PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN
HÀNG NAM Á BANK
I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NAM Á BANK
Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á là ngân hàng thương mại cổ phần
được thành lập tại nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Ngân hàng được hoạt động theo giấy phép hoạt động số0026/NH-GP ngày
22 tháng 8 năm 1992 do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam cấp, giấy phép
thành lập số 463/ GP-UB ngày 1 tháng 9 năm 1992 do ủy ban nhân dân
TP.Hồ Chí Minh cấp và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0300872315 ngày 2 tháng 3 năm 2012 do Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hồ Chí
Minh cấp.Thời hạn hoạt động của ngân hàng là 99 năm
Hoạt động chính của ngân hàng là thực hiện các giao dịch ngân hàng:
♥ Hoạt động huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn,trung hạn và dài hạn từ
các tổ chức và cá nhân khác nhau
♥ Cho vay ngắn hạn,trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân khác
nhau dựa vào tính chất và năng lực nguồn vốn của ngân hàng
♥ Thực hiện các giao dịch ngoại tệ,các dịch vụ tài trợ thương mại quốc
tế
♥ Chiết khấu thương phiếu,trái phiếu và các giấy tờ có giá khác
♥ Các dịch vụ ngân hàng khác được ngân hàng nhà nước Việt Nam cho
phép
Ngân hàng có trụ sở chính tại quận 3,thành phố hồ chí minh,việt nam.Ngân
hàng có 1 trung tâm kinh doanh và 14 chi nhánh tại các tỉnh và thành phố
trên cả nước
II. CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG Á BANK
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
S
T
T
T
Chỉ tiêu
Thuyết
minh
Năm nay Năm trước
Cách lấy số liệu
từ BCĐTKKT
(áp dụng cho
Bảng CĐKT)
(1) (2) (3) (4) (5)
1 Chứng khoán kinh doanh
(1)
149.803.679.110 151.939.428.834 Chênh lệch (DN
– DC) TK 141,
142, 148, có thể
bao gồm DN
121, 122, 123
2 Dự phòng giảm giá chứng
khoán
kinh doanh (*)
(3.388.561.500) (3.458.655.300) DC 129 (phần
tương ứng với
giá trị
121,122,123 xếp
vào khoản mục
chứng khoán
kinh doanh),
149
V Các công cụ tài chính phái
sinh và các tài sản tài chính
minh
Năm nay Năm trước
Cách lấy số liệu
từ BCĐTKKT
(áp dụng cho
Bảng CĐKT)
(1) (2) (3) (4) (5)
1 Chứng khoán đầu từ sẵn sàng
để bán
(2)
1.577.824.617.196 1.718.901.647.750
Chênh lệch
(DN-DC) TK
151 157, có
thể bao gồm DN
121, 122, 123
2 Chứng khoán đầu tư giữ đến
ngày đáo hạn
850.990.057.736 1.071.809.060.158 Chênh lệch
(DN-DC) TK
161 164
3 Dự phòng giảm giá chứng
khoán
đầu tư (*)
_ _ DC 129 (phần
tương ứng với
giá trị
121,122,123 xếp
vào khoản mục
chứng khoán
a Nguyên giá TSCĐ 496.764.715.939 454.321.510.418 DN 301
b Hao mòn TSCĐ (*) _ _ DC 3051
2 Tài sản cố định thuê tài chính V.11
a Nguyên giá TSCĐ DN 303
b Hao mòn TSCĐ (*) _ _ DC 3053
3 Tài sản cố định vô hình V.12 429.597.937.396 436.793.372.173
a Nguyên giá TSCĐ 450.755.072.019 450.729.164.519 DN 302
b Hao mòn TSCĐ (*) _ _ DC 3052
X Bất động sản đầu tư V.13 _ _ Khoản mục này
không thể hiện
trên Bảng
CĐKT của
TCTD, nhưng
được thể hiện
trên Bảng
CĐKT của các
Công ty con của
TCTD (áp dụng
hệ thống TKKT
các TCTD để
hạch toán) có
chức năng kinh
doanh bất động
sản.
