Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á (2) - Pdf 24

MỤC LỤC
1.1.1. KHÁI NIỆM.............................................................................................................................................3
1.1.2. NHỮNG HÌNH THỨC TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP..............................4
1.1.3. VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP....................................................................5
1.1.4. AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG....................................................................................6
1.2.1. KHÁI NIỆM.............................................................................................................................................8
1.2.2. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP..........10
1.2.3. NGUYÊN TẮC CỦA XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP.......................13
1.2.4. CÁC NHÓM CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG.....................................................................14
1.2.5. QUY TRÌNH XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP....................................18
1.3.1. CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...........................................................26
1.3.1.1. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU XẾP HẠNG TÍN DỤNG............................................................................26
1.3.1.2. PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ XẾP HẠNG TÍN DỤNG........................27
1.3.1.3. MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG................................................................27
1.3.1.4. QUY MÔ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG.......................................................................................28
1.3.1.5. NĂNG LỰC CÁN BỘ THỰC HIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG.......................................................28
1.3.1.6. TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG........................................................................................29
1.3.2. CÁC NHÂN TỐ NGOÀI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................................................................29
1.3.2.1. QUY ĐỊNH, CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC...............................................................................29
1.3.2.2. CHUẨN MỰC KẾ TOÁN..................................................................................................................31
1.3.2.3. NGUỒN THÔNG TIN VỀ NGÀNH NGHỀ, THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG. 31
2.1.1. QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN...............................................................................33
2.2.1. HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NH TMCP BẮC Á.................................................................41
2.2.2. MÔ HÌNH XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NH TMCP BẮC Á.
...........................................................................................................................................................................44
2.2.3. QUY TRÌNH CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NH
TMCP BẮC Á...................................................................................................................................................44
2.2.3.1. THU THẬP THÔNG TIN...................................................................................................................44
2.2.3.2. XÁC ĐỊNH NGÀNH NGHỀ KINH DOANH....................................................................................44
2.2.3.3. CHẤM ĐIỂM VÀ XÁC ĐỊNH QUY MÔ DOANH NGHIỆP.........................................................45
2.2.3.4. XÁC ĐỊNH LOẠI HÌNH SỞ HỮU CỦA KHÁCH HÀNG..............................................................45

CBTD
Ngân hàng thương mại
Cán bộ tín dụng
CIC Trung tâm Thông tin Tín dụng Ngân hàng Nhà nước
CP Cổ phần
DN Doanh nghiệp
NH Ngân hàng
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần
RRTD
TCTD
TDNH
Rủi ro tín dụng
Tổ chức tín dụng
Tín dụng ngân hàng
XHTD Xếp hạng tín dụng
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
BẢNG
1.1.1. KHÁI NIỆM.............................................................................................................................................3
1.1.2. NHỮNG HÌNH THỨC TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP..............................4
1.1.3. VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP....................................................................5
1.1.4. AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG....................................................................................6
1.2.1. KHÁI NIỆM.............................................................................................................................................8
1.2.2. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP..........10
1.2.3. NGUYÊN TẮC CỦA XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP.......................13
1.2.4. CÁC NHÓM CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG.....................................................................14
1.2.5. QUY TRÌNH XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP....................................18
1.3.1. CÁC NHÂN TỐ THUỘC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...........................................................26
1.3.1.1. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU XẾP HẠNG TÍN DỤNG............................................................................26

