Luận văn Thạc sỹ Y học: Đánh giá kết quả phẫu thuật Longo trong điều trị bệnh trĩ tại Bệnh viện Việt Đức - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
 NGUYỄN THÀNH QUANG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
CỦA PHẪU THUẬT LONGO TRONG
ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ TẠI BỆNH VIỆN
VIỆT ĐỨC LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS: TRỊNH HỒNG SƠN
HÀ NỘI – 2010
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu,
Phòng ñào tạo sau Đại học; Bộ môn Ngoại Trường Đại học Y Hà Nội; Ban
giám ñốc Bệnh viện Việt Đức; Bệnh viện Đa khoa Hòe Nhai và Khoa Ngoại
tổng hợp BVĐK Hòe Nhai ñã quan tâm giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho
tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy: GS. TS Hà Văn Quyết, PGS. TS
Nguyễn Ngọc Bích, PGS.TS Phạm Đức Huấn, PGS.TS Nguyễn Xuân Hùng,
TS Trần Hiếu Học ñã cho tôi những ý kiến quý báu giúp tôi tiến bộ hơn trong
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cám ơn thầy,
Phó giáo sư, tiến sỹ Trịnh Hồng Sơn; người ñã tận tình giúp ñỡ và rèn luyện
tôi ngày một trưởng thành hơn trong học tập, nghiên cứu khoa học cũng như
trong cuộc sống.
Xin trân trọng cảm ơn toàn thể y bác sỹ khoa phẫu thuật tiêu hóa Bệnh
viện Việt Đức ñã tạo ñiều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu.
Xin ñược chia sẻ thành quả học tập với những người thân yêu trong gia
ñình, nơi hậu phương vững chắc cho mọi sự phấn ñấu vươn lên của bản thân tôi.


3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG 37
3.1.1. Tuổi, giới tính 37
3.1.2. Nghề nghiệp 38
3.1.3. Thời gian mắc bệnh trĩ 38
3.1.4. Các yếu tố liên quan tới phát sinh bệnh trĩ 39
3.1.5. Các phương pháp ñã ñiều trị trước phẫu thuật Longo 39
3.1.6. Các triệu chứng lâm sàng và hình thái tổn thương 40

3.1.7. Các xét nghiệm cận lâm sàng 43
3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TRONG MỔ 44
3.2.1. Tính chất phẫu thuật 44
3.2.2. Thời gian phẫu thuật 45
3.2.3. Khó khăn và thuận lợi trong mổ 45
3.2.4. Xử trí bổ xung 46
3.2.5. Giải phẫu bệnh vòng cắt 47
3.3. KẾT QUẢ GẦN SAU PHẪU THUẬT LONGO 49
3.3.1. Đau sau mổ 49
3.3.2. Chảy máu sau mổ 50
3.3.3. Bí ñái sau mổ 50
3.3.4. Đại tiện lần ñầu sau mổ 51
3.3.5. Tính chất phân sau lần ñầu ñại tiện 51
3.3.6. Cảm giác lần ñầu sau ñại tiện 52
3.3.7. Thời gian dùng thuốc giảm ñau sau mổ 52
3.3.8. Thời gian nằm viện 53
3.4. KẾT QUẢ XA SAU PHẪU THUẬT LONGO 54
3.4.1. Tỷ lệ khám lại bệnh nhân 54
3.4.2. Thời gian trở lại công việc bình thường 54
3.4.3. Tái phát trĩ 55
3.4.4. Hẹp hậu môn sau mổ 55
3.4.5. Khả năng tự chủ hậu môn 55


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Phân bố theo tuổi và giới 37