a
Nguyên giá BĐSĐT DN 304
b Hao mòn BĐSĐT (*) _ _ DC 3054
XI
Tài sản Có khác
V.14
mại
V.15 _ _
5 Các khoản dự phòng rủi ro cho
các tài sản Có nội bảng khác
(*)
V.14.3 (431.263.749) _ DC 4892, 4899
(nếu nội dung
kinh tế phù hợp)
Tổng tài sản Có
16.025.842.258.39
8
18.883.465.009.22
6
S
T
T
Chỉ tiêu
Thuyết
minh
Năm nay Năm trước
Cách lấy số
liệu từ
BCĐTKKT
(áp dụng
cho
Bảng
CĐKT)
(1) (2) (3) (4) (5)
•
B
V.19
4.088.806.731 5.356.512.388
DC 441, 442
VI Phát hành giấy tờ có giá V.20
1.279.063.651.724 2.819.357.725.000
DC 43
VII Các khoản nợ khác V.22
372.207.604.275 364.033.584.037
1 Các khoản lãi, phí phải trả
223.138.126.038 185.022.008.237
DC 491
497
2 Thuế TNDN hoãn lại phải trả
V22.2
_ _
DC 4535
S
T
T
Chỉ tiêu
Thuyết
minh
Năm nay Năm trước
Cách lấy số
liệu từ
BCĐTKKT
(áp dụng
cho
Bảng
CĐKT)
Thuyết
minh
Năm nay Năm trước
Cách lấy số liệu
từ BCĐTKKT
(áp dụng cho
Bảng CĐKT)
VIII Vốn và các quỹ V.23
1 Vốn của TCTD
3.002.582.440.242 3.002.582.440.242
a Vốn điều lệ
3.000.000.000.000 3.000.000.000.000
DC 601
b Vốn đầu tư XDCB
10.126.842 10.126.842
DC 602
S
T
T
Chỉ tiêu
Thuyết
minh
Năm nay Năm trước
Cách lấy số liệu
từ BCĐTKKT
(áp dụng cho
Bảng CĐKT)
c Thặng dư vốn cổ phần
2.547.141.600 2.547.141.600
DC 603 (nếu
ghi bằng số âm)
Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
16.025.842.258.39
8
18.883.465.009.22
6
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
S
T
T
Chỉ tiêu
Thuyết
minh
Năm nay Năm trước
Cách lấy số liệu
từ BCĐTKKT
(áp dụng cho
Bảng CĐKT)
(1) (2) (3) (4) (5)
I
1
2
3
Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn
Bảo lãnh vay vốn
Cam kết trong nghiệp vụ L/C
Bảo lãnh khác
VIII.
39
691.772.886.376
các tài khoản:
- TK 925;
- TK 929.
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CHỈ TIÊU
Thuyế
t minh
Năm 2012 Năm 2011
Thu nhập lãi và các khoản
thu nhập tương tự
24 2.039.864.605.862 1.933.339.658.500
Chi phí lãi và các chi phí
lãi tương tự
25 (1.591.945.834.700
)
(1.453.537.582.695
)
Thu nhập lãi thuần 447.918.771.162 479.802.075.805
Thu nhập từ hoạt động
dịch vụ
96585806554 42.113.275.571
Chí phí hoạt động dịch vụ
(59.243.287.760) (26.561.979.578)
Lãi thuần từ hoạt động
dịch vụ
26 37.342.518.794 15.551.295.993
Lãi thuần từ hoạt động
kinh doanh ngoại hối
27 4.131.198.461 51.995.723.808
Lãi (lỗ) thuần từ mua bán
10 (80.949.273.403) (21.480.226.695)
TỔNG LỢI NHUẬN
TRƯƠC THUẾ
224.783.144.562 312.273.947.715
Chi phí thuế TNDN hiện
hành
21.1 (49.234.066.820) 71.751.551.326)
Chi phí thuế TNDN hoãn
lại
21.2 -
-
Tổng chi phí thuế TNDN (49.234.066.820) 71.751.551.326)
LỢI NHUẬN SAU THUẾ 175.549.077.742 240.522.396.389
III.PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG NAM Á
1. Tốc độ tăng trưởng vốn( Tình hình huy động vốn)
Trong tổng nguồn vốn thì nguồn vốn huy động là chỉ tiêu rất quan trọng đối
với hoạt động của ngân hàng. Nếu ngân hàng huy động càng nhiều vốn thì
đơn vị càng có khả năng mở rộng quy mô cho vay bởi vì ngân hàng là doanh
nghiệp đi vay để cho vay. Vì vậy, đơn vị phải thường xuyên theo dõi quy mô
và cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn, theo đối tượng huy động (tổ
chức kinh tế, cá nhân), theo loại tiền (VND và ngoại tệ),… trên cơ sở xác
định cơ cấu từng thành phần trong nguồn vốn huy động. Qua đó có thể xem
xét, đánh giá nguồn vốn huy động để có biện pháp điều chỉnh hợp lý. Đồng
thời có thể nắm được tốc độ tăng trưởng của
nguồn vốn huy động .
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012
Các khoản nợ CP và NHNNVN 544.851.104.632 250.000.000.000
Tiền gửi và vay các TCTD khác 5.554.682.001.306 2.096.964.252.783
Tiền gửi của khách hàng 6.443.187.614.179 8.756.589.761.930
Các công cụ TC phái sinh và các
nhập từ các hoạt động của Ngân hàng, ta đi vào phân tích chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên tổng thu nhập = (Lợi nhuận trước thuế/ Tổng
thu nhập) x 100%
Thông qua chỉ tiêu này có thể biết được 1 đồng thu được trong kỳ sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ ngân
hàng làm ăn càng có hiệu quả, chi phí được đơn vị kiểm soát ở mức hợp lý.
Chỉ tiêu 2011 2012
Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế
trên tổng thu nhập
12.44% 8,61%
→Việc làm ăn của ngân hàng năm 2012 giảm mạnh so với 2011
4.Tình hình dự trữ
Dự trữ bắt buộc là khoản tiền mà các ngân hàng thương mại phải gửi vào
ngân hàng nhà nước để đảm bảo khả năng thanh toán cho khách hàng, tránh
gây ra tình trạng hỗn loạn trong nền kinh tế. Đây cũng là một công cụ quản
lý và điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước nhằm điều hòa
khối lượng tiền trong lưu thông.