2.2.3.13. CẬP NHẬT DỮ LIỆU LƯU TRỮ HỒ SƠ......................................................................................53
2.2.4. VÍ DỤ VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ NỘI TẠI
NH TMCP BẮC Á............................................................................................................................................54
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á...................................................................................................63
3.2.1. HOÀN THIỆN NỘI DUNG, QUY TRÌNH XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP................74
3.2.2. NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU THẬP VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN CHO CÔNG TÁC XẾP HẠNG
TÍN DỤNG........................................................................................................................................................78
3.2.3. ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC..........................................................................81
3.2.5. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC..........................................................................83
3.2.9. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC PHÂN TÍCH TÍN DỤNG, XẾP HẠNG TÍN
DỤNG DOANH NGHIỆP................................................................................................................................86
3.2.10. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KHÁCH HÀNG...................................................................................88
3.3.1. KIẾN NGHỊ VỚI CHÍNH PHỦ............................................................................................................89
3.3.2. KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VÀ CÁC BỘ NGÀNH........................92
3.3.3. KIẾN NGHỊ VỚI CÁC DOANH NGHIỆP..........................................................................................94
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng là
nghiệp vụ cơ bản, chiếm vai trò quan trọng nhất vì nó là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu
cho ngân hàng. Tuy nhiên, đây cũng là nghiệp vụ tập trung hầu hết các rủi ro nghiêm
trọng, gây tổn thất lớn cho NHTM. Vì vậy, việc thực hiện quản trị rủi ro nhất là rủi ro
tín dụng nhằm đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng là một yêu cầu
khách quan, là điều kiện sống còn để ổn định và phát triển NHTM. Với thực tế là
doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ đối với doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn
trong hoạt động tín dụng của các NHTM, cho nên hạn chế rủi ro tín dụng đối với
doanh nghiệp vay vốn mà vẫn mở rộng tín dụng đối với chủ thể này là vấn đề luôn
nhận được sự quan tâm của các ngân hàng.
Ở Việt Nam trong những năm gần đây, dư nợ tín dụng ngân hàng có xu hướng
gia tăng mạnh, do nhu cầu vốn đầu tư tăng để mở rộng sản xuất, kinh doanh đáp ứng

Phương pháp nghiên cứu: Công tác xếp hạng tín dụng đối với khách hàng
doanh nghiệp tại NHTM Cổ phần Bắc Á.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là phương pháp duy vật
biện chứng, vận dụng các nguyên tắc khách quan, toàn diện và thống nhất giữa lịch
sử và logic, sử dụng các phương pháp đi từ cụ thể đến trừu tượng… ngoài ra luận văn
còn sử dụng các tài liệu, các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước có liên
quan.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bảng, biểu, phụ lục và danh mục tài liệu tham
khảo đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác xếp hạng tín dụng khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á.
2
CHƯƠNG 1
XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1.1. Khái niệm.
Tín dụng là một quan hê vay mượn được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc
hiện vật trên nguyên tắc người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay cả vốn lẫn lãi
trong một thời gian nhất định.
Đối với ngân hàng hoạt động tín dụng là vấn đề sống còn, quyết định sự tồn tại
và phát triển của ngân hàng trên thị trường. Nếu xem xét tín dụng là một chức năng
cơ bản của ngân hàng thì có thể hiểu: “Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản

- Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung
vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và
dịch vụ.
- Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như
phân bón, thuốc trừ sâu, giống…
* Căn cứ vào thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay dưới 12 tháng nhằm bù đắp sự thiếu hụt
tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Cho vay trung và dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm nhằm
đầu tư mua sắm tài sản cố định, xây nhà xưởng, mở rộng sản xuất kinh doanh.
* Căn cứ và độ tín nhiệm đối với ngân hàng:
- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo như: thế
chấp, cầm cố, bảo lãnh…
- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của bên thứ 3, việc cho vay hoàn toàn dựa trên sự tín nhiệm của
ngân hàng đối với khách hàng.
* Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:
4
- Cho vay trực tiếp: Là hình thức cho vay mà ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho
người có nhu cầu vay vốn.
- Cho vay gián tiếp: Là hình thức cấp vốn thông qua mua lại các khế ước hoặc
chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. Các loại cho vay gián tiếp
như: Chiết khấu, bao thanh toán…
* Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:
- Cho vay có thời hạn: Là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo
hợp đồng. Cho vay có thời hạn bao gồm: cho vay có kỳ hạn trả nợ, cho vay có nhiều
kỳ hạn trả nợ, cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn cụ thể…
- Cho vay không có thời hạn cụ thể: Là hình thức cho vay mà trong đó, ngân
hàng hoặc người đi vay tự nguyên trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một
thời gian hợp lý.

