Nghiên cứu xác định thức ăn phù hợp nuôi cá còm chitala ornata (gray, 1831) giai đoạn cá giống và giai đoạn đầu thương phẩm trong điều kiện miền bắc - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


 LƯU ĐÌNH LÝ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THỨC ĂN PHÙ HỢP
NUÔI CÁ CÒM Chitala ornata (Gray, 1831) GIAI ĐOẠN
CÁ GIỐNG VÀ GIAI ĐOẠN ĐẦU THƯƠNG PHẨM
TRONG ĐIỀU KIỆN MIỀN BẮC LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Mã số : 60.62.70 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN TIẾN Hà Nội – 2012

Luận văn Thạc si nông nghiệp – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội ………………………… ii

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu trường Đại
học Nông nghiệp Hà Nội, Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản 1,
Phòng Thông tin Thư viện Hợp tác Quốc tế và Đào tạo
- Viện Nghiên cứu nuôi
trồng thuỷ sản 1, Viện Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Nông nghiệp Hà
Nội đã tổ chức và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa đào tạo
Thạc sỹ Nuôi trồng thủy sản niên khóa 2010-2012.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Văn Tiến, người đã tận
tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh chị cán bộ nghiên cứu tại
Phòng sinh học thực nghiệm - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản 1 đã giúp đỡ
trong công việc chuẩn bị ao thí nghiệm, thu mẫu và hỗ trợ phân tích mẫu.
Có được thành công ngày hôm nay, tôi rất muốn được bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc của mình tới bố mẹ, anh chị em và đặc biệt là vợ và con trai tôi đã luôn
bên cạch động viên, giúp đỡ để tôi yên tâm học tập.
Nghiên cứu này là được thực hiện bằng kinh phí của Đề tài “Nghiên cứu
nuôi thương phẩm và thử nghiệm sản xuất giống cá Còm tại Hà Nội”, do Ủy ban

ỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
2.1. Đặc điểm sinh học của cá Còm 3
2.1.1. Vị trí phân loại 3
2.1.2. Đặc điểm hình thái 4
2.1.3. Ðặc điểm phân bố và môi trường sống 4
2.1.4. Đặc điểm sinh trưởng 5
2.1.5. Đặc điểm dinh dưỡng 6
2.2. Tình hình nghiên cứu về cá Còm trên thế giới và trong nước 6
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6
2.2.2. Tình hình nghiên cứu cá Còm ở Việt Nam 9
3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 11
3.1.1. Thời gian nghiên cứu 11

Luận văn Thạc si nông nghiệp – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội ………………………… iv

3.1.2. Địa điểm thực hiện 11
3.2. Vật liệu nghiên cứu 11
3.2.1. Cá thí nghiệm 11
3.2.2. Dụng cụ cho thí nghiệm 11
3.3. Bố trí thí nghiệm 11
3.3.1. Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến sinh
trưởng, tỷ lệ sống cá Còm giống giai đoạn2-3 cm lên 8-10 cm 11
3.3.2. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến sinh
trưởng, tỷ lệ sống cá Còm từ 8-10 cm đến giai đoạn đầu
thương phẩm 12

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 31
5.1. Kết luận 31
5.2. Đề xuất 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
PHỤ LỤC 35

Luận văn Thạc si nông nghiệp – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội ………………………… vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1. Thành phần dinh dưỡng thức ăn thí nghiệm (%) 12
Bảng 2. Thành phần dinh dưỡng thức ăn thí nghiệm (%) 13
Bảng 3. Tăng trưởng của cá Còm nuôi bằng 3 loại thức ăn giai đoạn giống 19
Bảng 4. Hiệu quả sử dụng thức ăn và hệ số chuyển đổi thức ăn 21
Bảng 5. Chi phí thức ăn để thu được 1 kg cá tăng trọng 22
Bảng 6. Tăng trưởng của cá Còm giai đoạn đầu nuôi thương phẩm 26
Bảng 7. Hiệu quả sử dụng thức ăn và hệ số chuyển đổi thức ăn 28
Bảng 8. Chi phí thức ăn để thu được 1 kg cá tăng trọng 29

