SKKN: NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHUYÊN MÔN CỦA VẬN ĐỘNG VIÊN BÓNG ĐÁ NỮ TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC SAU 3 THÁNG TẬP LUYỆN - Pdf 24

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHUYÊN
MÔN CỦA VẬN ĐỘNG VIÊN BÓNG ĐÁ NỮ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC
SAU 3 THÁNG TẬP LUYỆN
Người nghiên cứu:
VÕ VĂN XUÂN
Năm học: 2012 - 2013
1
MỤC LỤC
1. Tóm tắt Trang 2
2. Giới thiệu Trang 3
3. Phương pháp Trang 4
3.1. Khách thể nghiên cứu Trang 4
3.2.Thiết kế nghiên cứu Trang 4
3.3. Quy trình nghiên cứu Trang 5
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu Trang 7
4. Phân tích dữ liệu và bàn luận Trang 7
5. Kết luận và khuyến nghị Trang 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 13
PHỤ LỤC Trang 14
PHIẾU ĐÁNH GIÁ Trang 20
DANH MỤC VIẾT TẮT
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT VIẾT TẮT
Hội khỏe phù đổng HKPĐ
Huấn luyện viên HLV
Trung học phổ thông THPT
Thể lực chuyên môn TLCM

huấn luyện có đủ cơ sở khoa học để nâng cao trình độ thể lực cho VĐV đang
là vấn đề mà các nhà chuyên môn hết sức quan tâm. Đặc biệt, những năm gần
đây thành tích bóng đá nữ của trường THPT Nguyễn Trung Trực – Hòa
Thành – Tây Ninh trong các kỳ HKPĐ vòng tỉnh gần đây luôn đạt thứ hạng
cao. Để được kết quả đó, chúng tôi luôn duy trì thời gian tập luyện để trình độ
thể lực các em đủ điều kiện thi đấu.
Từ nhận định thực tế và những suy nghĩ chính đáng về sự phát triển
phong trào bóng đá nhà trường, chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đánh giá sự
phát triển thể lực chuyên môn của VĐV bóng đá nữ trường THPT Nguyễn
Trung Trực sau 3 tháng tập luyện.
Nghiên cứu được tiến hành trên một nhóm gồm 15 học sinh trường
THPT Nguyễn Trung Trực. Các em được tuyển chọn từ kết quả thi HKPĐ
vòng tỉnh và bổ sung những em có năng khiếu môn bóng đá
Kết quả kiểm tra ttest (phụ thuộc) cho thấy: p đều nhỏ hơn < 0,05
Tức là có sự khác biệt đối với điểm trung bình của lần kiểm tra trước và
sau tác động. Kết quả cho thấy sau 3 tháng tập luyện TLCM của các VĐV
tăng nhưng không lớn.
Nhìn chung, qua 3 tháng tập luyện TLCM của VĐV bóng đá nữ trường
THPT Nguyễn Trung Trực đều có sự phát triển.
2. Giới thiệu:
Trên thực tế giảng dạy và làm công tác huấn luyện cho thấy thể lực của
các VĐV nữ còn nhiều hạn chế, phần lớn học sinh chưa đạt được thể lực tốt.
Từ đó chúng tôi đã đúc kết kinh nghiệm, tìm ra những nguyên nhân dẫn đến
việc thể lực các VĐV không đảm bảo trong quá trình thi đấu.
Giải pháp thay thế: Giáo viên huấn luyện theo chương trình, kế hoạch
đề ra. Từ đó chúng tôi có điều kiện quan sát, nghiên cứu cụ thể hơn và đánh
4
giá thể lực chuyên môn của VĐV sau 3 tháng huấn luyện.Vấn đề nghiên cứu
đánh giá thể lực của VĐV đã có nhiều đề tài nghiên cứu như:
- Nghiên cứu đánh giá về thể lực và kỹ thuật của VĐV đội câu lạc bộ

