Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO Bộ NÔNG NGHIệP Và PTNT
VIệN KHOA HọC NÔNG NGHIệP VIệT NAM *
Đỗ THị LAN NGHIÊN CứU ảNH HƯởNG CủA THUốC TRừ Cỏ
TớI MộT Số NHóM SINH VậT CHứC NĂNG TRÊN
RUộNG LúA NƯớC TạI Hà NộI LUậN VĂN THạC Sỹ NÔNG NGHIệP
LUậN VĂN THạC Sỹ NÔNG NGHIệP
Ngi hng dn khoa hc:
TS. Nguyn Hng Sn
Hà NộI - 2011Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
ðây là công trình nghiên cứu khoa học do bản thân tôi cùng với tập
thể phòng sinh học môi trường – Phòng thí nghiệm Viện môi trường Nông
nghiệp trực tiếp thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn
Hồng Sơn.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung
thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào trong và
ngoài nước.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và
các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
TÁC GIẢ LUẬN VĂN ðỗ Thị Lan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC Trang phụ bìa
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
vi
Danh mục các bảng
vii
Danh mục các hình
1.2.1 Khái niệm Thuốc trừ cỏ (Herbicide) 6
1.2.2 Tình hình nghiên cứu, phát triển thuốc trừ cỏ trên thế giới
6
1.2.3 Tình hình sản xuất và sử dụng thuốc trừ cỏ trên thế giới và Vi
ệt
Nam
10
1.2.4 Những ưu ñiểm và nhược ñiểm của thuốc trừ cỏ 13
1.3 Nghiên cứu ảnh hư
ởng của thuốc trừ cỏ ñến các nhóm sinh
15
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
vật chức năng
1.3.1 Ảnh hưởng của thuốc ñến hệ ñộng vật thuỷ sinh 15
1.3.2 Ảnh hưởng của thuốc ñến hệ vi sinh vật ñất 16
1.3.3 Ảnh hưởng của thuốc ñến các nhóm côn trùng bắt mồi 20
Chương 2
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
24
2.1.1 ðối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 24
2.1.3 ðịa ñiểm nghiên cứu
27
2.1.4 Thời gian nghiên cứu
28
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
3.2.1
Ảnh hưởng ñối với mật ñộ tế bào vi sinh vật phân giải xellulo
40
3.2.2
Ảnh hưởng ñối với mật ñộ tế bào vi sinh vật cố ñịnh ñạm
43
3.2.3 Ảnh hưởng ñối với mật ñộ tế bào vi sinh v
ật phân giải phốt phát
khó tan thành dễ tan
46
3.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ tới các lo
ài
thiên ñịch trên ruộng lúa
49
3.3.1 Ảnh hưởng của thuốc tới nhóm nhện bắt mồi 49
3.3.2 Ảnh hưởng của thuốc tới nhóm bọ rùa bắt mồi 53
Chương 4
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
4.1 Kết luận
58
4.2 Kiến nghị
59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
(Thí nghiệm trong nhà lưới - vụ xuân 2011)
35
3.2
Tỉ lệ chết và mức ñộ ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ tới cá chép
(Thí nghiệm ñồng ruộng - vụ mùa 2011)
36
3.3
Tỉ lệ chết và mức ñộ ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ ñến ốc
bươu vàng