Luận văn Thạc si nông nghiệp – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội ………………………… vii

DANH MỤC HÌNH

Hình 1. Cá Còm Chitala ornata (Gray, 1831) 3

PER Hiệu suất protein
TATN Thức ăn thí nghiệm
PR Protein tích lũy
SGR
TAHH
HH+CT
CT
TA30
TA28
Tăng trưởng đặc biệt
Thức ăn Cargill 35% protein
50% thức ăn Cargill 35% protein + 50% thức ăn cá tạp
Thức ăn cá tạp
Thức ăn Cargill 30% protein
Thức ăn Cargill 28% protein
Luận văn Thạc si nông nghiệp – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội ………………………… 1

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Cá Còm (cá Nàng hai, cá Thát lát cườm) Chitala ornata (Gray, 1831) là
loài cá nhiệt đới, phân bố tự nhiên ở nhiều nước như Ấn Độ, Thái Lan, Myanma,
Campuchia, Indonesia và Việt Nam. Ở nước ta, cá Còm phân bố tự nhiên ở các
tỉnh Nam Trung bộ và Nam Bộ, nơi khí hậu ấm áp quanh năm (Uỷ hội sông
Mêkong)[20]. Cá Còm có hình dạng giống như cá Thát lát nhưng có kích cỡ cơ

Đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu xác
định thức ăn nuôi cá Còm Chitala ornata (Gray, 1831) giai đoạn cá giống và
giai đoạn đầu thương phẩm trong điều kiện miền Bắc” sẽ góp phần xây dựng
kỹ thuật nuôi cá Còm tại miền Bắc.

1.1. Mục tiêu của đề tài
1.1.1. Mục tiêu chung
- Góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật nuôi cá Còm trong ao đất trong
điều kiện miền Bắc.
1.1.2. Mục tiêu cụ thể
-Xác định được loại thức ăn phù hợp nuôi cá Còm giống giai đoạn 2-3
cm lên 8-10 cm.
- Xác định loại thức ăn phù hợp cho cá Còm
giống
giai đoạn 8-10 cm
đến giai đoạn đầu thương phẩm.
1.2. Nội dung nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá
Còm giống giai đoạn 2-3 cm lên 8-10 cm
trong điều kiện miền Bắc
.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá
Còm
giống
giai đoạn 8-10 cm đến giai đoạn đầu thương phẩm trong điều kiện
miền Bắc. Luận văn Thạc si nông nghiệp – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội …………………………


2.1.2. Đặc điểm hình thái
Khi phân tích mẫu thu ở Tân Châu, Vĩnh Xương (Đồng Tháp), Cần Thơ và
TP Hồ Chí Minh , Mai Đình Yên và ctv, 1992[19] đã mô tả: Cá Còm có thân dài rất
dẹp hai bên, lưng cong gồ lên và độ cong tăng theo kích thước của cá. Đầu nhỏ,
nhọn, dẹp bên. Miệng trước, rạch xiên, kéo dài quá viền sau mắt. Xương hàm trên
phát triển rộng. Răng nhọn lên và mọc ở hàm dưới, phần giữa xương hàm trước,
xương khẩu cái, xương lá mía và lưỡi.
Cá có một đôi râu mũi nhỏ và ngắn thích
nghi với đời sống đáy và săn mồi về đêm
mắt lệch về phía lưng của đầu, gần mút
mõm hơn điểm cuối xương nắp mang. Khoảng cách hai mắt cong và lồi, tương
đương đường kính mắt. Lỗ mang rộng màng mang rất phát triển.
Cá nhỏ dưới 10
cm có 10-15 hàng băng đen chạy ngang thân, các băng này mờ dần khi cá lớn và
trở thành những chấm đen lớn, tròn ở phần đuôi. Mỗi chấm đều có vành trắng
bên ngoài (5 -10 trên các cá thể khác nhau). Ngay trên cùng một mẫu số lượng
chấm đen hai bên thân cũng không giống nhau.
2.1.3. Ðặc điểm phân bố và môi trường sống