Phương pháp kiểm tra:
+ Bật xa tại chỗ (cm)
Mục đích: Dùng đánh giá sức mạnh bộc phát tổng hợp của các nhóm cơ
chi dưới và cơ lưng.
Dụng cụ sân bãi: Mặt sân phẳng có kẻ vạch xuất phát, thước dây dùng
để đo thành tích.
Quy cách kiểm tra và công nhận thành tích:
Sử dụng hố cát nhảy xa hoặc nền đất bằng phẳng để tránh gây chấn
thương cho các em.
Người thực hiện đứng 2 chân song song rộng bằng vai ngay sát sau
vạch, lấy đà thấp sâu tại chỗ rồi bật xa lao về trước, hai chân tiếp xúc đất,
thành tích được tính bằng cm từ vạch xuất phát đến điểm chạm đầu tiên của
gót chân với đất (đo theo đường thẳng). VĐV thực hiện 3 lần lấy thành tích
tốt nhất.
+ Chạy tốc độ 30m xuất phát cao (s)
Mục đích: Nhằm đánh giá sức nhanh của vận động viên, đánh giá khả
năng của cơ thể di chuyển với tốc độ nhanh nhất.
Sân bãi: Đường chạy thẳng, trên đường chạy kẻ vạch đích và vạch xuất
phát cách nhau 30m, sau vạch đích có khoảng trống ít nhất 10m để giảm tốc
độ sau khi về đích.
Quy cách kiểm tra và công nhận thành tích:
6
Thực hiên chạy xuất phát cao tại chỗ, VĐV đứng sát vạch xuất phát,
khi có hiệu lệnh “xuất phát” thì VĐV lao người gắng sức chạy thật nhanh về
đích.
Người kiểm tra đứng ngang vạch đích, bấm giờ khi VĐV xuất phát và
bấm giờ kết thúc khi chạm vạch đích. Thành tích chạy được xác định là giây
và được tính đến 1% giây.
+ Chạy xoay trở 6 x 5m (s)
Mục đích: Nhằm đánh giá sức nhanh và khéo léo của VĐV.

xác sự phát triển TLCM của VĐV sau 3 tháng tập luyện.
4. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả:
4.1. Nghiên cứu lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá thể lực chuyên
môn của VĐV bóng đá nữ trường THPT Nguyễn Trung Trực.
4.1.1. Lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá.
Thực tế cho thấy, để đạt được hiệu quả cao trong quá trình huấn luyện
cũng như thi đấu môn bóng đá, thì một vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng và
cần thiết là việc trang bị cho VĐV một nền tảng thể lực thật tốt. Vì thế, việc
sử dụng các chỉ tiêu đánh giá TLCM cho VĐV là cần thiết và quan trọng.
Qua tham khảo, tổng hợp nhiều tài liệu cũng như quan sát nhiều trong
quá trình huấn luyện, đề tài đã chọn ra được 10 chỉ tiêu để đưa vào khảo sát
tiếp theo. Các chỉ tiêu đó là:
+ Bật xa tại chỗ (cm)
+ Bật cao tại chỗ (cm)
+ Chạy 20m xuất phát cao (s)
+ Chạy 30 m xuất phát cao (s)
+ Chạy 60 m xuất phát cao (s)
8
+ Chạy xoay trở 6 x 5m (s)
+ Chạy 5 x 30m (s)
+ Chạy 400m (s)
+ Chạy 2000m (s)
+ Chạy cooper (chạy 12 phút) (m)
Căn cứ vào tình hình thực tế về cơ sở vật chất phục vụ cho TDTT của
trường hiện nay. Đồng thời, khách thể nghiên cứu là các em học sinh, chế độ
dinh dưỡng phụ thuộc vào hoàn cảnh từng địa phương, từng gia đình và năng
lực sức khỏe của các em chưa được kiểm tra y tế, nên khi lựa chọn các chỉ
tiêu thể lực phải hạn chế lượng vận động để các em có thể đáp ứng được. Từ
đó đưa ra các chỉ tiêu đánh giá phù hợp, sau đó lập phiếu phỏng vấn các HLV,
các thầy làm công tác huấn luyện bóng đá ở các trường THPT trong tỉnh (phụ