(Thí nghiệm trong nhà lưới - vụ xuân 2011)
38
3.4
Tỉ lệ chết và mức ñộ ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ ñến ốc
bươu vàng,
(Thí nghiệm ñồng ruộng - vụ mùa 2011)
39
3.5
Ảnh hưởng của các loại thuốc trừ cỏ tới mật ñộ vi sinh vật
phân giải xelluloza
(Thí nghiệm ñồng ruộng tại Viện Môi trường nông nghiệp -
vụ xuân 2011)
41
3.6
Ảnh hưởng của các loại thuốc trừ cỏ tới mật ñộ vi sinh vật
phân giải xelluloza
(Thí nghiệm ñồng ruộng tại Viện Môi trường nông nghiệp -
vụ mùa 2011)
42
3.7
(Thí nghiệm ñồng ruộng tại Viện Môi trường nông nghiệp -
vụ xuân 2011)
50
3.12
Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ tới mật ñộ nhện tổng số
(Thí nghiệm ñồng ruộng tại Viện Môi trường nông nghiệp -
vụ mùa 2011)
51
3.13
Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ tới mật ñộ nhện sói Lycosa
pseudoannulata Boes. et Strand
(Thí nghiệm ñồng ruộng tại Viện Môi trường nông nghiệp -
vụ xuân 2011)
52
3.14
Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ tới mật ñộ nhện sói Lycosa
pseudoannulata Boes. et Strand
(Thí nghiệm ñồng ruộng tại Viện Môi trường nông nghiệp -
vụ mùa 2011)
53
3.15
Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ tới mật ñộ bọ rùa tổng số
(Thí nghiệm ñồng ruộng tại Viện Môi trường nông nghiệp -
vụ xuân 2011)
54
3.16
Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ tới mật ñộ bọ rùa tổng số
(Thí nghiệm ñồng ruộng tại Viện Môi trường nông nghiệp -
vụ mùa 2011
55
ngày sau phun thuốc
43
3.4 Vi sinh vật phân gải xellulo ở CT1 so với ñối chứng 21
ngày sau phun thuốc
43
3.5 Mật ñộ nhện tổng số trên ruộng lúa vụ xuân 2011 50
3.6 Mật ñộ nhện sói trên ruộng lúa vụ mùa 2011
52 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Việc ứng dụng tiến bộ khoa học trong sản xuất nông nghiệp ñã ñem lại
những lợi ích to lớn cho loài người. Ở các nước trên thế giới, ngay từ khi có
sự ra ñời của thuốc trừ cỏ ñầu tiên là 2,4D, việc sử dụng chúng ñã trở nên khá
phổ biến và có thể coi là một biện pháp không thể thiếu trong sản xuất nông
nghiệp. Ở nước ta, mặc dù thuốc trừ cỏ ñã bắt ñầu ñược sử dụng từ cuối thập
kỷ 60 nhưng trong những năm gần ñây, do quá trình chuyển dịch cơ cấu lao
ñộng trong nông nghiệp ngày càng cao do ñó thuốc trừ cỏ ngày càng ñược
nông dân quan tâm và sử dụng nhiều hơn. Theo một số kết quả nghiên cứu
thống kê của các học giả việt nam cho thấy tình hình sử dụng thuốc trừ cỏ ở
nước ta những năm gần ñây ngày một tăng. Như năm 2010 lượng thuốc trừ cỏ
ñược sử dụng ở nước ta là 28.169 tấn, chiếm 38,8% tổng lượng thuốc BVTV
và cao gấp 4,2 lần so với lượng dùng của năm 2000 (Cục bảo vệ thực vật,
lại giữa thuốc trừ cỏ với môi trường. Vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ tới một số
nhóm sinh vật chức năng trên ruộng lúa nước tại Hà Nội”.
