Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống ngô lai mới trong vụ xuân và vụ hè thu 2005 tại hoà an cao bằng - Pdf 28



đại học Thái nguyên
Trờng đại học nông lâm
#"

Hà Quốc Hùng
Nghiên cứu sinh trởng, phát triển và năng suất của
một số giống ngô lai mới trong vụ xuân và vụ hè thu 2005
tại hoà an - Cao Bằng
Luận văn Thạc Sĩ khoa học nông nghiệp

Thái nguyên - 2006

TS. Phạm Thị Tài
Thái nguyên - 2006
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực và cha đợc sử dụng cho bảo vệ một học vị nào, mọi
sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đều đã đợc cảm ơn, các thông
tin trích dẫn trong luận văn đều đã đợc chỉ rõ nguồn gốc. Ngày 20 tháng 4 năm 2006.
Tác giả luận văn
Hà quốc hùng


Th.S Lê Sỹ Lợi, Giảng viên Khoa nông học Trờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề
tài.
Th.S
Nguyễn Thị Lân, Giảng viên Khoa nông học Trờng Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, đã quan tâm góp ý kiến trong khi tôi thực hiện đề tài và
luận văn.
Th.S Phan Thị Vân, Giảng viên Khoa nông học Trờng Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên, đã quan tâm góp ý kiến trong khi tôi thực hiện đề tài và luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu, Khoa kỹ thuật Nông lâm, các em
học sinh khoá 29A, 30A trờng trung học Nông lâm nghiệp Cao Bằng, đã tạo điều
kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và viết luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các hộ gia đình đã giúp đỡ tôi triển khai mô hình

trình diễn giống ngô lai HK1.
Tôi vô cùng biết ơn sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè trong
suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.

Ngày 20 tháng 4 năm 2006

Tác giả luận văn

Hà Quốc Hùng


2.3.2. Phơng pháp bố trí thí nghiệm 34
2.3.3. Quy trình kỹ thuật 34

2.3.4. Chỉ tiêu và phơng pháp theo dõi 36
2.3.4.1. Chọn cây theo dõi 36
2.3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi 36
2.3.5. Phơng pháp sử lý số liệu 40
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
41
3.1. Đặc điểm khí hậu thời tiết của Cao Bằng năm 2005 41
3.1.1. Nhiệt độ 42
3.1.2. Lợng ma 44
3.1.3. Độ ẩm 45
3.2. Khả năng sinh trởng và phát triển của các giống ngô thí nghiệm vụ
xuân và vụ hè thu năm 2005 45
3.2.1. Thời gian sinh trởng của các giống ngô thí nghiệm 45
3.2.1.1. Giai đoạn từ gieo đến tung phấn 47
3.2.1.2. Giai đoạn từ gieo đến phun râu 47
3.2.1.3. Giai đoạn từ gieo đến chín sinh lí 48
3.2.2. Một số đặc điểm hình thái của các giống ngô thí nghiệm vụ xuân
và vụ hè thu 2005 49
3.2.2.1. Chiều cao cây của các giống ngô thí nghiệm 50
3.2.2.2. Chiều cao đóng bắp của các giống ngô thí nghiệm 50
3.2.2.3. Số lá trên cây của các giống ngô thí nghiệm 51

3.2.5.6. Năng suất lý thuyết của các giống ngô thí nghiệm 71
3.2.5.7. So sánh năng suất thực thu của các giống ngô thí nghiệm 72
3.2.6. Nhận xét và đánh giá về dạng bắp, dạng hạt, màu sắc hạt 76
3.3. Kết quả trình diễn giống ngô lai HK1 trong vụ hè thu năm 2005 77
3.3.1. Thời gian sinh trởng và năng suất của giống ngô HK1 và giống
LVN14 77
3.3.2. Trạng thái và khả năng chống chịu của giống ngô HK1 và giống
LVN14 78
3.3.3.Kết quả năng suất ngô trình diễn trong vụ hè thu năm 2005 79
Phần kết luận và đề nghị
80
1.Kết luận 80
2.Đề nghị 81

