nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề thêu truyền thống tại huyện hoa lư, tỉnh ninh bình - Pdf 24



Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội

đỗ văn nguyện

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng đến
phát triển nghề thêu truyền thống
tại huyện hoa l, tỉnh ninh bình

luận văn thạc sĩ kinh tế
Hà nội 2012
Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội


này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả ðỗ Văn Nguyện Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn ñến TS. Nguyễn Phượng Lê, Bộ
môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn, ñóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt
quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các Thầy cô giáo thuộc Viện ñào tạo
sau ñại học; Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, lãnh ñạo Huyện uỷ,
HðND, UBND huyện Hoa Lư – tỉnh Ninh Bình ñã tạo mọi ñiều kiện thuận
lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với sự ñộng viên, hỗ trợ rất
lớn về mặt vật chất và tinh thần của gia ñình, bạn bè.
Tôi xin trân trọng những tình cảm cao quý ñó!
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn

ðỗ Văn Nguyện

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
iii


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
iv
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 30
3.1.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên 30
3.1.2 ðặc ñiểm ñiều kiện kinh tế xã hội 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 41
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 41
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 45
3.2.4 Phương pháp phân tích 45
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 47
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1 Thực trạng phát triển nghề thêu truyền thống tại huyện Hoa Lư 48
4.1.1 Thực trạng nghề thêu truyền thống trên ñịa bàn huyện Hoa Lư 48
4.1.2 Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh nghề thêu truyền thống 49
4.2 Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới phát triển nghề thêu truyền thống 51
4.2.1 ðặc ñiểm cơ bản của các cơ sở ñiều tra 51
4.2.2 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển nghề thêu truyền thống
trên ñịa bàn huyện Hoa Lư 53
4.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình phát triển của nghề thêu.72
4.3 Phân tích ñiểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển nghề thêu
truyền thống của huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình 105
4.3.1 ðiểm mạnh 105
4.3.2 ðiểm yếu 105
4.3.3 Cơ hội 106
4.3.4 Thách thức 107
4.4 ðịnh hướng và giải pháp phát triển nghề thêu tại huyện Hoa Lư 108
4.4.1 ðịnh hướng 108

Bảng 3.4: Số mẫu ñiều tra phỏng vấn tại các cơ sở 44
Bảng 4.1 Tình hình cơ bản của nghề thêu truyền thống tại huyện Hoa Lư
năm 2011 48
Bảng 4.2 Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh nghề thêu của huyện Hoa Lư 50
Bảng 4.3 Tình hình cơ bản của các cơ sở ñiều tra 52
Bảng 4.4 Tình hình huy ñộng vốn bình quân của cơ sở ñiều tra 54
Bảng 4.5 Tình hình lao ñộng của các cơ sở ñiều tra năm 2011 57
Bảng 4.6 Chất lượng lao ñộng của các cơ sở ñiều tra năm 2011 59
Bảng 4.7 Kết quả ñào tạo nghề thêu trên ñịa bàn 60
Bảng 4.8 Mặt bằng sản xuất bình quân của các cơ sở ñiều tra 61
Bảng 4.9 Biến ñộng giá nguồn nguyên liệu cho sản xuất sản phẩm thêu 63
Bảng 4.10 Giá một số sản phẩm thêu tại các cơ sở ñiều tra 67
Bảng 4.11 Nguồn vốn phục vụ sản xuất tại các cơ sở ñiều tra 72
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của nguồn vốn tới phát triển nghề thêu 74
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của công tác ñào tạo nghề cho người lao ñộng tới quá
trình phát triển nghề thêu trên ñịa bàn 77
Bảng 4.14 Mức ñộ ảnh hưởng của thâm niên làm nghề tới chất lượng sản
phẩm thêu truyền thống 80
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của mức ñộ ổn ñịnh về thu nhập hàng tháng của người
lao ñộng tới sự phát triển nghề thêu tại các cơ sở ñiều tra 83
Bảng 4.16 Ảnh hưởng của mặt bằng sản xuất tới phát triển nghề thêu 85
Bảng 4.17 Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 năm tại các cơ sở ñiều tra89