Hình 2. Bản đồ phân bố cá Còm ở khu vực châu Á (Nguồn: FISH BASE, 2000)

Luận văn Thạc si nông nghiệp – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội ………………………… 5

Cá Còm phân bố ở khu vực Nam và Đông Nam Á: Việt Nam, Lào,
Campuchia, Thái Lan, Myanma, Bangladesh, Ấn Độ, Pakistan (Steba, 1989[29];
Khan, 2000[23], Fisbase, 2000) (Hình 2). Chúng sống ở những vùng nước sâu
của các con sông, kênh rạch, hồ chứa nước và ao đầm (Islam và Hossain,

Luận văn Thạc si nông nghiệp – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội ………………………… 6

2.1.5. Đặc điểm dinh dưỡng
Trong tự nhiên, cá Còm là loài ăn tạp, thiên về ăn thức ăn động vật. Thức
ăn trong dạ dày của cá Còm bao gồm côn trùng ở nước, nhuyễn thể, tôm và cá
nhỏ (Rahman, 1989). Cá có tập tính hoạt động và bắt mồi về ban đêm. Trong
điều kiện nuôi chúng ăn giun, cá mồi, cá tạp, ngoài ra còn có khả năng sử dụng
tốt thức ăn chế biến (Phạm Văn Khánh, 2006[8]; Đoàn Khắc Độ, 2008[5]).
Theo Nguyễn Chung, 2006[4] cá Còm có miệng rộng, răng sắc nhọn, là
loài cá ăn tạp nghiêng về động vật, thức ăn ưa thích là động vật đáy, cá, giáp xác
nhỏ và côn trùng. Chúng cũng ăn thực vật thủy sinh và thực vật phù du, nhưng
chỉ chiếm 20 ÷ 30% trong tổng khối lượng thức ăn. Cá Còm bơi chúc đầu xuống
đáy để tìm kiếm thức ăn, ban ngày cá ít kiếm ăn chỉ nấp vào chổ tối, yên tĩnh, cá
hoạt động mạnh vào lúc chiều tối. Tính ăn của cá không ổn định, cá có thể bỏ ăn
cho đến kiệt sức và nhiễm bệnh chết nếu như có hiện tượng sốc môi trường, thay
đổi mồi ăn đột ngột hay bắt cá phải ngừng ăn dài ngày khi vận chuyển.
Cá Còm có đặc tính sống quần đàn, khi lớn đặc tính này vẫn còn nhưng cá
tự phá bầy săn mồi riêng lẻ. Cá sống chủ yếu ở tầng giữa và tầng đáy nhưng
trong thực tế nuôi thương phẩm, cá Còm vẫn ăn mồi ở tầng mặt, cũng tranh mồi
như những loài cá khác nếu như tập cho ăn đúng giờ.
2.2. Tình hình nghiên cứu về cá Còm trên thế giới và trong nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu về cá Còm ở nước ngoài chủ yếu là phân loại, đặc điểm sinh
học, kỹ thuật nuôi cá Còm làm cảnh và sản xuất giống nhân tạo trong điều kiện
thí nghiệm. Chưa có nhiều tài liệu đề cập đến nuôi thương phẩm cá Còm.
Michael et al., (1992)[24] cho biết phần lớn các loài trong họ Notopteridae
phân bố chủ yếu ở các thủy vực nước ngọt khu vực Châu Phi và Châu Á. Tuy nhiên