NHTM, mà cả với doanh nghiệp đi vay.
Thứ ba, tín dụng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp.
Nguồn vốn của doanh nghiệp, xét trên góc độ sở hữu thì bao gồm hai nguồn:
Một là. nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn do các chủ sở hữu doanh nghiệp đóng
góp ban đầu và tạo lập trong quá trình kinh doanh; hai là, nợ phải trả là các khoản
vay, nợ các chủ nợ như: ngân sách, NHTM, nhà cung cấp… Để có cơ cấu vốn tối ưu,
doanh nghiệp không bao giờ sử dụng toàn bộ nguồn vốn tự có của mình để sản xuất
kinh doanh mà cần có sự cân đối giữa nguồn vốn tự có và nguồn vốn vay nhằm lợi
dụng hiệu quả của đòn bẩy tài chính.
Ngoài ra, TDNH là một kênh đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển kinh tế, góp
phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả, ổn định đời sống dân cư, tạo công ăn việc làm và
đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
1.1.4. An toàn trong hoạt động tín dụng.
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của NHTM, mang lại nguồn thu nhập
đáng kể cho ngân hàng. Nhưng hoạt động tín dụng bản thân nó cũng tiềm ẩn những
rủi ro mà nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn cho ngân hàng nói riêng và ảnh hưởng đến cả
nền kinh tế nói chung. Vì thế, việc nhận dạng RRTD là cần thiết để giúp ngân hàng
6
đưa ra các phương pháp phòng chống thích hợp, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín
dụng ngân hàng.
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD, theo điều 2 của quy
định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong
hoạt động ngân hàng của TCTD ban hành theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN
ngày 22/4/2005 của Thống đốc ngân hàng nhà nước, là khả năng xảy ra tổn thất trong
hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả
năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Hậu quả rủi ro tín dụng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, nó sẽ để lại hậu quả rất lớn không chỉ với ngân hàng
mà còn ảnh hưởng đến nền kinh tế. Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu
được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng vẫn phải trả vốn và lãi cho

Hiện nay, có nhiều thuật ngữ được sử dụng để chỉ việc thực hiện đánh giá, xếp
hạng khách hàng vay vốn tại NHTM như: xếp hạng người vay (borrower rating), xếp
hạng rủi ro người vay (borrower risk rating), xếp hạng rủi ro tín dụng (cerdit risk
rating). xếp hạng tín dụng và xếp hạng khách hàng … Về mặt bản chất thì những
thuật ngữ này đều giống nhau được sử dụng để chỉ một quá trình gồm hai công đoạn:
Phân tích, đánh giá để chấm điểm và xếp hạng khách hàng. Hiện nhiều NHTM Việt
Nam cùng dùng thuật ngữ xếp hạng tín dụng để gọi quá trình này vì nó thể hiện
được bản chất là việc đánh giá, xếp hạng rủi ro của khách hàng trong quan hệ tín
dụng với NHTM.
Xếp hạng tín dụng (credit ratings) là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Anh (credit:
là tín nhiệm hay tín dụng, ratings: là sự xếp hạng) do John Moody đưa ra vào năm
1909 khi đánh giá tín nhiệm của các doanh nghiệp ngành đường sắt. Cùng năm đó,
cuốn “cẩm nang chứng khoán đường sắt” được phát hành dựa trên việc nghiên cứu,
phân tích và công bố bảng Xếp hạng tín dụng lần đầu tiên cho 1.500 loại trái phiếu
của 250 công ty theo một hệ thống ký hiệu được xếp lần lượt là Aaa đến C (hiện nay
những ký hiệu này đã trở thành chuẩn mực quốc tế).
Trong cuốn “phân tích rủi ro trên các thị trường đang chuyển đổi” Bohn, John
8
A định nghĩa rằng: “Xếp hạng tín dụng là sự đánh giá về khả năng thanh toán đúng
hạn cả gốc và lãi của một nhà phát hành đối với một loại chứng khoán trong suốt thời
gian tồn tại của nó”.
- Theo Công ty chứng khoán Merrill Lynch định nghĩa: “Xếp hạng tín dụng là
đánh giá hiện thời của công ty xếp hạng tín dụng về chất lượng tín dụng của một nhà
phát hành chứng khoán nợ về một khoản nợ nhất định. Nó được hiểu là cách đánh giá
hiện thời về chất lượng tín dụng đang được xem xét trong hoàn cảnh hướng về tương
lai, phản ánh sự sẵn sàng và khả năng nhà phát hành có thể thanh toán gốc và lãi
đúng hạn. Kết quả xếp hạng tín dụng chứa đựng cả ý kiến chủ quan của các chuyên
gia xếp hạng tín dụng”.
- Theo công ty Moody’s thì “Xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về
chất lượng tín dụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những