2. Mục tiêu
2.1 Mục tiêu chung
Lựa chọn ñược những loại thuốc trừ cỏ an toàn, hiệu quả và thân thiện
với môi trường.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Xác ñịnh ñược ảnh hưởng của 8 hoạt chất trừ cỏ ñại diện cho các nhóm
thuốc phổ biến tới các nhóm sinh vật chức năng chủ yếu như nhóm ñộng vật
thủy sinh (ñại diện là cá và ốc bươu vàng); nhóm côn trùng bắt mồi (ñại diện
là nhện và bọ rùa) và nhóm vi sinh vật chức năng (ñại diện là vi sinh vật phân
giải xellulo, vi sinh vật phân giải phốt phát khó tan thành dễ tan và vi sinh vật
cố ñịnh ñạm).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng cây trồng: các nghiên cứu ñược tiến hành trên lúa nước
- ðối tượng sinh vật: Các thí nghiệm nghiên cứu ñược tiến hành trên lúa cấy
với 3 nhóm sinh vật chức năng chủ yếu: (i). nhóm ñộng vật thủy sinh: ñại diện
là cá, ốc bươu vàng; (ii); nhóm côn trùng có ích: ñại diện là nhện, bọ rùa (iii);
nhóm vi sinh vật ñất: ñại diện là vi sinh vật phân giải xelluloza, vi sinh vật
phân giải lân khó tan thành dễ tan và vi sinh vật cố ñịnh ñạm.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Cung cấp các kết quả nghiên cứu cơ bản mang tính hệ thống về tác
ñộng của thuốc trừ cỏ ñến hệ sinh vật chức năng trên ruộng lúa nước, từ ñó
nghiệp. Trước ñây, biện pháp trừ cỏ cho lúa ñược áp dụng chủ yếu ở nước ta
vẫn là biện pháp thủ công. Tuy có những ưu ñiểm nhất ñịnh là phòng trừ khá
triệt ñể cỏ dại, không làm phát sinh tính kháng thuốc, tạo ñiều kiện môi
trường ñất thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng phát triển và giảm thiểu tối ña
mức ñộ gây ô nhiễm môi trường ñặc biệt là nguồn nước (Sarkar, 1983,
Nguyễn Hồng Sơn, 2000) [44], [18], song biện pháp này ñòi hỏi một lượng
lớn nhân công lao ñộng, do ñó dần dần nó không còn thực sự phù hợp khi sản
xuất phát triển ở mức ñộ cao khi quá trình công nghiệp hoá và hiện ñại hoá
sản xuất nông nghiệp thực thi, mặt khác là thiếu hụt lực lượng lao ñộng tại
nông thôn do thu hút lao ñộng trẻ tại các khu kinh tế, công nghiệp tạo ra.
Trong những năm gần ñây, quá trình mở rộng diện tích (từ 1vụ lên 2
vụ, từ 2 vụ lên 3 vụ và 2 năm 7 vụ ở các tỉnh phía Nam) và việc thay ñổi
phương thức canh tác từ lúa cấy sang lúa gieo thẳng ñã tạo nên sức ép về kỹ
thuật và nguồn nhân lực trong công tác phòng trừ cỏ dại. Giải pháp sử dụng
thuốc trừ cỏ trong sản xuất ñược coi là một cứu cánh cho sự thiếu hụt lao
ñộng thời vụ trong nông thôn. Vì vậy, quy mô và mức ñộ sử dụng thuốc trừ
cỏ ngày càng tăng. Theo kết quả nghiên cứu của các nước, dù ở mức ñộ nào,
các thuốc trừ cỏ cũng có những tác ñộng nhất ñịnh ñến các yếu tố sinh thái
ñặc biệt là các nhóm sinh vật chức năng. Tác ñộng ñó có thể xảy ra trực tiếp
(do ñộc tố của thuốc) hay gián tiếp (thông qua chuỗi dinh dưỡng), có thể là
tác ñộng tiêu cực hay tích cực (một số nhóm vi sinh vật có khả năng phân giải
thuốc trừ cỏ và sử dụng chúng như một nguồn C) nhưng những bằng chứng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
này ñã ñược ghi nhận ở nhiều nước trên thế giới. Mức ñộ ảnh hưởng của
thuốc tới các nhóm sinh vật chức năng phụ thuộc rất nhiều vào bản chất của
thuốc, kỹ thuật sử dụng và ñiều kiện ngoại cảnh. Vì vậy, việc nghiên cứu,
bảo vệ thực vật. Năm 1807, Benediet Prevets ñã chứng minh nước ñun nồi
ñồng có thể diệt ñược bào tử nấm than ñen Ustilaginales. Mở ñầu cho sự kiện
dùng các chất xông hơi trong sử dụng hoá BVTV là sự kiện dùng HCN trừ rệp
vảy Aonidiella auranti hại cam vào năm 1887 (Nguyễn Trần Oánh, 2007) [11].