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
vii
Bảng 4.18 Ảnh hưởng của tiêu thụ nội ñịa tới quá trình phát triển nghề thêu
tại các cơ sở ñiều tra 92
Bảng 4.19 Ảnh hưởng của xuất khẩu tới quá trình phát triển nghề thêu
truyền thống 94
Bảng 4.20 Ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng tới phát triển nghề thêu 96

Biểu ñồ 4.3: Tổng hợp ý kiến về ảnh hưởng của thâm niên làm nghề tới chất
lượng sản phẩm 79
Biểu ñồ 4.4 Tổng hợp ý kiến về ảnh hưởng của mức ñộ ổn ñịnh thu nhập 82
Biểu ñồ 4.5 Tổng hợp ý kiến về ảnh hưởng của diện tích, mặt bằng tới phát
triển nghề thêu 85
Biểu ñồ 4.6: Tổng hợp ý kiến về ảnh hưởng của nguyên liệu ñầu vào tới quá
trình sản xuất 87
Biểu ñồ 4.7 Tổng hợp ý kiến về ảnh hưởng của xuất khẩu tới quá trình phát
triển nghề thêu truyền thống 94
Biểu ñồ 4.8: Tổng hợp ý kiến về ảnh hưởng của công tác phục vụ và kết quả
thực hiện chính sách 99
Biểu ñồ 4.9 Tổng hợp ý kiến về mức ñộ hiểu biết các chính sách phát triển
nghề thêu truyền thống tại các cơ sở ñiều tra 101
Biểu ñồ 4.10 Tổng hợp ý kiến về ảnh hưởng của khách du lịch tới quá trình
phát triển nghề thêu tại các cơ sở ñiều tra 103
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BQ
CC
DN
ðVT
GTSX

SL

nông thôn là một trong những giải pháp tạo việc làm cho lao ñộng nông thôn,
ñặc biệt lao ñộng trong thời gian nông nhàn nhằm góp phần nâng cao thu
nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân nông thôn .Hiện nay trên
cả nước có khoảng mười hai triệu lao ñộng ñang làm việc thuộc nghề truyền
thống, chiếm khoảng 30% lực lượng lao ñộng ở nông thôn, con số này có ý
nghĩa rất lớn cả về mặt kinh tế và về mặt xã hội. ðặc biệt các nghề truyền
thống còn góp phần tích cực trong chuyển dịch cơ cấu lao ñộng trong nông
thôn hiện nay.
Việt Nam ñang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nên việc phát
huy lợi thế so sánh của mình là việc làm cần thiết. Một trong những lợi thế so
sành hàng ñầu của Việt Nam là các sản phẩm của các nghề truyền thống trong
cả nước. Tuy nhiên, sản phẩm của các nghề truyền thống chưa phát huy ñược
lợi thế so sánh của mình trên thị trường quốc tế do: khả năng tiếp cận thị
trường còn hạn chế, việc thiết kế, sáng tạo mẫu mã chưa ñáp ứng ñược thị yếu
của khách hàng nước ngoài, ñội ngũ lao ñộng có tay nghề còn thiếu và cơ sở
sản xuất còn thiếu mặt bằng về vốn và kỹ thuật.
Hoa Lư một vùng quê có nhiều nghề truyền thống nổi tiếng như ñồ gỗ
mỹ nghệ ở Phúc Lộc (Ninh Phong), ñá ñồ Xuân Vũ (Ninh Vân), nghề thêu
Văn Lâm (Ninh Hải)… Nghề thêu Văn Lâm ñược hình thành và phát triển,
trải qua giai ñoạn hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, nghề thêu
ñã có nhiều mai một do tình hình kinh tế xã hội lúc bấy giờ. Tuy nhiên, trong
thời kỳ ñổi mới, Nhà nước ta với chủ trương là ña dạng hóa phát triển các
ngành nghề, nghề thêu ngày một ñược khôi phục và sản xuất có hiệu quả hơn.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
2
Sản phẩm chủ yếu là thêu tranh hoa, tranh phong cảnh ñược tiêu thụ rộng rãi
trên thị trường Hà Nội và các tỉnh thành và xuất khẩu ra nước ngoài.
Nghề thêu truyền thống của huyện Hoa Lư ñã và ñang hội nhập vào nền
kinh tế của cả nước, giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn, ñồng thời