Bảng: Kết quả kiểm nghiệm độ tin cậy các chỉ tiêu TLCM.
CHỈ TIÊU
LẦN 1 LẦN 2
Sx Sx
1. Bật xa tại chỗ (cm) 182.87 17.39 182.87 15.89 0.99 < 0.001
2. Chạy 30m xuất phát cao (s) 5.47 0.28 5.47 0.30 0.96 < 0.001
3. Chạy xoay trở 6 x 5m (s) 10.46 0.65 10.43 0.70 0.92 < 0.001
4. Chạy 400m (s) 96.07 6.83 96.40 6.43 0.89
< 0.001
Bảng trên cho thấy hệ số tin cậy giữa hai lần kiểm tra đều có (r > 0.7 và
p < 0.001). Điều này cho thấy hệ thống các test trên điều có mối tương quan
chặt chẽ với nhau, đủ độ tin cậy và có tính khả thi để đánh giá TLCM cho các
VĐV bóng đá trường THPT Nguyễn Trung Trực.
10
X
X
Qua các bước tổng hợp tài liệu, phỏng vấn và kiểm tra độ tin cậy, đề tài
đã xác định được các chỉ tiêu đánh giá TLCM cho các VĐV bóng đá trường
THPT Nguyễn Trung Trực như sau:
- Bật xa tại chỗ (cm)
- Chạy 30m xuất phát cao (s)
- Chạy xoay trở 6 x 5m (s)
- Chạy 400m (s)
4.2. Đánh giá sự phát triển thể lực chuyên môn của các VĐV bóng đá nữ
trường THPT Nguyễn Trung Trực sau 3 tháng tập luyện.
Để đánh giá trình độ TLCM của các VĐV bóng đá nữ trường THPT
Nguyễn Trung Trực sau 3 tháng tập luyện, chúng tôi tiến hành kiểm tra
trên 15 khách thể nghiên cứu lần 1 vào tháng 12/2012. Và sau 3 tháng tập
luyện theo kế hoạch chúng tôi tiến hành kiểm tra lần 3 vào tháng 3/2013
(phụ lục 3).

cho thấy mức độ ảnh hưởng của quá trình huấn luyện mức nhỏ.
Vậy: giả thuyết của đề tài “Sau quá trình huấn luyện 3 tháng, thể lực
chuyên môn của VĐV bóng đá nữ trường THPT Nguyễn Trung Trực có
phát triển” đã được kiểm chứng.
Biểu đồ: Điểm kiểm tra trước và sau huấn luyện:
5. Kết luận và khuyến nghị:
5.1 Kết luận:
Từ kết quả nghiên cứu thông qua tổng hợp các tài liệu có liên quan,
phỏng vấn các HLV, giáo viên, xác định độ tin cậy của test đề tài đã xác định
12
được 4 chỉ tiêu để đánh TLCM cho VĐV bóng đá nữ trường THPT Nguyễn
Trung Trực như sau:
- Bật xa tại chỗ (cm)
- Chạy 30m xuất phát cao (s)
- Chạy xoay trở 6 x 5m (s)
- Chạy 400m (s)
Sau 3 tháng tập luyện TLCM của các VĐV bóng đá nữ trường THPT
Nguyễn Trung Trực có sự phát triển nhưng không lớn.
5.2 Khuyến nghị:
- Đối với giáo viên: Nên nghiên cứu kỹ nhiều bài tập hợp lý hơn, gần
gũi thực tế hơn, những bài tập phù hợp với những đối tượng học sinh, khi
hướng dẫn tập luyện tùy tường đối tượng mà chọn những bài tập hợp lý phù
hợp với khả năng, năng lực của các em nhằm nâng cao thể lực cho các em.
- Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng những đồng nghiệp quan
tâm, chia sẻ, đóng góp ý kiến để đề tài hoàn chỉnh hơn.
- Cần mở rộng phạm vi nghiên cứu với số lượng lớn hơn để kết quả
nghiên cứu có độ tin cậy cao hơn.
13
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Thiết Can, “Phát hiện tuyển chọn đào tạo bồi dưỡng năng khiếu và tài