Trong những thập niên gần đấy thế giới cũng đã có nhiều nghiên cứu đặc
điểm sinh học sinh sản của cá Còm. Issam và Hossain (1983)[22], đã thu thập 4
cặp cá Còm bố mẹ (cá cái 4,2-5,0kg ; cá đực 2,8-3,6kg) từ sông Modhumoti
(Bangladesh) vào tuần đầu tiên của tháng 7 và nuôi trong 4 ao diện tích từ 900-
1300m, độ sâu 1,5-1,7m. Cá đã thành thục sinh sản tự nhiên trong ao. Sức sinh
sản tuyệt đối 5.761 trứng trên cá thể cái có khối lượng thân 4.200 g. Nhìn chung,
cá cái có sức sinh sản tuyệt đối thấp do trứng có kích thước lớn (khối lượng 1
trứng là 54 mg và đường kính 4,58 mm). Tập tính sinh sản của cá Còm là đẻ
trong tổ đẻ và canh gác trứng (Azadi và ctv, 1995)[21]. Trứng cá Còm dạng bám
dính, sau khi đẻ trứng bám vào các giá thể và tỷ lệ nở của cá bột đạt trên 90%
Issam và Hossain (1983)[22]. Cá thường đẻ vào tuần trăng khi trăng tròn hoặc

Luận văn Thạc si nông nghiệp – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội ………………………… 8

trăng non, sau khi đẻ trứng bám vào các giá thể của tổ đẻ. Tỷ lệ cá cái/cá đực
trong tự nhiên là 0,7 :1,0 ,tỷ lệ này cũng tương tự trong điều kiện nuôi trong ao
(0,69 :1,0) Issam và Hossain (1983)[22].
Trên thế giới việc nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá Còm vẫn còn nhiều hạn
chế, hầu hết chỉ dừng lại ở việc mô tả hoạt động sinh sản của cá trong tự nhiên
hay bố trí tạo điều kiện cho cá đẻ tự nhiên. Thái Lan và Việt Nam là hai nước đi
đầu trong công tác nghiên cứu cho sinh sản nhân tạo cá Còm. Cá Còm đã được
sản xuất giống nhân tạo với quy mô hàng hóa ở Thái Lan từ thập niên 90. (Ủy
hội sông Mekong, 1999)[20].
Về đặc điểm dinh dưỡng, sinh trưởng của cá Còm mới ở bước sơ khai và
dừng lại ở việc mô tả. Trong tự nhiên, cá Còm là loài ăn tạp, thiên về thức ăn
động vật. Thức ăn trong dạ dày của cá Còm bao gồm côn trùng ở nước, nhuyễn
thể, tôm và cá nhỏ (Rahman, 1989)[25]. Cá Còm là loài cá có kích thước cơ thể

Năm 2006, Nguyễn Chung[4], cho biết môi trường sống thích hợp của cá
Còm là sống ở những nơi nước tĩnh, chịu được môi trường chật hẹp, nước có
lượng ô xy hoà tan thấp nhờ có cơ quan hô hấp phụ. Ngoài ra, cá Còm có khả
năng chống chịu tốt với điều kiện bất lợi, ít bệnh tật. Đây là những đặc tính quý
của loài cá này, có tiềm năng nuôi thâm canh với mật độ và năng suất cao trong
ao đầm.
Mai Đình Yên (1992)[19], trong nghiên cứu về đặc điểm sinh sản cho biết
cá Còm 1 năm tuổi thành thục nặng khoảng 1 kg. Tuổi sinh sản của cá Còm là ở
năm thứ ba, buồng trứng cá phát triển không đồng đều ở nhiều giai đoạn, do đó cá
có thể đẻ được nhiều lần trong năm.
Nguyễn Thành Trung (1999)[13] mô tả cá trưởng thành nhìn bên ngoài
khó phân biệt được đực cái, cơ quan sinh dục được che khuất bởi cặp vây bụng.
Mùa vụ sinh sản của cá thát lát là từ tháng 4 ÷ 11 tập trung vào tháng 5 ÷ 7
(Nguyễn Tường Anh, 1999)[1].
Theo Nguyễn Chung (2006)[4], trong điều kiện tự nhiên cá Còm thành thục
sinh duc khi đạt 2
+
÷ 3
+
tuổi, kích cỡ từ 1÷ 2 kg. Trong điều kiện nuôi, cá Còm có
thể thành thục lần đầu ở 2
+
, khi kích cỡ đạt trung bình 1- 2 kg.
Ở Nam bộ, cá Còm bắt đầu thành thục vào tháng 2 đến tháng 4, tỷ lệ thành
thục đạt 30%, tháng 5 tỷ lệ thành thục tăng lên 70%, từ tháng 6 đến tháng 7 tỷ lệ
thành thục đạt 100%, tháng 8 tỷ lệ thành thục giảm xuống còn 80% và giảm dần đến