tỉnh Ninh Bình.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận nào giúp làm rõ sự phát triển nghề thêu truyền thống và
các yếu tố ảnh hưởng?
- Thực trạng phát triển nghề thêu tại huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình
trong thời gian qua như thế nào?
- Yếu tố nào ảnh hưởng tới sự phát triển nghề thêu tại trên ñịa bàn huyện?
- Giải pháp nào cho sự phát triển làng nghề thêu trên ñịa bàn huyện
Hoa Lư tỉnh Ninh Bình?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển nghề thêu truyền thống với các chủ
thể là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ sản xuất, các cơ quan chuyên môn.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi không gian
- Nghiên cứu ñược tiến hành ở làng nghề thêu truyền thống trên ñịa
bàn huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình.
1.4.2.2 Phạm vi thời gian
- Thời gian thực hiện nghiên cứu: từ tháng 4/2011 ñến tháng 5/2012.
- Thời gian thu thập số liệu: số liệu thứ cấp và sơ cấp ñược thu thập qua
3 năm 2009, 2010, 2011.
1.4.2.3 Phạm vi nội dung
ðề tài tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển nghề thêu,
trên cơ sở ñó ñưa ra giải pháp phát triển nghề thêu truyền thống trên ñịa bàn
huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
4
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

sản xuất nhưng vẫn tuân thủ công nghệ truyền thống, và ñặc biệt sản
phẩm của nó vẫn thể hiện những nét ñặc sắc văn hoá của dân tộc.
Phát triển nghề truyền thống: là sự tăng lên về quy mô, số lượng và
người tham gia vào sản xuất, chế biến các sản phẩm của nghề truyền thống và
phải ñảm bảo ñược hiệu quả sản xuất, chế biến sản phẩm.
Sự tăng lên về số lượng, quy mô của người tham gia vào sản xuất, chế biến
các sản phẩm thuộc nghề truyền thống có nghĩa là số lượng người ñược tăng lên cả
về số lượng, quy mô sản xuất của họ. Trong ñó những nghề cũ ñược củng cố, nghề
mới ñược hình thành. Từ ñó giá trị sản lượng không ngừng tăng lên, nó thể hiện sự
tăng trưởng của một nghề. Sự phát triển của một nghề truyền thống phải ñảm bảo
hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội, môi trường (Mai Thế Hởn, 2000).
2.1.1.2. Phân loại nghề truyền thống
Hiện nay nước ta tồn tại rất nhiều nghề truyền thống khác nhau, ñược
phân bổ khắp nơi trong cả nước, song ñược tập trung nhiều nhất ở vùng ñồng
bằng sông Hồng. Việc phân loại các nhóm nghề truyền thống tương ñối khó
khăn, chỉ mang tính chất tương ñối.
+ Phân loại theo trình ñộ kỹ thuật:
- Loại có kỹ thuật ñơn giản: Sản phẩm của nghề này có tính chất thông
dụng, phù hợp với nền kinh tế tự cung tự cấp như: nghề ñan lát, chế biến
lương thực, thực phẩm, nghề nung gạch, nung vôi…
- Loại nghề có trình ñộ kỹ thuật phức tạp: Các nghề này không chỉ có
kỹ thuật công nghệ phức tạp mà còn ñòi hỏi ở người thợ sự sáng tạo, khéo
léo. Sản phẩm vừa có giá trị kinh tế, vừa có giá trị nghệ thuật cao. Do vậy sản
phẩm không chỉ tiêu thụ ở trong nước mà còn có thể xuất khẩu ñi nhiều nước
trên thế giới như: nghề thêu, dệt lụa, làm gốm, khảm gỗ…
+ Phân theo tính chất kinh tế:
- Loại nghề thường phụ thuộc vào nền kinh tế nông nghiệp tự nhiên:
ðây là nghề phụ của hầu hết các gia ñình nông dân, sản phẩm ít mang tính