hàng đầu. Yêu cầu đặt ra với các ngân hàng là phải đo lường được rủi ro và đưa ra
các giải pháp nhằm kiểm soát. Điều này được thực hiện thông qua việc tuân thủ chặt
chẽ quy trình tín dụng. Trong đó, công tác xếp hạng tín dụng có vai trò quan trọng
trong việc phân tích, đánh giá khách hàng cả trước và sau khi cấp tín dụng.
- Đánh giá và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp trước khi cấp tín dụng
Khi doanh nghiệp đề nghị vay vốn, ngân hàng dựa trên nguồn thông tin thu
thập được về doanh nghiệp, thực hiện phân tích các yếu tố định lượng và định tính để
đo lường khả năng trả nợ và thiện chí trả nợ của doanh nghiệp. Số liệu phân tích là cơ
sở để XHTD các doanh nghiệp và kết quả xếp hạng là một trong các căn cứ quan
trọng để đưa ra quyết định cho vay hay từ chối cho vay. Đồng thời, dựa vào mức xếp
hạng để áp dụng các chính sách tín dụng thích hợp. Như vậy, kết quả XHTD doanh
nghiệp trước khi cấp tín dụng là một trong các cơ sở để ngân hàng đưa ra quyết định
tín dụng, định giá khoản vay, áp dụng chính sách tín dụng thích hợp nhằm giới hạn
và giảm thiểu RRTD
- Tái xét đánh giá và XHTD doanh nghiệp định kì
Trong quá trình diễn ra quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng, định kì
ngân hàng phải tiến hành phân tích khả năng trả nợ gốc và lãi của doanh nghiệp cho
10
ngân hàng về các khoản đã cho vay, dựa trên nguồn thông tin thu thập được về doanh
nghiệp đi vay từ lúc phát tiền vay cho đến thời điểm tái xếp hạng, nhằm đánh giá việc
thực hiện các cam kết của doanh nghiệp trong hợp đồng tín dụng, chú trọng đến
những vi phạm hợp đồng, từ đó so sánh, đánh giá sự thay đổi RRTD so với ban đầu.
Qua đó, có thể điều chỉnh mức hạng của doanh nghiệp. Đồng thời là cơ sở để đưa ra
giải pháp xử lý các khoản nợ có vấn đề, nhằm giảm thiểu nguy cơ gây RRTD. Nếu
RRTD thay đổi theo chiều hướng tăng, ngân hàng có thể yêu cầu doanh nghiệp đi vay
phải bổ sung vốn tự có hoặc tăng tài sản thế chấp hoặc yêu cầu bảo lãnh hoặc cùng
doanh nghiệp tìm biện pháp giải quyết khó khăn để tăng khả năng trả nợ…
Như vậy, tái xếp hạng doanh nghiệp đi vay theo định kì, để xem xét sự thay đổi
rủi ro so với ban đầu, nhằm đưa ra những biện pháp thích hợp có hiệu quả giảm thiểu
nguy cơ gây ra RRTD. Từ đó, tạo điều kiện để tăng thu nhập cho ngân hàng, mở rộng

thời cũng xây dựng chính sách tín dụng, áp dụng kỹ thuật cho vay tương ứng với mỗi
loại khách hàng. Đối với doanh nghiệp có độ tín nhiệm cao, XHTD tốt, ngân hàng sẽ
áp dụng chính sách ưu đãi: cho vay với lãi suất thấp, số lượng cho vay nhiều hơn,
điều kiện cho vay được nới lỏng, hay áp dụng kỹ thuật cho vay tín chấp… Ngược lại,
đối với doanh nghiệp có độ tín nhiệm thấp, XHTD thấp, cũng đồng nghĩa với những
khoản tín dụng hàm chứa nhiều rủi ro, ngân hàng sẽ áp dụng chính sách cho vay và
biện pháp kiểm soát chặt chẽ hơn, nhằm hạn chế khả năng RRTD xảy ra.
Thứ tư, XHTD khách hàng doanh nghiệp góp phần thực hiện nguyên tắc
cho vay của ngân hàng.
Khi cấp tín dụng, NHTM phải yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đúng nguyên tắc
cho vay, gồm hai nguyên tắc chính:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoản trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
Các nguyên tắc cho vay được thể hiện cụ thể trong hợp đồng tín dụng. Việc
XHTD khách hàng doanh nghiệp được tiến hành trước khi cấp tín dụng (tức trước
hợp đồng tín dụng được thiết lập) và việc tái xét xếp hạng được tiến hành theo định
kì (tức sau khi hợp đồng tín dụng đã được kí kết), dựa trên cơ sở phân tích khả năng
và thiện chí trả nợ ngân hàng, với mục đích hạn chế RRTD. Đây là biện pháp nhằm
12
thực hiện tốt nguyên tắc cho vay của ngân hàng, đặc biệt là nguyên tắc “Hoàn trả nợ
gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng”.
Thứ năm, XHTD khách hàng doanh nghiệp giúp ngân hàng xây dựng chính
sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo phương pháp định tính.
Theo điều 7, quyết định 493/2005/QĐ-NHNN: “Tổ chức tín dụng có đủ khả
năng và điều kiện thực hiện nợ theo phương pháp định tính thì xây dựng chính sách
phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro” và “trình Ngân hàng Nhà nước”, cụ thể
như sau:
 Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá
là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
 Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là có