Luận văn Thạc si nông nghiệp – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội …………………………
cỡ bình quân > 1 kg/con (Nguyễn Văn Tiến, 2011)[18].

Luận văn Thạc si nông nghiệp – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội ………………………… 11

3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.1.1. Thời gian nghiên cứu
Thời gian từ tháng 05 đến tháng 09 năm 2011. Trong đó từ ngày
27/4/2011-2/6/2011 thí nghiệm sử dụng thức ăn ương nuôi cá Còm giống từ 2-3
cm lên cá 8-10 cm. Từ ngày 14/6/2011 đến 13/9/2011 thí nghiệm sử dụng thức
ăn nuôi cá Còm giai đoạn đầu thương phẩm.
3.1.2. Địa điểm thực hiện
Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1, Đình Bảng - Từ Sơn - Bắc Ninh
3.2. Vật liệu nghiên cứu
3.2.1. Cá thí nghiệm
Cá giống thí nghiệm 1: Cá Còm (Chitala ornata) sử dụng cho thí nghiệm
có kích cỡ trung bình cỡ 2-3 cm được sản xuất nhân tạo, có nguồn gốc từ Trại
sản xuất giống thủy sản Quốc Ngã, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
Cá giống cho thí nghiệm 2: Được kế thừa sau khi kết thúc thí nghiệm 1
3.2.2. Dụng cụ cho thí nghiệm
+ Máy đo Nhiệt độ và Ô xy hòa tan
+ Máy đo pH cầm tay
+ Cân điện tử (với độ chính xác 0,01g)

+ Thức ăn 3 (CT): 100% cá tạp tươi xay nhuyễn
Bảng 1. Thành phần dinh dưỡng thức ăn thí nghiệm (%)
Thức ăn Độ ẩm Protein thô Chất béo thô

Tro Xơ thô
TAHH 11,0 34,75 5,0 10,7 6,0
HH&CT 52,4 23,50 6,1 5,6 1,9
CT 71,8 18,40 6,56 3,24 0,0

Thí nghiệm ương cá còm giai đoạn giống được bố trí trong các ao có diện
tích 360 m
2
có bờ kè bê tông, độ sâu nước từ 1,4-1,5 m. Mỗi nghiệm thức được
lặp lại 2 lần. Cá giống có kích cỡ trung bình 2-3cm, được nuôi trong các ao thí
nghiệm với mật độ là 4 cá thể/m
2
. Sơ đồ bố trí thí nghiệm được trình bày trong
hình 3.