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
7
ít, mặt bằng sản xuất chật hẹp, cộng thêm với thói quen sản xuất của người
tiểu nông nên công nghệ chậm ñược cải tiến và thay thế.
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ñã tạo nên một sự kết hợp giữa
công nghệ truyền thống và công nghệ hiện ñại. Sự kết hợp này ñã ñem lại
những ưu thế ñặc biệt quan trọng, tạo ra năng suất lao ñộng cao, chất lượng
sản phẩm cao hơn, giảm bớt ñược sự nặng nhọc và ñộc hại cho người lao
ñộng. Do vậy nhiều nghề truyền thống ñã ñược ñầu tư máy móc, thiết bị.
b) ðặc ñiểm về sản phẩm
ðặc ñiểm riêng nhất, ñặc sắc nhất của sản phẩm truyền thống là ñộc ñáo
và có tính nghệ thuật cao. ðặc ñiểm này ñược quy ñịnh bởi kỹ thuật công nghệ
sản xuất thủ công ñã có hàng trăm năm và còn tồn tại cho ñến ngày nay. Sản
phẩm của mỗi làng, mỗi vùng có ñặc trưng riêng, trình ñộ kỹ thuật riêng. Các
sản phẩm ñều có sự kết hợp giữa phương pháp thủ công tinh xảo với sự sáng
tạo nghệ thuật. Ở mỗi sản phẩm là sự diễn tả các hoạt ñộng của con người ñang
lao ñộng sản xuất, là phong tục, truyền thống, là tín ngưỡng, tôn giáo, là ước
muốn của con người trong chinh phục thiên nhiên.
Sản phẩm truyền thống có tính riêng lẻ, ñơn chiếc vì sản phẩm ñược
sản xuất ra do từng cá nhân thực hiện bằng một công cụ thủ công nên không
thể sản xuất hàng loạt mà sản xuất từng chiếc một. ðiều ñó tạo nên sự hấp
dẫn riêng, một sắc thái riêng.
Sản phẩm truyền thống rất ña dạng, phong phú do phải ñáp ứng các nhu
cầu của ñời sống kinh tế và văn hoá của người lao ñộng. Nó bao gồm nhiều chủng
loại như sản phẩm là tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt và sản phẩm nghệ thuật.
Sản phẩm không chỉ ñáp ứng các nhu cầu trong nước mà còn ñể xuất khẩu.
2.1.2.2 ðặc ñiểm về kinh tế, xã hội
a) Gắn bó với sản xuất nông nghiệp và nông thôn:
Nghề truyền thống của nước ta ra ñời và phát triển từ làng sản xuất

- Thị trường vốn: Tuy ñã ñược hình thành nhưng vẫn còn nhỏ bé so với
sức phát triển của sản xuất. Các nguồn vốn tự có, vốn chiếm dụng và vốn vay
vẫn là nguồn vốn chủ yếu, có tác ñộng quan trọng tới sự mở rộng quy mô sản