Từ ñầu thế kỷ XX ñến năm 1960, sự ra ñời của các thuốc trừ dịch hại
hữu cơ ñã làm thay ñổi vai trò của biện pháp hoá học trong sản xuất nông
nghiệp, thuốc trừ nấm thuỷ ngân hữu cơ ra ñời ñầu tiên năm 1913, tiếp sau ñó
là các nhóm khác. Việc phát hiện khả năng diệt côn trùng của DDT năm 1939
ñã mở ra cuộc cánh mạng của biện pháp hoá học. Lúc này người ta cho rằng
mọi vấn ñề BVTV ñều có thể giải quyết bằng thuốc hoá học, biện pháp hoá
học bị khai thác ở mức tối ña, thậm chí người ta còn hi vọng, nhờ thuốc hoá
học ñể loại trừ hẳn một loại dịch hại trong một vùng rộng lớn. Việc lạm dụng
thuốc BVTV ñã ñể lại những hậu quả xấu cho môi sinh, môi trường nên trong
những năm 1960 - 1980 ñã có ý kiến cho rằng cần loại bỏ không dùng thuốc
BVTV trong sản xuất nông nghiệp. Từ những năm 1980 ñến nay vấn ñề môi
sinh, môi trường ñược quan tâm nhiều hơn nên nhiều loại thuốc BVTV mới ra
ñời, có hiệu quả cao với dịch hại lại an toàn với môi trường, tư tưởng sợ thuốc
BVTV giảm dần, quan ñiểm phòng trừ tổng hợp ñược phổ biến (Nguyễn Trần
Oánh, 2007) [11]
Vào những năm 40 của thế kỷ XX, thuốc trừ cỏ ñã ra ñời. Tuy sự ra ñời
của nó muộn hơn nhưng ñã ñóng góp một vai trò rất quan trọng trong nền sản
xuất lúa nói riêng và nền sản xuất nông nghiệp nói chung trên toàn thế giới.
Năm 1890, những thuốc trừ cỏ vô cơ như dung dịch boocñô, axit sulfuric là
ñầu tiên ñược sử dụng. Người ta nhận thấy CuSO
4
+ CaO có khả năng diệt cỏ
Sinapis arvensis trên cánh ñồng trồng nho (Bonnet, 1896 – dt Nguyễn Hồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
trừ cỏ mới, trong ñó ñáng kể là dãy hợp chất cacbamat (1945), dẫn xuất ure
(1950), các axithalogenbenzoic (1950), tiolcacbamat (1954)… ðặc biệt, việc
khám phá ra dãy hợp chất dị vòng sim-triazin (1953) có tác dụng trừ cỏ cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
ngô ñã mang lại có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng.
Các thuốc trừ cỏ hóa chất glyphosate có tiềm năng trừ cỏ ñược khám
phá năm 1971 và ñưa vào sử dụng những năm cuối của thập kỷ 80 của thế kỷ
XX. Chúng là loại thuốc trừ cỏ có phổ tác ñộng rộng, có thể diệt ñược nhiều
cỏ dại, nhưng không chọn lọc (ðào văn Hoằng, 2005) [9].
Năm 1996, trên thế giới ñã có trên 300 hoạt chất trừ cỏ ñược gia công
thành hàng nghìn chế phẩm thuốc trừ cỏ khác nhau ñược sử dụng trong nông
nghiệp. Phần lớn, những chế phẩm này là những hợp chất hữu cơ có hoạt tính
sinh học cao, nhiều loại dùng ở liều lượng thấp, khá an toàn cho cây trồng,
con người và môi trường.