Quy trình chấm điểm của bên bảo lãnh cũng giống như quy trình áp dụng cho
khách hàng. Trường hợp bảo lãnh một phần thì chỉ tiến hành chấm điểm tín dụng và
xếp hạng cho chính khách hàng.
CBTD sử dụng các bảng tiêu chuẩn đánh giá các tiêu chí chấm điểm tín dụng
theo nguyên tắc đối với mỗi tiêu chí trên bảng tiêu chuẩn và trường hợp khách hàng
có bảo lãnh.
1.2.4. Các nhóm chỉ tiêu phân tích khách hàng.
● Mô hình yếu tố 6 C
Mô hình chất lượng dựa trên yếu tố 6C giúp ngân hàng trả lời một câu hỏi quan
trọng khi xem xét cho vay một khách hàng, đó là “Người vay có đáng tin cậy hay
không?”. Các chỉ tiêu sử dụng trong mô hình này vừa có cả định tính vừa có cả định
lượng nên ngân hàng có một đánh giá khá toàn diện về khách hàng.
Yếu tố 6 C bao gồm:
- Tính cách (Character): Tính cách khách hàng là một yếu tố quan trọng để xem
xét liệu người vay có trách nhiệm trong sử dụng tiền vay hay không. Cán bộ tín dụng
phải thông qua việc nói chuyện, cách thức làm việc của khách hàng để có những đánh
giá về tính cách của khách hàng.
- Năng lực (Capacity): Cán bộ tín dụng (CBTD) phải đảm bảo khách hàng có
đủ năng lực vay vốn và đủ tư cách pháp lý để thực hiện đúng pháp luật việc ký kết
14
hợp đồng vay vốn. Điều kiện đầu tiên đối với một khách hàng vay vốn là phải có đầy
đủ năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự.
- Dòng tiền mặt (Cash): Dòng tiền của khách hàng là yếu tố quan trọng nhất để
trả lời cho câu hỏi: Người vay có đủ khả năng tạo ra một dòng tiền đủ lớn để hoàn trả
cho ngân hàng món vay hay không?”. Thường thì khách hàng sử dụng các dòng tiền
gồm dòng tiền mặt từ doanh thu bán hàng hoặc thu nhập, dòng tiền từ việc bán tài
sản, các nguồn vốn huy động bằng cách phát hành nợ hay chứng khoán vốn để hoàn
trả khoản vay.
- Tài sản thế chấp (Collateral): Là nguồn tài sản mà ngân hàng sử dụng để thu
nợ khi khách hàng không có khả năng thanh toán món vay. Đối với một số khách