Bảng 3.2. Nghề nghiệp 38

Bảng 3.3. Thời gian mắc bệnh trĩ 38

Bảng 3.4 . Một số yếu tố liên quan tới phát sinh bệnh trĩ 39

Bảng 3.5. Các phương pháp ñã ñiều trị trước phẫu thuật Longo 39

Bảng 3.6. Triệu chứng cơ năng 40

Bảng 3.7. Phân ñộ trĩ nội 40

Bảng 3.8. Phân loại theo vị trí giải phẫu 41

Bảng 3.9. Phân loại theo biến chứng 41

Bảng 3.10. Số lượng các búi trĩ 42

Bảng 3.11. Một số bệnh lý khác ñi kèm ở vùng hậu môn. 42

Bảng 3.12. Chức năng tự chủ hậu môn trước phẫu thuật. 43

Bảng 3.13. Xét nghiệm máu 43

Bảng 3.14. Soi ñại tràng trước mổ 44

Bảng 3.29. Cảm giác ñại tiện lần ñầu sau mổ 52

Bảng 3.30. Thời gian phải dùng thuốc giảm ñau sau mổ 52

Bảng 3.31. Thời gian nằm viện 53

Bảng 3.32. Tỷ lệ khám lại của các bệnh nhân sau mổ 54

Bảng 3.33. Thời gian trở lại công việc bình thưòng 54

Bảng 3.34. Tái phát trĩ 55

Bảng 3.35. Tình trạng hẹp hậu môn 55

Bảng 3.36. Khả năng tự chủ hậu môn 55

Bảng 3.37. Nhận ñịnh của bệnh nhân về kết quả ñiều trị. 56

Bảng 3.38. Đánh giá kết quả ñiều trị theo tiêu chuẩn nghiên cứu 56

Bảng 3.39. Các bệnh phối hợp 56

Bảng 3.40. Các triệu chứng lâm sàng khác 57


mổ, ỉa són sau mổ và thời gian nằm viện sau mổ kéo dài vẫn là mối quan ngại
cho người bệnh và phẫu thuật viên.
Tháng 8/ 1998, tại hội nghị phẫu thuật nội soi quốc tế lần thứ 6 ở Rome
phẫu thuật viên người Italia, Antonio Longo ñã trình bày tổng kết một phương
pháp phẫu thuật ñể ñiều trị trĩ với nội dung cơ bản là cắt một vòng niêm mạc,
2

dưới niêm mạc trực tràng trên ñường lược khoảng 3 cm, nhằm kéo búi trĩ và
niêm mạc trực tràng sa trở về vị trí cũ ñồng thời loại bỏ nguồn máu ñi từ niêm
mạc tới cho các búi trĩ [35], [65].
Được ñánh giá có nhiều ưu ñiểm như an toàn, hiệu quả, kỹ thuật dễ
thực hiện ñặc biệt ít ñau sau mổ và nhanh chóng ñưa bệnh nhân trở về sinh
hoạt bình thường, phẫu thuật Longo ñược áp dụng ở hầu hết các trung tâm
phẫu thuật tại các nước có nền kinh tế phát triển [58], [62]. Tại Việt Nam ñã
ñược một số cơ sở y tế áp dụng và ñã có thông báo về kết quả ban ñầu [34],
[35]. Tại bệnh viện Việt Đức ñã có ñề tài: Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật
Longo trong ñiều trị bệnh trĩ tại bệnh viện Việt Đức [3], thời gian ñánh giá kết
quả của ñề tài xa nhất là 28 tháng. Nghiên cứu: So sánh kết quả ñiều trị phẫu
thuật bệnh trĩ theo phương pháp Longo với phương pháp Milligan-Morgan
[6], thời gian ñánh giá kết quả bệnh nhân xa nhất là 12 tháng, nhưng chưa có
ñề tài nào nghiên cứu ñánh giá kết quả của phẫu thuật Longo với thời gian dài
hơn vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Đánh giá kết quả của phẫu
thuật Longo trong ñiều trị bệnh trĩ tại bệnh viện Việt Đức’’ với mục ñích:
1. Mô tả ñặc ñiểm lâm sàng của các bệnh nhân bị bệnh trĩ ñược ñiều trị
bằng phẫu thuật Longo tại bệnh viện Việt Đức.
2. Đánh giá kết quả của phẫu thuật Longo.
3