Theo kết quả nghiên cứu ñánh giá của các học giả cho thấy, nếu lấy
mốc là năm 1971 thì tổng chi phí cho thuốc trừ cỏ trên thế giới chỉ khoảng
1.131 triệu USD, ñến năm 1974 ñã tăng lên 2.190 USD và ñến năm 1980 là
3.422 USD. Từ ñó ñến nay chưa có các tuyên bố chính thức về chi phí, nhưng
chắc chắn con số ñỏ sẽ lớn hơn rất nhiều.
Về mặt ưu ñiểm, sử dụng thuốc trừ cỏ ñược coi là một biện pháp có ý
nghĩa thực tiễn, có hiệu quả kỹ thuật và kinh tế ñối với sản xuất lúa nói riêng
và sản xuất nông nghiệp nói chung, mặt khác việc sử dụng nó rất dễ dàng và
phù hợp với hầu hết nông dân trên thế giới cũng như nông dân các nước trồng
lúa. Thực tế cho thấy, lượng thuốc trừ cỏ ñược sử dụng trong canh tác lúa
tăng lên mạnh mẽ trong những năm gần ñây. Chỉ trong thập kỷ 70, diện tích
sử dụng thuốc trừ cỏ trên lúa ở Italy tăng bình quân 1,6 lần/ năm. ðến thập kỷ
giá trị của thuốc tăng không ngừng. Nguyên nhân là do cơ cấu thuốc thay ñổi:
nhiều loại thuốc cũ, giá rẻ, ñộc cao với môi trường ñược thay thế dần bằng
các loại thuốc mới hiệu quả, an toàn và dùng với lượng ít hơn nhưng lại có giá
thành cao (N. T. Oánh, 2007) [11].
Xét về lợi ích trước mắt thì thuốc trừ cỏ ñược xem như là biện pháp
thực tiễn, có hiệu quả kỹ thuật và kinh tế cao ñối với sản xuất lúa nói riêng và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
sản xuất nông nghiệp nói chung. Vì vậy, lượng thuốc trừ cỏ ñược sử dụng trên
ñất lúa tăng mạnh mẽ trong những năm gần ñây. Chỉ trong thập kỷ 70, diện
tích sử dụng thuốc trừ cỏ trên lúa ở Italia tăng bình quân 1,6 lần/năm. ðến
thập kỷ 90 của thế kỷ XX, hầu như 100% diện tích ñược sử dụng thuốc trừ cỏ
ở các nước công nghiệp (Labada, 1977) [33]. Ở một số nuớc Châu Á như
Thái Lan, Philippines, Ấn ðộ, Trung Quốc, Indonesia tổng lượng thuốc trừ cỏ
sử dụng cho lúa trong năm 1993 theo ñánh giá là 1,2 tỷ USD. Chỉ riêng ở
Nhật Bản, lượng thuốc trừ cỏ sử dụng cho lúa nuớc chiếm 56,3% toàn thế
giới. Sự tăng lên này ñã ñẩy chi phí thuốc trừ cỏ lên ngang bằng hoặc cao hơn
so với thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh. Cho ñến năm 1988, thị trường thuốc trừ
cỏ ở các nước trồng lúa trên thế giới ñã ñạt tới 885 triệu USD, gần tương
ñương với thuốc trừ sâu (900 triệu USD) và cao hơn 1,5 lần so với thuốc trừ
bệnh (570 triệu USD) – (Woodburn, 1990; Ho, 1995) [28].