Hiện nay chúng tôi đang thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sự phát triển
thể lực chuyên môn của vận động viên bóng đá nữ trường THPT Nguyễn
Trung Trực sau 3 tháng tập luyện”.
Kính mong các bạn đồng nghiệp vui lòng trả lời những câu hỏi trong
phiếu phỏng vấn này của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng với những kinh
nghiệm, sự hiểu biết của bạn đồng nghiêp sẽ là những thông tin bổ ích trong
việc thực hiện đề tài trên.
Xin các bạn đồng nghiêp hãy cho biết ý kiến của mình và đánh dấu (X)
vào ô trống cho biết những chỉ tiêu nào thường được sử dụng, ít sử dụng và
không sử dụng để đánh giá trình độ thể lực chuyên môn của vận động viên
bóng đá nữ trong trường THPT hiện nay.
TT Chỉ tiêu
Mức độ sử dụng
Thường
xuyên sử
dụng
Ít sử
dụng
Không
sử dụng
1 Bật xa tại chỗ (cm)

2 Bật cao tại chỗ (cm)

3 Chạy 20 m xuất phát cao (s)

4 Chạy 30 m xuất phát cao (s)

5 Chạy 60m xuất phát cao (s)


Đồng
ý
%
Đồng
ý
%
Đồng
ý
%
Thể lực chuyên môn
1 Bật xa tại chỗ (cm) 31 89 4 11 0 0
2 Bật cao tại chỗ (cm) 11 31 10 29 14 40
3 Chạy 20 m xuất phát cao (s) 7 20 19 54 9 26
4 Chạy 30 m xuất phát cao (s) 27 77 3 9 5 14
5 Chạy 60m xuất phát cao (s) 12 34 7 20 16 46
6 Chạy 5 x 30 m (s) 10 29 13 37 12 34
7 Chạy xoay trở 6 x 5m (s) 29 83 2 6 4 11
8 Chạy 400m (s) 25 72 5 14 5 14
9 Chạy 2000m (s) 16 45 3 10 16 45
10 Chạy cooper (chạy 12 phút) (m) 12 34 4 11 19 55

17
PHỤ LỤC 2
KẾ HOẠCH
HUẤN LUYỆN BÓNG ĐÁ NỮ TRƯỜNG
THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC
Bảng 1: Thời gian huấn luyện.
Nội dung
Số tuần HL
trong 3 tháng

luyện sức
bền
Huấn
luyện sức
mạnh
Huấn
luyện
khéo léo,
linh hoạt
Thời
lượng
45% 5 % 10 % 7 % 8 % 25 %
18
PHỤ LỤC 3
BẢNG ĐIỂM
NỘI DUNG: BẬT XA
STT Họ và tên
Trước tác động Sau tác động
K.quả
(m)
Điểm
Xếp
loại
K.quả
(m)
Điểm
Xếp
loại
1
Huỳnh Mỹ Duyên

178 2 Yếu 185 3 TB
12
Võ Mỹ Ngọc
161 1 Kém 178 2 Yếu
13
Phạm Thị Tố Quyên
192 4 Khá 203 5 Tốt
14
Nguyễn Thị Diễm Thúy
178 2 Yếu 187 3 TB
15
Trần Thị Thanh Trúc
198 4 Khá 205 5 Tốt
BẢNG ĐIỂM
NỘI DUNG: CHẠY 30m
STT Họ và tên
Trước tác động Sau tác động
K.quả
(s)
Điểm
Xếp
loại
K.quả (s) Điểm
Xếp
loại
1
Huỳnh Mỹ Duyên
5.02 5 Tốt 4.88 5 Tốt
2
Phạm Thị Thùy Dương