4

. Phần nông: phần nông ở sâu hơn và ở phía ngoài hơn so với phần dưới
da. Phần nông là phần to nhất của cơ thắt ngoài. Phần này xuất phát từ sau
chạy ra trước, vòng quanh hai bên hậu môn, có một số sợi bám vào trung tâm
cân ñáy chậu [9], [11].
. Phần sâu: nằm trên phần nông. Các thớ cơ của phần này hoà lẫn với các
thớ cơ của cơ nâng hậu môn [9], [11], hai bó này duy trì góc hậu môn trực
tràng và có chức năng ñặc biệt trong tự chủ hậu môn.
* Cơ thắt trong: thuộc hệ cơ trơn, là phần dày lên của lớp cơ vòng hậu
môn. Cấu trúc hình ống dẹt, cao 4- 5 cm, dày 3- 6 mm, màu trắng ngà, co bóp
tự ñộng [9], [11].
* Cơ nâng hậu môn, gồm hai phần: phần thắt và phần nâng.
. Phần thắt xoè giống hình cái quạt gồm 3 bó (bó mu bám ở mặt sau
xương mu, bó ngồi bám ở gai hông, bó chậu bám vào cân cơ bịt trong), cả 3
bó ñều tụm lại chạy ở hai bên trực tràng, tới sau hậu môn ñính với nhau, ñính
vào xương cụt hình thành phên ñan hậu môn- xương cụt [9], [11].
. Phần nâng, chỉ bám vào xương mu, ở phía trên phần thắt, bám tận bằng
hai bó ở phía trước và phía bên hậu môn. Hai bó ở hai bên ñan vào nhau ở
phía trước của hậu môn. Bó bên của hai bên ñan vào lớp cơ của thành trực
tràng và bám vào bó sâu của cơ thắt ngoài.
* Cơ dọc dài phức hợp:
Tạo bởi các thớ cơ dọc của lớp cơ thành trực tràng, các sợi từ cân chậu
trên, một số nhánh sợi cơ trên xuất phát từ cơ nâng hậu môn và bó sâu của cơ
thắt ngoài. Dải cơ dọc này chạy giữa cơ thắt trong và cơ thắt ngoài, xuống
phía dưới toả thành hình nan quạt và tận cùng ở phần thấp của cơ thắt trong
tạo nên các dây chằng Parks cố ñịnh niêm mạc hậu môn vào mặt trong cơ thắt
trong [11], [19], [23].

5

dưới bên phải và bên trái xuất phát từ ñộng mạch thẹn trong cấp máu cho hệ thống
cơ thắt, các nhánh tận cấp máu cho 1/3 dưới hậu môn và vùng da hậu môn.
- Tĩnh mạch: gồm ñám rối tĩnh mạch trĩ trong và ñám rối tĩnh mạch trĩ ngoài.
. Đám rối tĩnh mạch trĩ trong: máu từ ñám rối tĩnh mạch trĩ trong ñược
dẫn về tĩnh mạch trực tràng trên, ñổ về tĩnh mạch mạc treo tràng dưới (hệ
cửa). Khi ñám rối tĩnh mạch trĩ trong giãn tạo nên trĩ nội.
. Đám rối tĩnh mạch trĩ ngoài: máu từ ñám rối tĩnh mạch trĩ ngoài ñổ vào
tĩnh mạch trực tràng giữa và dưới rồi ñổ vào tĩnh mạch hạ vị (hệ chủ) qua tĩnh
mạch thẹn. Đám rối tĩnh mạch trĩ ngoài giãn tạo ra trĩ ngoại.
Hai ñám rối này ñược phân cách nhau bởi dây chằng Parks, khi dây
chằng này thoái hoá mất ñộ bền chắc sẽ chùng ra, hai ñám rối sát liền nhau, trĩ
nội sẽ liên kết với trĩ ngoại tạo nên trĩ hỗn hợp. Khi trĩ hỗn hợp to ra, không
nằm riêng rẽ nữa mà liên kết nhau tạo nên trĩ vòng [12], [19].
7

Theo Treitz và Stelzner cấu trúc mạch máu trong các mô dưới niêm mạc
và dưới da của ống hậu môn mà ông gọi là thể hang của trực tràng, tổ chức
này ngoài khả năng co giãn còn có thể chun lại góp phần trong sự tự chủ của
hậu môn. Giả thuyết này có cơ sở ở một số bệnh nhân sau phẫu thuật cắt trĩ
rối loạn tự chủ của hậu môn, có thể do bị cắt mất thể hang này [9].
- Các nối thông ñộng – tĩnh mạch:
Durett cho thấy có sự thông thương giữa ñộng – tĩnh mạch ở lớp dưới
niêm mạc của ống hậu môn và máu ở trĩ là máu ñộng mạch nên tác giả ñưa ra
lý thuyết thông ñộng tĩnh mạch góp phần gây bệnh [19].
Theo Thomson có sự liên thông giữa ñộng mạch và tĩnh mạch ở mạng
mạch trĩ, toàn bộ hệ thống ñộng tĩnh mạch này nằm ở lớp dưới niêm mạc
trong một hệ thống tổ chức thể hang và chịu sự ñiều khiển của thần kinh thực
vật [9], [27], [88].
Soullard (1975) cho rằng hiện tượng chảy máu trong bệnh trĩ là do các
rối loạn tuần hoàn tại chỗ của chính các mạch máu nối thông này chứ không