Lần lặp 1: Lần lặp 2:

Hình 3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ương cá Còm giai đoạn giống

3.3.2. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ
sống cá Còm từ 8-10 cm đến giai đoạn đầu thương phẩm
- Thức ăn: sử dụng thức ăn trong thí nghiệm 2 gồm 3 loại thức ăn:
+ Công thức 1 (TA30): Thức ăn công nghiêp 30% protein, thức ăn của

Thí nghiệm 2 được thực hiện 6 ao có diện tích 360 m
2
có bờ kè bê tông,
độ sâu nước từ 1,4-1,5 m. Mỗi nghiệm thức được thực hiện với 2 lần lặp lại. Cá
giống có kích cỡ trung bình 10,8-12,9 g/con, được kế thừa từ thí nghiệm 1. Cá
Còm giống có nguồn gốc từ Trại sản xuất giống thủy sản Quốc Ngã, quận Ô
Môn, thành phố Cần Thơ. Mật độ nuôi là 2,5 cá thể/m
2
. Sơ đồ bố trí thí nghiệm
được trình bày trong hình 4.

Lần lặp 1: Lần lặp 2: Hình 4. Sơ đồ bố trí thí nghiệm nuôi cá Còm giai đoạn đầu thương phẩm

3.4. Chăm sóc quản lý và thu mẫu
Thí nghiệm 1:
Trong 5 ngày đầu sau vận chuyển, cá Còm giống được nuôi chung trong 1
ao để làm quen với môi trường ao nuôi tại miền Bắc. Luyện cho cá ăn thức ăn
chế biến đến khi cá quen ăn thức ăn thì tiến hành thí nghiệm.
Cá thí nghiệm được cho ăn 4 lần/ngày vào lúc 8h00, 11h00, 14h00 và
17h00 với khẩu phần ăn như sau: TAHH cho ăn 7% khối lượng cá, thức ăn
HH&CT 10% khối lượng cá và thức ăn CT cho ăn 15% khối lượng cá trong ao.

Luận văn Thạc si nông nghiệp – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội …………………………



3.5. Theo dõi môi trường trong quá trình nuôi

+ Nhiệt độ và ô xy hòa tan được đo 2 lần/ngày vào lúc 7h00 và 14h00 bằng
máy đo metter.
+ pH được đo ngày 2 lần vào lúc 7h00 và 14h00 bằng máy đo pH cầm tay

Luận văn Thạc si nông nghiệp – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội ………………………… 15

+Một số yếu tốc chất lượng nước như NH
3
, NO
2
được xác định nhanh
bằng bộ test kit Sera của Đức.
3.6. Phương pháp phân tích thức ăn sử dụng
Thành phần dinh dưỡng của thức ăn và cá được phân tích bằng các phương
pháp thông dụng tại phòng thí nghiệm dinh dưỡng thức ăn thuộc Phòng Sinh học
thực nghiệm. Xác định hàm lượng protein thô (P) theo TCVN 4328-86; Xác định
hàm lượng lipid (L) theo TCVN 4331-86; Xác định hàm lượng xơ thô (X) theo
TCVN 4329-1993; Xác định độ ẩm (W) theo TCVN-4326-86; và Xác định hàm
lượng tro thô (T) theo TCVN 4327-1993.
3.7. Các công thức tính toán
Tăng trưởng khối lượng WG = Khối lượng trung bình khi thu (g) – Khối
lượng trung bình khi thả (g)
Tốc độ tăng trưởng khối lượng bình quân ngày DWG (g/con/ngày) = (Khối
lượng trung bình khi thu hoạch (g) - Khối lượng trung bình khi thả (g))/thời gian nuôi

C (hình 5).

Hình 5. Nhiệt độ nước ao thí nghiệm ương nuôi cá Còm giai đoạn giống
Ngày có nhiệt độ thấp nhất là 23
0
C và cao nhất là 37
0
C. Nhiệt độ giữa
sáng và chiều dao động từ (4
0
C - 6
0
C), ngưỡng nhiệt này nằm trong khoảng sinh
trưởng và phát triển của cá Còm. 0.0
5.0
10.0
15.0
20.0
25.0
30.0
35.0
40.0
28/4/2011
30/4/2011
2/5/2011
4/5/2011
6/5/2011

2
/
5
/
2
0
1
1
2
4
/
5
/
2
0
1
1
2
6
/
5
/
2
0
1
1
2
8
/
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status