Danh mục bảng, biểu đồ
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất ngô của một số khu vực trên Thế giới
giai đoạn 2001 - 2005


55
Bảng 3.6 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống ngô thí
nghiệm vụ xuân và vụ hè thu năm 2005

58
Bảng 3.7 Trạng thái cây, độ bao bắp và trạng thái bắp của các
giống ngô thí nghiệm vụ xuân và vụ hè thu năm 2005

63
Bảng 3.8 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất trong vụ
xuân 2005

66

Bảng 3.9 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất trong vụ hè
thu 2005

67
Bảng 3.10 So sánh năng suất thực thu của các giống ngô thí nghiệm
trong vụ xuân 2005

73
Bảng 3.11 So sánh năng suất thực thu của các giống ngô thí nghiệm
trong vụ hè thu 2005

trong đó các nớc phát triển là 76% và các nớc đang phát triển là 57%. Tuy
chỉ còn 21% sản lợng ngô đợc dùng làm lơng thực cho con ngời, nhng
nhiều nớc vẫn coi ngô là cây lơng thực chính, nh: Mêxico, ấn Độ,
Philipin. ở ấn Độ có tới 90% sản lợng ngô, ở Philippin 66% đợc dùng làm
lơng thực cho con ngời (Dơng Văn Sơn và CTV,1997). Trong những năm
đầu thập kỷ 80 thế kỷ XX đã có trên 800 sản phẩm đợc sản xuất từ ngô
(Tomov N, 1984 [35].
Trong những năm gần đây ngô còn dùng làm thực phẩm có giá trị nh
là ngô bao tử dùng làm rau ăn, ngô đờng, ngô nổ Hiện nay ngô bao tử là
một món ăn đang đợc chuộng.
Chính nhờ những vai trò quan trọng của cây ngô trong nền kinh tế thế
giới nên diện tích trồng ngô tăng không ngừng. Năm 1987 diện tích trồng ngô
chỉ đạt khoảng 127 triệu ha với tổng sản lợng là 475,4 triệu tấn, đến năm
2004 diện tích trồng ngô đã tăng lên đạt 145,14 triệu ha với sản lợng 705,29
triệu tấn [theo số liệu thống kê của FAO, 2005].
ở Việt Nam, tuy diện tích trồng ngô chỉ gần bằng 10% diện tích trồng
lúa, sản lợng mới chỉ bằng 6,7% sản lợng lúa, nhng ngô lại là cây lơng
thực quan trọng thứ hai sau cây lúa, cây lơng thực chính của một số đồng bào
các dân tộc sống ở miền núi phía Bắc và Tây nguyên. Do áp dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật, đặc biệt là đ
a các giống ngô lai vào sản xuất, hiện nay
diện tích, năng suất và sản lợng ngô ở Việt Nam tăng lên không ngừng qua
các năm, năm 2000 diện tích cả nớc đạt 730,2 nghìn ha, năng suất 27,5 tạ/ha

2
với sản lợng 2.005,9 nghìn tấn, năm 2001 diện tích trồng ngô đạt
729,5 nghìn ha với năng suất 29,6 tạ/ ha và sản lợng 2.161,2 nghìn tấn
(nguồn FAO STAT tháng 4/2004). Mặc dù đạt đợc nhiều thành tựu trong sản
xuất ngô, nhng so với thế giới, năng suất ngô ở nớc ta còn thấp mới chỉ bằng
73,11% so với năng suất bình quân của thế giới.