Số tiền ngân hàng thương mại dự trữ bao gồm tiền gửi tại ngân hàng nhà
nước và tiền mặt tại quỹ.
Chỉ tiêu 2011 2012
Tiền gửi tại ngân hàng
nhà nước
150.546.075.468 299.956.739.037
Tiền mặt tại quỹ 194.611.196.462 284.995.323.249
TỔNG CỘNG 345.157.271.930 584.952.062.286
5.Khả năng sinh lợi so với doanh thu.
Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi so với doanh thu. Thường thường
tỷ số này có thể sử dụng lãi gộp hoặc lãi ròng so với doanh thu nên còn
được gọi là chỉ tiêu tỷ suất lãi gộp. Công thức xác định các tỷ số này áp
dụng vào NHNT- Việt Nam như sau:
Năm 2012 giảm 2,637% so với năm 2011
* Đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính)
Đòn cân nợ hay đòn bẩy tài chính thể hiện qua cơ cấu nguồn vốn mà công ty
sử dụng để tài trợ cho tài sản. Đòn cân nợ được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu khác
nhau, vì vậy khi phân tích cần phải hiểu rõ chỉ tiêu đòn cân nợ mà người nói muốn
ngụ ý là chỉ tiêu nào.
Chỉ số này cho biết năm 2012 , cứ 100 đồng VCSH đảm bảo cho 79,62
đồng nợ phải trả
Năm 2012 giảm 3,69% so với năm 2011
8. Phân tích rủi ro về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn được đo lường bằng khả năng chuyển
hóa thành tiền của tài sản lưu động để thanh toán cho các trách nhiệm nợ ngắn hạn
của công ty.
* Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Được xác định dựa vào thông tin từ bảng cân đối tài sản bằng cách lấy giá trị
tài sản lưu động chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả. Công thức xác tỷ số này áp
dụng cho NH Việt Nam như sau :
→ Tỷ số thanh khoản hiện thời năm 2012 là 1,153 tăng so với năm 2011
điều này có nghĩa là trung bình mỗi đồng nợ ngắn hạn của công ty có đến 1,153
đồng tài sản lưu động sẵn sàng chi trả. Như vậy, khả năng thanh toán nợ của công
ty là tốt. Tuy nhiên đứng trên góc độ công ty việc nếu tỷ số này quá lớn sẽ ảnh
hưởng đến khả năng sinh lời của công ty.
*Hệ số khả năng thanh toán nhanh
→Khả năng thanh toán của công ty là không cao.Năm 2012,một đồng nợ chỉ
có 0,768 (giảm 0,2 đồng so với năm 2011)đồng tài sản có thể thanh lý nhanh chóng
để trả nợ. Điều đó không tốt cho các chủ nợ .
V.NHỮNG HẠN CHẾ CỦA PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH
Các phần trước đã trình bày tầm quan trọng cũng như các kỹ thuật thực hiện
phân tích báo cáo tài chính công ty. Tuy nhiên, trong điều kiện của Việt Nam phân
tích báo cáo tài chính còn một số hạn chế nhất định do điều kiện và trình độ tổ
ngân hàng ra thế giới
- Chính trị Việt Nam ổn định nên tạo điều kiện thuận lợi cho ngành ngân hàng
nói chung và Nam Á nói riêng
- Tư tưởng dùng tiền mặt, để tiền mặt nhàn rỗi ở nhà của người dân đang dần
thay đổi
- Những thuận lợi của tỷ giá ngoại tệ
- Những cơ hội trong việc chuyển giao công nghệ
• Thách thức
- Toàn cầu hóa tăng sức ép cạnh tranh, cạnh tranh về thương mại, kinh tế, tài
chính tiền tệ, bảo hiểm
- Sự bùng nổ của công nghệ mới và áp lực trong vấn đề đổi mới công nghệ
- Những thay đổi trong các quy định của pháp luật và những chủ trương mới
của chính phủ
- Những quy định mới đối với cá mặt hàng xuất nhập khẩu
- Sự khủng hoảng của ngành tài chính ngân hàng của các nước lớn trên thế
giới ảnh hưởng trực tiếp đến trong nước
3.Giải pháp và kiến nghị với ngân hàng Nam Á
* Giải pháp
- Tiếp tục đổi mới cơ cấu tín dụng theo hướng tăng dần tỉ lệ cho vay có tài sản
đảm bảo, cho vay đảm bảo có hiệu quả, an toàn, kiên quyết không để phát
sinh nợ quá hạn mới.
- Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, đặc biệt
là hoạt động tín dung, tài chính và kế toán.
- Tăng cường tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp
vừa và nhỏ
- Mở rộng cho vay tiêu dùng theo chủ trương của chính phủ về kích cầu đầu tư,
tiêu dùng
- Tập trung phát triển sản phẩm mới có chọn lọc trên cơ sở nền tảng công nghệ
hiện đại như: internet banking, mobile banking,…
- Đào tạo và đào tạo lại cán bộ để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực