ngô. Đạm ñược cây ngô
hút với một lượng lớn và ñạm có ảnh hưởng khác nhau rõ rệt ñến sự cân bằng
cation và anion ở trong cây. Khi cây hút N - NH
4
+
sự hút các cation khác chẳng
hạn như K
+
, Ca


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status