thúc đẩy của ngành chăn nuôi và công nghiệp chế biến. Đặc biệt từ những năm
1990 trở lại đây diện tích, năng suất và sản lợng ngô tăng liên tục là nhờ ứng dụng
những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất mà tiêu biểu là đa ngô lai vào
trồng trên diện tích rộng.
Việc đa các giống ngô lai mới có năng suất cao vào sản xuất có vai trò
rất quan trọng trong nâng cao năng suất và sản lợng ngô, nhằm đáp ứng nhu cầu
về ngô ngày càng nhiều. Nhng do nguồn gốc và các giống ngô tạo ra là khác
nhau, có thể từ nhiều cơ quan nghiên cứu hoặc nhập nội nên khả năng thích ứng
của các giống ở mỗi vùng sinh thái sẽ khác nhau. Vì vậy để phát huy đợc hiệu
quả các đặc tính tốt của u thế lai đối với các giống mới và tránh những rủi ro do
giống không thích ứng với điều kiện sinh thái tại cơ sở sản xuất, trớc khi đa
các giống ngô lai mới vào sản xuất đại trà tại một vùng nào đó, ta nhất thiết phải
tiến hành đánh giá quá trình sinh trởng, phát triển khả năng chống chịu và tính
thích ứng với điều kiện sinh thái của vùng đó. Để đánh giá tính thích ứng của
giống trớc khi đa vào sản xuất ngời ta tiến hành khảo nghiệm trực tiếp trên
đồng ruộng ở các vùng sinh thái khác nhau.
Muốn khẳng định giống có tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định, giá
trị canh tác, giá trị sử dụng và u thế hơn các giống khác phải thông qua khảo
nghiệm và sản xuất thử, muốn xác định giống có chất lợng tốt hay xấu phải qua
kiểm nghiệm giống. Vì vậy, khảo nghiệm là một trong những khâu rất quan trọng
trong công tác giống.
Xuất phát từ nhu cầu về giống ngô của tỉnh Cao Bằng chúng tôi đã tiến hành
đề tài này để xác định đợc những giống ngô lai có triển vọng đa vào sản xuất đại
trà, góp phần làm tăng năng suất và sản lợng ngô của Cao Bằng

4
1.2. Một số yêu cầu về sinh thái và dinh dỡng của cây ngô
Quá trình sinh trởng và phát triển của cây ngô đợc chia ra làm
hai giai đoạn: Giai đoạn sinh trởng dinh dỡng và giai đoạn sinh
trởng sinh thực:

5
1.3. Các loại giống ngô
Dựa vào cơ sở di truyền và quá trình chọn tạo giống, giống ngô đợc
chia làm hai loại chính: Giống ngô thụ phấn tự do và giống ngô lai.
1.3.1. Giống ngô thụ phấn tự do (Open Pollinated Variety)
Giống ngô thụ phấn tự do là một danh từ chung để chỉ các loại giống mà
trong quá trình sản xuất hạt giống, con ngời không can thiệp vào quá trình thụ
phấn, chúng đợc tự do thụ phấn. Tên gọi này nhằm phân biệt với các loại giống
ngô khác là giống ngô lai và chúng có những đặc điểm sau: Sử dụng hiệu ứng gen
cộng, có nền di truyền rộng, có tính thích ứng rộng và năng suất cao. Độ đồng đều
chấp nhận, dễ sản xuất và thay giống, giống sử dụng 2 đến 3 đời, giá giống rẻ.
Giống ngô thụ phấn tự do nghĩa rộng bao gồm: Giống ngô địa phơng, giống tổng
hợp, giống hỗn hợp.
* Giống ngô địa phơng (Local Variety):
Là giống tồn tại trong thời gian dài tại địa phơng, phù hợp với điều kiện khí
hậu, tập quán canh tác và khả năng chống chịu tốt với điều kiện bất lợi của vùng.
Giống địa phơng năng suất thờng không cao nhng chất lợng tốt và là nguồn vật
liệu khởi đầu rất quan trọng trong công tác chọn tạo giống mới.
Hiện nay ở một số vùng vẫn sử dụng giống địa phơng, đặc biệt là các vùng
xa xôi, hẻo lánh và thờng bao gồm các loại ngô nếp nh: Gié Bắc Ninh, Lừ Phú
Thọ, Xiêm đến nay đã đợc thay thế bằng các giống ngô mới có năng suất cao
(Ngô Hữu Tình, 1997) [19].
* Giống ngô tổng hợp (Synthetic Variety):
Là thế hệ tiến triển của giống lai nhiều dòng bằng thụ phấn tự do. Giống tổng
hợp đợc sử dụng đầu tiên trong sản xuất do đề xuất của Hayes và Garbes (1919).
Theo Ngô Hữu Tình cho rằng sản xuất hạt ngô cải tiến bằng phơng pháp tái tổ hợp
nhiều dòng tự phối có u điểm hơn so với lai đơn, lai kép bởi vì giống này có thể để