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
9
xuất và duy trì sự phát triển. Hình thức tín dụng chủ yếu như vay mượn, cho
vay lấy lãi, chơi họ, lập phường hội vẫn là phổ biến.
- Thị trường lao ñộng: ðược hình thành và phát triển có nhiều yếu tố
mới, ngoài lao ñộng tại chỗ còn có lao ñộng tại các vùng khác, các nơi khác,
ngoài lao ñộng thời vụ còn có lao ñộng thường xuyên.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Loại thị trường này rất quan trọng, nó
ñóng vai trò quyết ñịnh tới sự sống còn của từng nghề. Về cơ bản vẫn là thị
trường tại chỗ, nhỏ hẹp, sản phẩm ñược tiêu thụ chủ yếu ở nông thôn.
Tuy nhiên sản phẩm truyền thống hiện nay ñã thu hút ñược một lượng
lớn khách nước ngoài. Các sản phẩm như: Gốm, sứ, dệt tơ tằm… ñã ñược các
thương nhân nước ngoài mua với số lượng lớn, chúng có mặt ở nhiều nơi trên
thế giới như: Pháp, Nhật, Trung Quốc…Hiện nay sự ñòi hỏi khắt khe của thị
trường nước ngoài về chất lượng, chủng loại và sự thay ñổi mẫu mã nhưng
vẫn phải thể hiện sắc thái riêng của văn hoá Việt Nam trong từng sản phẩm
cũng là một khó khăn.
d) ðặc ñiểm về hình thức tổ chức kinh doanh
Trong lịch sử phát triển các nghề truyền thống, hình thức tổ chức sản
xuất kinh doanh phổ biến nhất là hình thức hộ gia ñình. Ngoài ra còn một số
hình thức khác hiện nay ñã ñược ra ñời và phát triển là: tổ hợp tác, hợp tác xã,
doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn…
2.1.3 Vai trò của phát triển nghề truyền thống ñối với các vấn ñề kinh tế, xã
hội ở nông thôn
Việc phát triển nghề truyền thống ở nông thôn có vai trò rất to lớn ñó là:
- Góp phần thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng

hình thành của nhiều nghề khác, nhiều hoạt ñộng dịch vụ liên quan xuất hiện,
tạo thêm nhiều việc làm mới, thu hút nhiều lao ñộng. Hơn nữa, sản phẩm của
các nghề truyền thống ở Việt Nam ngày càng ñược du khách nước ngoài chú
ý, do vậy kim ngạch xuất khẩu cho các sản phẩm này ngày càng tăng, góp
phần cải thiện ñời sống, cơ sở vật chất cho người dân nông thôn.
- Góp phần thu hút vốn nhà rỗi, tận dụng thời gian lao ñộng dư thừa,
hạn chế di dân tự do: ðặc ñiểm sản xuất của các nghề truyền thống là quy mô

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
11
nhỏ, cơ cấu vốn và lao ñộng ít nên rất phù hợp với khả năng huy ñộng vốn và
nguồn lực vật chất của các hộ gia ñình.Với mức vốn ñầu tư không lớn, trong
ñiều kiện hiện nay thì ñó là một lợi thế ñể có thể huy ñộng vốn nhàn rỗi trong
dân cho hoạt ñộng sản xuất của nghề truyền thống.
Mặt khác, do ñặc ñiểm sản xuất của các nghề truyền thống sử dụng lao
ñộng thủ công là chủ yếu, nơi sản xuất cũng chính là nơi ở của người lao ñộng
nên bản thân nó có thể tận dụng và thu hút nhiều lao ñộng từ lao ñộng thời vụ
nông nhàn ñến lao ñộng trên ñộ tuổi hay dưới ñộ tuổi. Trẻ em tham gia sản
xuất dưới hình thức học nghề hay giúp việc. Lực lượng lao ñộng này chiếm
một tỉ lệ rất ñáng kể trong tổng số lao ñộng ở các nghề.
Cùng với việc tận dụng thời gian và lực lượng lao ñộng, sự phát triển
của các nghề truyền thống ñã có vai trò tích cực trong việc hạn chế di dân tự
do ở nông thôn ra thành thị, từ vùng này sang vùng khác. Sức ép về việc làm
và thu nhập ñã thúc ñẩy người nông dân di dân ñể tìm nơi mới có việc làm và
thu nhập khá hơn. Khi nghề truyền thống ở nông thôn phát triển sẽ là một
ñộng lực lớn ñể cản trở vấn ñề di dân tự do này.
- ða dạng hóa kinh tế nông thôn, thúc ñẩy quá trình ñô thị hóa: ña
dạng hóa kinh tế nông thôn là một biện pháp thúc ñẩy kinh tế hàng hóa ở
nông thôn phát triển, tạo ra một sự chuyển biến mới về chất góp phần vào sự
phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn. Vì vậy trong kinh tế nông thôn, phát