Khả năng hoàn trả khoản nợ của khách hàng được xếp
hạng này là rất tốt
3 A Khách hàng xếp hạng A có nhiều khả năng chịu tác động
tiêu cực của các yếu tố bên ngoài và các điều kiện kinh tế
hơn các khách hàng được xếp hạng cao hơn. Tuy nhiên
khả năng trả nợ vẫn được đánh giá là tốt
4 BBB Khách hàng xếp hạng BBB có các chỉ số cho thấy
khách hàng có khả năng hoàn trả đầy đủ các kổan nợ.
Tuy nhiên các điều kiện kinh tế bất lợi và sự thay đổi
của các yếu tố bên ngoài có nhiều khả năng hơn trong
việc suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng
5 BB Khách hàng xếp hạng BB ít có nguy cơ mất khả năng
trả nợ hơn các nhóm từ B đến D. Tuy nhiên các khách
hàng này đang phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn
hoặc ảnh hưởng từ các điều kiện kinh doanh, tài chính
và kinh tế bất lợi, các ảnh hưởng này có khả năng dẫn
đến sự suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng
6 B Khách hàng xếp hạng B có nhiều nguy cơ mất khả năng
trả nợ hơn các khách hàng nhóm BB. Tuy nhiên, hiện
thời khách hàng vẫn có khả năng hoàn trả khoản vay.
Các điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế nhiều
khả năng ảnh hưởng đến khả năng hoặc thiện chí trả nợ
16
STT Mức xếp hạng Ý nghĩa
của khách hàng.
7 CCC Khách hàng xếp hạng CCC hiện thời đang bị suy giảm
khả năng trả nợ, khả năng trả nợ của khách hàng phụ
thuộc và độ thuận lợi của các điều kiện kinh doanh, tài
chính và kinh tế. Trong trường hợp có các yếu tố bất lợi
xảy ra, khách hàng nhiều khả năng không trả được nợ.

tăng trưởng, về mức vốn đầu tư, cơ cấu chi phí, khả năng cạnh tranh, sản phẩm thay
thế… Do đó, việc xây dựng một hệ thống xếp hạng có tính đến yếu tố ngành để phân
loại ngành kinh tế có ý nghĩa thiết yếu. Hệ thống phân loại ngành kinh tế đó phải phù
hợp với trình độ phát triển nền kinh tế và môi trường pháp lý của từng quốc gia, tuy
nhiên cũng phải gần sát với thông lệ chuẩn quốc tế. Các NHTM có thể căn cứ theo
18
Thu thập
thông tin
Phân loại
theo ngành
và quy mô
Phân
tích các
chỉ tiêu
và cho
điểm
Đưa ra kết
quả
XHTD
DNVV
Phê chuẩn và
sử dụng kết
quả XHTD
cách phân loại của chính phủ hoặc tự đưa ra một cách phân loại riêng cho phù hợp
với hoàn cảnh đặc điểm, điều kiện của mình. Đa số các ngân hàng phân loại doanh
nghiệp theo 4 ngành nghề chính: Nông – Lâm – Ngư nghiệp, Thương mại - dịch vu,
Xây dựng, công nghiệp.
Hai là, xác định quy mô của doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ sẽ quyết định nhiều đến vị thế cạnh tranh,
khả năng kinh doanh, khả năng trả nợ… của doanh nghiệp. Do đó, xác định quy mô

* Hệ số thanh toán ngắn hạn:
Hệ số thanh toán ngắn hạn =(Tổng tài sản lưu động)/(Tổng nợ ngắn hạn)
- Hệ số này là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty, nó cho biết tỷ lệ
các khoản nợ ngắn hạn của công ty được trả bằng các tài sản tương đương với thời
hạn của các khoản nợ đó.
- Hệ số này của từng công ty thường được so sánh với hệ số trung bình của
ngành, tuy nhiên mỗi ngành sẽ có một hệ số trung bình khác nhau
* Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh = (Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho)/ (Tổng nợ ngắn hạn)
- Hệ số này nói lên việc công ty có nhiều khả năng đáp ứng việc thanh toán nợ
ngắn hạn vì công ty dễ dàng chuyển từ tài sản lưu động khác về tiền mặt.
- Hệ số này cũng thường được so sánh với hệ số trung bình của ngành, thông
thường khả năng thanh toán của công ty được đánh giá an toàn khi hệ số này > 0,5
lần vì công ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần đến các nguồn
thu hay doanh số bán..
(4) Hệ số khả năng sinh lời
* Hệ số tổng lợi nhuận:
Hệ số tổng lợi nhuận = (Doanh số - Trị giá hàng đã bán theo giá mua)/(Doanh số bán)
- Hệ số này cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào (vật tư,
lao động) trong một quy trình sản xuất của doanh nghiệp.
- Trong thực tế khi muốn xem các chi phí này có cao quá hay không là đem so
sánh hệ số tổng số lợi nhuận của một công ty với hệ số của các công ty cùng ngành,
20

Trích đoạn HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NHTMCP BẮC Á CHẤM ĐIỂM CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHẤM ĐIỂM CÁC CHỈ TIÊU PHI TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÍN DỤNG THEO KẾT QUẢ XẾP HẠNG TRÌNH DUYỆT KẾT QUẢ CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status