Bớc 4: Bảo tồn và cải thiện bằng các phơng pháp chọn lọc quần thể.
Giống hỗn hợp có vai trò đáng kể trong nghề trồng ngô các nớc nhiệt đới
đang phát triển trong những năm qua (Ngô Hữu Tình, 1997) [19]. ở nớc ta đã có
những giống ngô hỗn hợp nổi tiếng nh: VM1, TSB2, MSB49, TSB1
1.3.2. Giống ngô lai (hybrid)
Ngô lai là kết quả của việc ứng dụng u thế lai trong tạo giống hay
là kết quả của tác động gen trội (Ngô Hữu Tình, 1997) [19]. Giống ngô
lai có những đặc điểm sau:
- Hiệu ứng trội và siêu trội đợc sử dụng trong quá trình tạo giống.
- Giống có nền di truyền hẹp, thích ứng hẹp.
7
- Yêu cầu thâm canh cao, năng suất cao và có độ đồng đều tốt.
- Hạt giống chỉ sử dụng đợc một đời F
1
.
Hiện nay ngô lai đợc chia thành hai loại chính: Giống ngô lai không quy -
ớc và giống ngô lai quy ớc.
1.3.2.1. Giống ngô lai không quy ớc (Non - Conventional hybrid)
Giống ngô lai không quy ớc đợc tạo ra trong đó ít nhất có một
bố hoặc mẹ không phải dòng thuần. Đây là bớc chuyển tiếp từ việc
gieo trồng ngô thụ phấn tự do sang giống lai quy ớc. Thuận lợi chính
của giống này là sử dụng bố không thuần nên dễ sản xuất giống và
giảm đợc giá thành (Ngô Hữu Tình, 1997) [19]. Lợi dụng đợc u thế
lai nên năng suất cao hơn các giống tụ phấn tự do. Nhng giống ngô

điểm là đòi hỏi thâm canh cao và phạm vi thích ứng hẹp. ở nớc ta trong những năm gần
đây nhờ sử dụng giống ngô lai đơn trong sản xuất nên đã năng cao sản lợng ngô toàn
quốc. Điển hình những giống ngô đợc tạo bằng lai đơn có năng suất cao, phẩm chất tốt
đợc a chuộng là giống LVN10, LVN 4, LVN20, LVN99
* Lai kép [(AxB) x (CxD)]: Là giống lai tạo bằng ra bằng cách lai giữa hai giống lai đơn
với nhau. Giống lai kép có những u điểm nổi bật nh: Năng suất hạt giống cao, hạ giá
thành, cây bố lai đơn cho phấn nhiều hơn dòng tự phối nên tăng tỷ lệ hàng cây mẹ so với
hàng cây bố trong ruộng sản xuất giống. Hơn nữa cây lai đơn có khả năng chống chịu môi
trờng bất thuận tốt hơn cây tự phối nên làm giảm rủi ro trong sản xuất hạt giống. Bên
cạnh đó giống lai kép còn tồn tại những yếu điểm nh : Độ đồng đều về cây thấp, năng
suất kém hơn lai đơn.
* Lai ba [(A x B) x C ]: Giống lai ba đợc tạo thành bằng cách lai giữa giống lai đơn với
một dòng tự phối. Giống lai ba có những u điểm là: tiềm năng suất cao hơn giống lai
không quy ớc và lai kép. Do sử dụng giống lai đơn làm mẹ nên năng suất hạt giống cao,
giá thành hạt giống hạ, khả năng thích ứng rộng.
Tuy nhiên giống lai ba có những mặt hạn chế sau: Quy trình sản xuất hạt giống đòi
hỏi thêm một vụ và thêm bãi cách ly, độ an toàn không cao, độ đồng đều của cây và bắp
không cao bằng lai đơn. Những giống lai ba đang đợc sử dụng nh: LVN 17, LVN -
27, LVN 29
9
* Lai ba cải tiến [(AxB) x (C x C