phụ thuộc rất lớn vào khả năng ñáp ứng nhu cầu ngày càng ña dạng, phong
phú và thường xuyên biến ñổi của thị trường. Những nghề có khả năng thích
ứng với sự thay ñổi nhu cầu của thị trường thường có sự phát triển nhanh
chóng. Sự thay ñổi nhu cầu của thị trường tạo ñịnh hướng cho sự phát triển
của nghề truyền thống. Những nghề mà sản phẩm của nó phù hợp với nhu cầu
của xã hội, có khả năng tiêu thụ lớn thì vẫn phát triển bình thường. Ngay cả
trong mỗi một nghề, cũng có những nghề phát triển, trong khi một số nghề
khác lại không phát triển ñược, do sản phẩm làm ra chỉ là những sản phẩm
truyền thống, ít chú ý ñến sự thay ñổi kiểu dáng, mẫu mã, chất lượng và giá cả
nhằm ñáp ứng ñược sự thay ñổi thị hiếu của người tiêu dùng trên thị trường.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
13
ðặc biệt khi chúng ta ñã trở thành thành viên chính thức của tổ chức
thương mại thế giới WTO thì sức cạnh tranh ñể giữ vững và mở rộng ñược thị
trường là việc làm rất quan trọng, ñược ñặt lên hàng ñầu. Ngược lại một số
nghề truyền thống không phát triển ñược, ngày càng mai một, thậm chí có nguy
cơ bị mất ñi và không ñáp ứng ñược, nhu cầu thị trường không cần ñến loại sản
phẩm ñó nữa như : tranh ðông Hồ, nghề ñan quạt Như vậy, rõ ràng thị
trường và phát triển thị trường ñã tác ñộng mạnh tới phương hướng phát triển,
cách thức tổ chức sản xuất, cơ cấu sản phẩm và là ñộng lực thúc ñẩy sản xuất
phát triển. Tuy nhiên nếu thị trường không ổn ñịnh sẽ gây ra khó khăn và bấp
bênh cho sản xuất.
* Cơ chế chính sách về phát triển ngành nghề, nghề TTCN: Cơ chế
chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển hay suy vong
của các nghề truyền thống. Từ khi thực hiện công cuộc ñổi mới ñến nay, khi
các hộ gia ñình ñược công nhận là chủ thể kinh tế ñộc lập tự chủ trong nông
thôn, các doanh nghiệp tư nhân ñược phép phát triển chính thức, thì các làng
nghề ñã có ñiều kiện phục hồi và phát triển mạnh. Chính sách mở cửa hội
nhập nền kinh tế nước ta với khu vực và thế giới cũng làm cho một số sản

lượng và giá thành sản phẩm, ñến năng lực cạnh tranh của các sản phẩm hàng
hóa trên thị trường và cuối cùng là quyết ñịnh ñến sự tồn tại hay suy vong của
một cơ sở sản xuất, một ngành nghề nào ñó. Song yếu tố truyền thống lại


ảnh hưởng nhất ñịnh ñối với sự phát triển của các nghề, là nhân tố quan trọng
không chỉ chi phối các hoạt ñộng sản xuất mà chi phối cả tiêu dùng và ñời
sống của cư dân nông thôn. Sự bình ổn của nghề là ñiều kiện tạo ra truyền
thống và truyền thống lại góp phần giúp cho nghề ổn ñịnh hơn, phát triển
truyền thống cao hơn. Yếu tố truyền thống có những tác ñộng trái ngược nhau
tới sự phát triển của nghề.
Trong các nghề truyền thống, bao giờ cũng có các thợ cả, nghệ nhân có
trình ñộ tay nghề cao, có kinh nghiệm sản xuất, có tâm huyết với nghề, là
những hạt nhân ñể duy trì và phát triển của nghề. Họ là cơ sở cho sự tồn tại
bền vững của các làng nghề trước mọi thăng trầm và ñảm bảo duy trì những
nét ñộc ñáo truyền thống của nghề. Yếu tố truyền thống có tác dụng bảo tồn

Trích đoạn Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh nghề thêu truyền thống Phân tắch yếu tố ảnh hưởng tới phát triển nghề thêu truyền thống Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển nghề thêu truyền thống Giải pháp đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh trong nghề thêu truyền thống
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status