ñộng ñại tiện và chủ ñộng nhịn ñại tiện là sự kết hợp của cả hai hoạt ñộng
sinh lý, vừa ñộng vừa tĩnh [10]. Theo Nguyễn Đình Hối và Nguyễn Mạnh
Nhâm khả năng tự chủ của hậu môn là do vùng áp suất cao trong ống hậu
môn lúc nghỉ (25- 120 mmHg) tạo ra rào cản chống lại áp suất trong trực
tràng (5- 20 mm Hg) [9], [28].
9

Theo Phillips và Edwards (1965) cơ chế van trực tràng có vai trò trong
sự tự chủ ñối với phân lỏng [19].
Theo Parks (1954) trực tràng và hậu môn thẳng góc với nhau nên khi
mặt trước trực tràng ñè lên ống hậu môn sẽ làm bít lòng hậu môn lại [46].
Khi phân xuống trực tràng làm tăng áp lực trong bóng trực tràng và kích
thích các bộ phận nhận cảm áp lực ñể từ ñó gây ra các phản xạ giúp tự chủ
hậu môn (phản xạ ức chế và phản xạ bảo vệ).
- Phản xạ ức chế: bắt ñầu bằng việc cơ thắt trong giãn ra ñể phân tiếp xúc
với các tế bào nhạy cảm ở phần trên ống hậu môn, từ ñó cơ thể nhận cảm
ñược khối lượng và tính chất phân, sự nhận biết này là vô thức.
- Phản xạ bảo vệ: trong khi cơ tròn trong giãn ra thì cơ tròn ngoài vẫn co
thắt không cho phân ra ngoài, khi cơ thể nhận biết ñược khối lượng, tính chất
phân thì cơ thắt ngoài co thắt mạnh hơn không cho phân ra ngoài, ñồng thời
trực tràng giãn ra ñể thích nghi với khối lượng phân lớn hơn, khi ñó áp lực
trong bóng trực tràng ñã giảm xuống và cảm giác buồn ñi ngoài triệt tiêu do
các bộ phận nhận cảm không còn bị kích thích. Phản xạ ñó là vô thức, có sự
chỉ huy của trung tâm phía dưới tuỷ sống và vỏ não.
1.1.2.2. Cơ chế ñại tiện.
Ống hậu môn với chức năng sinh lý chính là ñào thải phân bằng ñộng
tác ñại tiện. Hoạt ñộng sinh lý bình thường của ống hậu môn hoàn toàn tự chủ
[13], [28], [89].
Khi muốn ñi ñại tiện thì cơ thể phải huỷ bỏ cơ chế giữ phân như ñã
nêu, phân xuống ñến trực tràng áp lực trong bóng trực tràng ñến ngưỡng (45

sở nhận xét lâm sàng hoặc trên cơ sở tổ chức học ñể xây dựng nên các lý
thuyết cắt nghĩa cơ chế bệnh sinh. Trong các thuyết nêu ra có hai thuyết ñược
nhiều người chấp nhận.
11

- Thuyết mạch máu: sự rối loạn ñiều hoà thần kinh vận mạch gây phản
ứng quá mức ñiều chỉnh bình thường của mạng mạch trĩ và vai trò của các
shunt ñộng – tĩnh mạch. Khi các yếu tố khởi bệnh tác ñộng làm các shunt mở
rộng, máu ñộng mạch chảy vào ồ ạt làm các ñám rối bị ñầy, giãn quá mức,
nhất là nếu lúc ñó lại có một nguyên nhân cản trở ñường máu trở về (rặn mạnh vì
táo bón, co thắt cơ tròn…) các mạch máu phải tiếp nhận một lượng máu quá khả
năng chứa ñựng nên phải giãn ra (xung huyết), nếu tiếp tục tái diễn sẽ ñi ñến chảy
máu, máu ñỏ tươi vì ñi trực tiếp từ ñộng mạch sang tĩnh mạch.
- Thuyết cơ học: do áp lực rặn trong lúc ñại tiện khó khăn (táo bón) các
bộ phận nâng ñỡ các tổ chức trĩ bị giãn dần trở nên lỏng lẻo, các búi trĩ (vốn
là bình thường) bị ñẩy xuống dưới và dần dần lồi hẳn ra ngoài lỗ hậu môn,
luồng máu tĩnh mạch trở về bị cản trở, trong khi luồng máu từ ñộng mạch vẫn
ñưa máu ñến vì áp lực cao. Quá trình ñó tạo thành vòng luẩn quẩn, lâu dài làm
mức ñộ sa trĩ càng nặng lên.
1.2.2. Tình hình chẩn ñoán trĩ trên thế giới và tại Việt Nam.
1.2.2.1. Các ñặc ñiểm chung.
Bệnh trĩ rất thường gặp, nhất là ở những người trưởng thành và lớn
tuổi. Ở các nước Âu Mỹ tỷ lệ khoảng 50 % dân số mắc bệnh này [37]. Trong
một nghiên cứu ñánh giá kết quả ñiều trị bệnh trĩ bằng phẫu thuật Longo cho
140 bệnh nhân, Arnaud và cộng sự (1998) thấy tuổi trung bình là 43,8 (từ 19
ñến 83 tuổi) [40]; nghiên cứu của I. Kanellos (2006) và cộng sự tại trường ñại
học Aristotle,Thessaloniki, Hilạp thực hiện trong 4 năm từ 1998- 2002 với
126 bệnh nhân trĩ ñộ 4, tuổi trung bình là 43,9 (từ 22- 49) [64]. Nhưng cũng
có tác giả thấy bệnh gặp ở trẻ em, Mentzer [19] trong 179 trường hợp thăm
khám hậu môn ở trẻ nhỏ thấy có 4 trường hợp là trĩ, còn Gant thấy trong 236