)]: Là giống lai tạo ra giữa một giống lai đơn với một tổ
hợp lai giữa các dòng chị em nên có khả năng sinh trởng tốt hơn, lợng phấn nhiều hơn,

Theo số liệu CIMMYT (1986) [31] mức tăng trởng bình quân hàng năm
của cây ngô trên toàn thế giới về mặt diện tích là 0,7%, năng suất là 2,4% và
sản lợng là 3,1%.
Tuy nhiên diện tích, năng suất, sản lợng ngô giữa các châu lục trên thế giới có
sự chênh lệch nhau tơng đối lớn đợc thể hiện bảng 1.1

10

Bảng 1.1: Tình hình sản xuất ngô của một số khu vực trên thế giới giai đoạn 2001 2005
Diện tích (triệu ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lợng (triệu tấn) Chỉ tiêu

Năm

Khu vực
2001 2002 2003 2004 2005 2001 2002 2003 2004 200
5
2001 2002 2003 2004 2005
Châu Âu 13,63 13,36 14,86 15,62 13,96 56,26 57,30 46,47 61,51 59,1
0
76,71 76,55 69,
07
96,11 82,56
Châu á
42,82 42,

3
147,0
1
44,18 43,53 44,51 49,28 47,0
7
614,73 602,9
3
642,4
7
724,2
3
692,0
3
Nguồn: Số liệu thống kê của FAO, 2006
11
Qua bảng 1.1 chúng tôi thấy:
Diện tích trồng ngô giữa các châu lục có sự chênh lệch nhau trong
đó Châu á là khu vực có diện tích trồng ngô lớn nhất, năm 2001 là
42,82 triệu ha đến năm 2005 là 46,45 triệu ha, chiếm khoảng 31,6% diện
tích ngô toàn thế giới. Đứng ở vị trí thứ hai là khu vực Bắc và Trung Mỹ
chiếm khoảng 28% diện tích trồng ngô thế giới. Châu Âu là khu vực có
diện tích trồng ngô thấp, chiếm khoảng 9,5% diện tích trồng ngô thế
giới. Nhìn chung diện tích trồng ngô của các khu vực trên thế giới biến
động giữa các năm không đáng kể, nếu lấy 2005 làm mốc so sánh thì