5.82 1 Kém 5.57 1 Kém
13
Phạm Thị Tố Quyên
5.28 3 TB 5.09 5 Tốt
14
Nguyễn Thị Diễm Thúy
5.45 1 Kém 5.28 3 TB
15
Trần Thị Thanh Trúc
5.5 1 Kém 5.58 1 Kém
19
BẢNG ĐIỂM
NỘI DUNG: CHẠY XOAY TRỞ 6X5m
STT Họ và tên
Trước tác động Sau tác động
K.quả (s) Điểm
Xếp
loại
K.quả
(s)
Điểm
Xếp loại
1
Huỳnh Mỹ Duyên
10.95 1 Kém 10.78 1 Kém
2
Phạm Thị Thùy Dương
10.15 4 Khá 9.97 5 Tốt
3
Lê Thị Hồng Gấm

10.28 3 TB 10.12 4 Khá
14
Nguyễn Thị Diễm Thúy
10.63 1 Kém 10.65 1 Kém
15
Trần Thị Thanh Trúc
10.5 2 Yếu 10.32 3 TB
BẢNG ĐIỂM
NỘI DUNG: CHẠY 400m
STT Họ và tên
Trước tác động Sau tác động
K.quả (s) Điểm
Xếp
loại
K.quả
(s)
Điểm
Xếp loại
1
Huỳnh Mỹ Duyên
86 4 Khá 89 4 Khá
2
Phạm Thị Thùy Dương
86 4 Khá 83 5 Tốt
3
Lê Thị Hồng Gấm
97 2 Yếu 94 3 TB
4
Nguyễn Thị Ngọc Giàu
104 1 Kém 102 1 Kém

15
Trần Thị Thanh Trúc
85 5 Tốt 87 4 Khá
20
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp trường
1. Tên đề tài: “Nghiên cứu sự phát triển thể lực chuyên môn của vận động viên
bóng đá nữ trường THPT Nguyễn Trung Trực”.
2. Người tham gia thực hiện:
− Võ Văn Xuân: Giáo viên Tổ Lý - Thể dục trường THPT Nguyễn Trung
Trực.
3. Họ tên người đánh giá:

Đơn vị công tác: trường THPT Nguyễn Trung Trực

Đơn vị công tác: trường THPT Nguyễn Trung Trực
4. Ngày họp:
5. Địa điểm họp:
6. Ý kiến đánh giá:
Tiêu chí đánh giá
Điểm
tối đa
Điểm
đánh
giá
Nhận xét
1. Tên đề tài:
− Thể hiện rõ nội dung, đối tượng và tác động.
− Có ý nghĩa thực tiễn.
5

− Những đóng góp của đề tài nghiên cứu: mang lại hiểu biết
mới về thực trạng. phương pháp, chiến lược…
− Áp dụng các kết quả: triển vọng phát triển tại địa phương,
cả nước, quốc tế.
20
9. Minh chứng cho các hoạt động nghiên cứu của đề tài:
− Kế hoạch bài học, bài kiểm tra, bảng điểm, thang đo, băng
hình, ảnh, dữ liệu thô…
35
11. Trình bày báo cáo:
− Văn bản viết (cấu trúc khoa học, hợp lí, diễn đạt mạch lạc,
hình thức đẹp).
− Báo cáo kết quả trước hội đồng (rõ ràng, mạch lạc, có sức
thuyết phục).
5
Tổng cộng 100
Đánh giá:
 A (Từ 85-100 điểm)  B (Từ 50-84điểm)  C ( Dưới 50 điểm)
Hòa Thành, ngày tháng năm 2013
(Kí tên và ghi họ tên)

22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status