Các hoạt chất trừ cỏ phổ biến trên thế giới hiện nay ñang ñược sử dụng
bao gồm: Bensulfuron; Metsulfuron; Bentazon; MCPA; Bentazon + MCPA
(p); Bentazon + Propanil (p); Bifenox; Bifenox + 2,4-D; Butachlor; Butachlor
+ 2,4-D; Butralin; Cinosulforon; Fenoxaprop ethyl; Molinate; Oxidazon;
Oxidazon + Propanil (p); Pendimethanil; Pendimethanil + propanil;
Piperophos + 2,4-D; Pretilachlor; Quinclorac; Thiobencard; trifluralin + 2,4-
Hiện nay, phạm vi ứng dụng của thuốc trừ cỏ bắt ñầu ñược mở rộng
sang các cây trồng cạn. Theo kết quả ñiều tra của Landell Mills Market
(1995) [35], tổng lượng thuốc trừ cỏ ñược tiêu thụ trong năm 1995 lên tới
4.324 tấn, trị giá 18 triệu USD, chiếm 19% tổng lượng thuốc trừ dịch hại
trong ñó thuốc trừ cỏ lúa chiếm 89%. Cùng với sự tăng trưởng về lượng
thương phẩm sử dụng, số lượng hoạt chất trừ cỏ cũng như số sản phẩm
thương mại cũng ñang ñược tăng lên mạnh mẽ. Theo quyết ñịnh của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, cho ñến thời ñiểm tháng 2/ 1998 có tới 54
hoạt chất trừ cỏ với 156 sản phẩm thương mại khác nhau ñược phép sử dụng
ở Việt Nam, trong ñó có tới 29 hoạt chất với 71 thương phẩm ñược sử dụng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
trên lúa. Số lượng hoạt chất trừ cỏ trên tuy không lớn so với thế giới, nhưng
so với lịch sử sử dụng thuốc trừ cỏ ở ta thì quả là ñáng kể. Chỉ so với thời
ñiểm năm 1996, số lượng trên ñã tăng thêm 6 hoạt chất và trong ñó hầu như
rất ít hoạt chất có xu hướng bị loại bỏ. ðến năm 2005, chúng ta ñã có 104
hoạt chất với 311 tên thương mại ñược ñăng ký sử dụng ở Việt Nam (Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1996; 2000 và 2007) [1], [2], [3].
Các hoạt chất hiện ñang ñược sử dụng phổ biến nhất trong sản xuất là
Pretilachlor, Butachlor, Pyzarosulfuron, Oxadiazon, Bispyribac – Sodium,
2,4D, Metsulfuron Methyl, Cinmethylin, Cyhalofop – butyl, Ethoxysulfuron,
Fenoxaprop – P – Ethyl, Quinclorac. Ngoài ra còn có một số hỗn hợp của
chúng với nhau ñặc biệt là hỗn hợp giữa Quinclorac với Pyzarosulfuron,
Metsulfuron methyl và Bensulfuron methyl v.v…(N. T. Tân, 1996, [21]; N.
H. Sơn, 2002, [12]).
Từ kết quả thực tiễn cho thấy, tuy các thuốc trừ cỏ xâm nhập vào nước
ta rất muộn nhưng có tốc ñộ gia tăng nhanh chóng về số lượng cũng như quy
người và ñộng vật máu nóng, gây mất sự cân bằng trong tự nhiên, làm suy
giảm tính ña dạng của sinh quần. Những hạn chế cơ bản của thuốc trừ cỏ là:
- Khó khăn lớn nhất phải kể ñến là việc sử dụng lâu dài chúng ñã tạo
nên tính kháng thuốc của cỏ dại;
- Khó khăn thứ hai là việc sử dụng lâu dài thuốc trừ cỏ ñã làm chuyển
thảm cỏ một năm sang cỏ lâu năm khó phòng trừ (Nguyễn thị Tân và CTV,
1996) [20];
- Thứ ba là thuốc trừ cỏ thay ñổi mật ñộ các VSV trên ñất trồng lúa và
trong nước, do ñó phá vỡ về ñộ màu mỡ ñất (Roger, 1996) [42];
- Cuối cùng dù ở mức ñộ nào thì thuốc trừ cỏ cũng gây ảnh hưởng tới
sức khoẻ cho người sử dụng, sản xuất, bảo quản và lưu thông. Ngoài ra thuốc
trừ cỏ có thể gây ra hậu quả mãn tính về sức khoẻ cũng như ảnh hưởng lâu dài