Trung Quốc, Mỹ, Braxin, Mêhico Pháp chủ yếu là sử dụng ngô lai trong
gieo trồng và cũng là những nớc có diện tích trồng ngô lớn.
Bảng1.2. Diện tích trồng ngô của một số nớc trên thế giới
Đơn vị tính: Triệu ha
Năm
Tên nớc
2000 2001 2002 2003 2004
Trung Quốc 23,80 24,31 24,66 24,09 25,58
Mỹ 29,31 27,84 28,05 28,78 29,66
Braxin 11,61 12,33 11,75 12,95 12,43
Mêhico 7,13 7,81 7,11 7,78 8,00
Pháp 1,76 1,91 1,83 1,68 1,79
Nguồn: Số liệu thống kê của FAO, 2005.
Nhìn chung trong những năm gần đây diện tích trồng ngô trên thế
giới biến động ít, do quỹ đất canh tác hạn hẹp và một số nguyên nhân
khác nh: đất bị sa mạc hoá, hạn hán, lũ lụt, xói mòn, rửa trôi. Năng suất
cao chủ yếu ở những nớc phát triển do những nớc này có đủ điều kiện về
vật t, vốn, kỹ thuật, sử dụng các giống ngô lai mới, năng suất cao, nền sản
xuất tập trung và mang tính chất hàng hoá. Các nớc có năng suất cao hơn
năng suất bình quân thế giới nh: Pháp năng suất ngô 2004 đạt 8,6 tấn/ha;
Mỹ đạt 10,05 tấn/ha. Còn các nớc đang phát triển năng suất ngô tơng đối
thấp nh: Thái Lan 3,78 tấn/ha; Inđônêxia 3,38 tấn/ha.
13
Bảng1.3. Năng suất ngô trung bình của một số nớc trên thế giới


14
Nguồn: Số liệu thống kê của FAO, 2005
Sản lợng ngô của Mỹ năm 2004 là 298,23 triệu tấn chiếm
40,42% sản lợng ngô toàn thế giới. Các nớc sản xuất ngô chính nh:
Trung Quốc, Braxin sản lợng ngô đạt đợc 176,8 triệu tấn, chiếm
25,06% sản lợng toàn thế giới.
Theo đánh giá của FAO sự tăng trởng về nhu cầu ngô trên thế
giới giai đoạn 2001 2002 còn chậm, hàng năm tăng 1,9%. ở những
nớc phát triển khoảng 3/4 sản lợng ngô đợc dùng cho chăn nuôi.
Lợng ngô xuất khẩu trên thị trờng thế giới khoảng 72,5 triệu tấn,
giảm 0,62 triệu tấn.
Bảng1.5. Năng suất ngô ở một số nớc phát triển
Đơn vị tính: tấn/ha
Năm
Nớc
1950 1972 1996 2000 2002 2004
Mỹ 2,50 5,99 7,97 8,59 8,15 10,05
Pháp 1,36 5,57 8,28 9,07 8,97 8,76
Hunggari 1,40 3,96 5,69 4,17 5,07 7,08
Số liệu 1950 1972 của Bùi Ngô Song (1997), 1996 2004 thống kê
củaFAO, tháng 1 năm 2005.
Nh vậy, trên thế giới trong những năm qua năng suất ngô đã
tăng nhanh ở một số nớc phát triển và các nớc đang phát triển. Hiện
nay thị trờng ngô trên thế giới đợc đánh giá là một thị trờng tơng
đối khả quan. Trung Quốc đang mở rộng diện tích trồng ngô để có thể
đáp ứng nhu cầu trong nớc và hạn chế nhập khẩu. Chính vì vậy mà

Giai đoạn 3: Từ năm 1993 đến nay, diện tích trồng ngô tăng
nhanh, năm 1993 diện tích trồng ngô là 496,0 nghìn ha đến năm
2004 lên tới 990,4 nghìn ha tăng 199,7%; Năng suất tăng từ 17,7
tạ/ha lên 34,9 tạ/ha, tăng 197,2%, sản lợng giai đoạn này tăng
388,8%. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam trong những năm qua
đợc thể hiện ở bảng 1.6

16

B¶ng 1.6: T×nh h×nh s¶n xuÊt ng« ë ViÖt nam tõ n¨m 1975 – 2004
ChØ tiªu
N¨m
DiÖn tÝch
(1000 ha)
N¨ng
suÊt
(t¹/ha)
S¶n l−îng
(1.000 tÊn)
1975 267,6 10,4 278,4
1980 389,6 11,0 428,8
1985 392,2 14,9 584,9
1990 431,8 15,5 671,0
1991 447,6 15,0 672,9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status