13

. Trĩ nội tắc mạch: hiếm gặp hơn, biểu hiện là những cơn ñau dữ dội
trong ống hậu môn, soi hậu môn thấy khối màu xanh tím, niêm mạc nề nhẹ.
. Sa trĩ tắc mạch: ñau dữ dội vùng hậu môn, khó có thể ñẩy trĩ vào lòng
hậu môn, ñi kèm là hiện tượng viêm, phù nề niêm mạc vùng hậu môn trực
tràng, tiến triển theo hai hướng, triệu chứng ñau giảm ñi bó trĩ nhỏ lại tạo
thành di tích là mảnh da thừa hay u nhú phì ñại hoặc tiếp tục tiến triển thành
hoại tử .
Trong nghiên cứu của nhiều tác giả, Beattie .G. C (2000) thấy 51 % ỉa
máu, 19 % sa trĩ và 30 % ngứa và chảy dịch ở hậu môn ở nhóm có 43 bệnh
nhân ñược ñiều trị phẫu thuật [42], nhóm tác giả của bệnh viện Virgen del
Camino, Tây Ban Nha nghiên cứu 55 bệnh nhân thấy triệu chứng ỉa lòi khối
chiếm 100 % [65]. Trịnh Hồng Sơn thấy 58 % bệnh nhân trĩ có ñại tiện từng
ñợt ra máu tươi và ỉa lòi khối ở hậu môn [34].
Thăm trực tràng là ñộng tác bắt buộc ñối với bệnh nhân trĩ, ngoài xác
ñịnh mức ñộ tổn thương của búi trĩ, các bệnh ñi kèm với bệnh trĩ như apxe,
rò, nứt kẽ còn phát hiện các thương tổn nguyên nhân mà trĩ chỉ là triệu chứng
như ung thư hậu môn trực tràng.
Soi trực tràng- ñại tràng: theo Nguyễn Đình Hối không phải là ñể phát
hiện thương tổn của trĩ mà chính là ñể phát hiện các thương tổn của bóng trực
tràng và ñại tràng chậu hông ñi kèm [8].
1.2.3.3. Phân ñộ và phân loại trĩ.
Phân ñộ trĩ có ý nghĩa trong việc ñánh giá tổn thương và nghiên cứu chỉ
ñịnh ñiều trị, phân ñộ trĩ ñược chia theo mức ñộ tổn thương về lâm sàng và
giải phẫu. Tổn thương về lâm sàng và giải phẫu bệnh trĩ ñược nhiều tác giả
phân ñộ theo tiêu chuẩn của bệnh viện S

t Maks London, tuỳ theo quá trình
phát triển trĩ nội chia làm 4 ñộ: [7], [20].

1.3.1.1. Điều trị nội khoa.
Điều trị nội khoa thông thường bao gồm dùng thuốc làm vững bền thành
mạch, giảm ñau chống viêm, chống phù nề, chống táo bón (bằng chế ñộ ăn
giàu chất xơ, uống nhiều nước, dùng thuốc làm mềm phân), vệ sinh hậu môn
bằng nước ấm (sau khi ñi ngoài và ngâm hậu môn vào nước ấm 10- 15 phút 2-
3 lần trong ngày). Theo Keighley chế ñộ ăn uống nhiều chất xơ giúp phòng
ngừa táo bón và làm giảm triệu chứng của bệnh trĩ [19]. Đỗ Đức Vân và cộng
sự (1996) sử dụng Daflon 500 mg ñiều trị trĩ cấp tính kết quả tốt 29,5 %,
trung bình 54,5 % [38]. Nguyễn Thị Thanh Nguyên ở bệnh viện Y học cổ
truyền Trung ương dùng bài thuốc “ khô trĩ tán A” chữa cho 10465 bệnh nhân
trĩ kết quả 80 % rụng trĩ [8].
1.3.1.2. Điều trị thủ thuật.
- Tiêm xơ búi trĩ.
Theo Zollinger (1984) người ñầu tiên thực hiện phương pháp này là
Morgani (1869) ở Dublin [93], mục ñích chính của tiêm xơ là làm giảm lưu
lượng máu ñến búi trĩ, tạo mô sẹo xơ dính vào lớp cơ dưới lớp dưới niêm mạc
giúp giảm triệu chứng chảy máu.
- Thắt búi trĩ bằng vòng cao su.
Nguyên tắc chính của thắt vòng cao su là làm giảm lưu lượng máu ñến
búi trĩ, tạo mô sẹo xơ dính vào lớp cơ dưới lớp dưới niêm mạc, do ñó sẽ cố
ñịnh ống hậu môn ñúng với nguyên tắc bảo tồn lớp ñệm hậu môn. Thắt trĩ
bằng vòng cao su ñược thực hiện từ thế kỷ 19 nhưng vì thắt trĩ chung với da
quanh hậu môn nên sau thắt rất ñau và không ñược áp dụng rộng rãi.
- Nong hậu môn.
Lord (1968) ñã dùng phương pháp này bằng cách dùng 4 ngón tay của
hai bàn tay hoặc bằng dụng cụ vì Lord cho rằng sự co thắt của cơ vòng hậu
16

môn là nguyên nhân của trĩ nội, gây trở ngại cho việc ñi ngoài, tăng áp lực
trong lòng trực tràng và tắc nghẽn [9], [19].

- Phẫu thuật Parks (1965).
Rạch niêm mạc ống hậu môn từ trong ra ngoài theo hình chữ Y lộn
ngược, phẫu tích cắt bỏ búi trĩ sau ñó khâu phủ lại niêm mạc trong ống hậu
môn, còn gọi là cắt trĩ dưới niêm mạc, với mục ñích giảm ñau sau mổ. Đa số
ý kiến cho rằng ñây là phẫu thuật khó, thường phải truyền máu trong khi mổ
[28].
- Phẫu thuật Ferguson.
Cắt bỏ cả ba búi trĩ nhưng sau ñó khâu kín lại niêm mạc ở hậu môn nên
còn gọi là “ cắt trĩ kín ” do Ferguson- Heaton ñề xuất năm 1959 với ưu ñiểm
ít chảy máu trong mổ và nhanh liền sẹo, là phẫu thuật rất ñược thịnh hành ở
Mỹ [8], [28].
1.3.2. Phẫu thuật Longo.
Phẫu thuật ñiều trị bệnh trĩ nếu ñược áp dụng ñúng về chỉ ñịnh và kỹ
thuật ñều mang lại hiệu quả, tuy nhiên ñau sau mổ, chăm sóc tại chỗ phức tạp,
thời gian nằm viện kéo dài, ñặc biệt là nguy cơ rối loạn cảm giác vùng mổ,
hẹp hậu môn…là nguyên nhân chính mà bệnh nhân từ chối phẫu thuật.
Các phẫu thuật kinh ñiển nói chung ñều ñả kích vào vùng da quanh hậu
môn và lớp biểu mô ống hậu môn nơi có nhiều tế bào thần kinh cảm giác
nhạy cảm [44], gây ñau nhiều sau mổ. Để tránh hay giảm ñau sau mổ, một số
phẫu thuật gần ñây ñã tìm cách ñiều trị chỉ tác ñộng vào vùng niêm mạc trên
ñường lược và một loạt những công trình ñiều trị bằng khâu máy ra ñời, trong
ñó phẫu thuật Longo ñược xem như một “ bước ñột phá ” mới trong ñiều trị
bệnh trĩ [28], [34], [51].

Trích đoạn KẾT QUẢ XA SAU PHẪU THUẬT LONGỌ Các triệu chứng lâm sàng khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status