Đề tài vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong dạy các tác phẩm truyện thơ việt nam hiện đại – SGK ngữ văn lớp 9 - Pdf 24

NCKHSP ứng dụng:
Đề tài: Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong dạy các tác phẩm truyện thơ Việt
Nam hiện đại – SGK ngữ văn lớp 9.
1. TÊN ĐỀ TÀI.
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ TRONG DẠY
CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN THƠ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI – SGK NGỮ
VĂN 9.
2. TÓM TẮT ĐỀ TÀI.
Có thể nói môn ngữ văn có một vai trò quan trọng trong việc giáo dục tư
tưởng tình cảm cho học sinh. Qua đó góp phần hình thành những con người có
trình độ học vấn, tích cực chủ động trong cuộc sống đặc biệt là trong thời đại
khoa học công nghệ phát triển như hiện nay. Bên cạnh đó bộ môn ngữ văn còn
giup học sinh biết yêu thương trân trọng cái đẹp, cái thiện, lên án, căm ghét cái
ác, cái xấu từ đó có hành động suy nghĩ phù hợp.
Thực tế hiện nay do sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin nhiều
loại hình giải trí ra đời đã thu hút các em, khiến các em thích chơi hơn thích học,
đặc biệt là học môn Ngữ Văn. Các em giành nhiều thời gian xem ti vi, lang
thang trên Internet, chơi điện tử…hơn là học bài, đọc tác phẩm văn học, đọc tài
liệu tham khảo. Và một thực tế nữa là các em đầu tư nhiều thời gian cho các
môn tự nhiên, những môn học được xem là thời thượng (nếu đỗ đại học ra
trường dễ kiếm việc làm), có học môn văn chỉ là học đối phó, học tủ, học vẹt
cho nên kết quả học tập ngày càng thấp. Vậy làm thế nào để các em yêu thích
môn văn, từ đó chăm học, nâng cao kết quả học tập. Một trong số giải pháp mà
tôi mạnh dạn lựa chọn để cải thiện tình hình đó là vận dụng phương pháp dạy
học nêu vấn đề trong dạy các tác phẩm truyện, thơ Việt nam hiện đại – SGK
Ngữ Văn 9.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương nhau về học lực.
Đó là các em học sinh lớp 9A1 <gồm 15 em – nhóm thực nghiệm>; Lớp 9A2
Người thực hiện: Vũ Thị Hè – THCS Thắng Thuỷ - Vĩnh Bảo - Hải Phòng 1
NCKHSP ứng dụng:
Đề tài: Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong dạy các tác phẩm truyện thơ Việt

Nam hiện đại – SGK ngữ văn lớp 9.
hợp để kích thích lòng yêu tác phẩm văn chương của học sinh và ham muốn
được tự mình khám phá nó dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Có những giáo viên cho rằng phương pháp dạy học nêu vấn đề là con
đường độc nhất để hướng dẫn cho học sinh chiếm lĩnh tác phẩm văn học. Vì
vậy dẫn tới quan niệm cần phải sử dụng thật nhiều trong tất cả các giờ học, cho
nên đã tách rời phương pháp dạy học này với các phương pháp dạy học truyền
thống khác.
Bên cạnh đó cũng có những giáo viên đánh giá cao phương pháp dạy học
truyền thống, chưa nhìn nhận rõ ưu điểm của phương pháp dạy học nêu vấn đề.
Vì vậy giờ học chưa gây được hứng thú cho học sinh. Và cũng có những giáo
viên khi áp dụng kiểu dạy học này vào giờ dạy tác phẩm văn học còn lúng túng
nhầm lẫn giữa việc tiến hành đàm thoại với việc nêu vấn đề, giữa câu hỏi thường
với câu hỏi nêu vấn đề.
Xuất phát từ những thực trạng trên tôi xin trình bày giải pháp vận dụng
dạy học nêu vấn đề trong giờ dạy các tác phẩm truyện, thơ Việt Nam hiện đại
cho học sinh lớp 9.
3.2. Giải pháp thay thế.
Đưa các câu hỏi, các tình huống có vấn đề vào trong hệ thống câu hỏi dẫn
dắt giúp học sinh phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức.
3.3. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài.
- Sáng kiến kinh nghiệm: “ Hướng dẫn học sinh chiếm lĩnh tác phẩm văn
học” của đồng chí Nguyễn Thu Hằng trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Nội dung đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá học sinh trung
học cơ sở do cô giáo Doãn Thị Phượng chuyên viên SGD trình bày.
- Phương pháp dạy học ngữ văn ở trường TH CS theo hướng tích hợp và
tích cực. Tác giả: Đoàn Thị Kim Nhung - trường CĐSP Nghệ An.
Người thực hiện: Vũ Thị Hè – THCS Thắng Thuỷ - Vĩnh Bảo - Hải Phòng 3
NCKHSP ứng dụng:
Đề tài: Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong dạy các tác phẩm truyện thơ Việt

Đề tài: Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong dạy các tác phẩm truyện thơ Việt
Nam hiện đại – SGK ngữ văn lớp 9.
Tôi lựa chọn thiết kế 4: Kiểm tra sau tác động đối với các nhóm ngẫu
nhiên.
Cụ thể như sau:
Lớp Tác động Kiểm tra sau tác động
9A1
Nhóm thực nghiệm Dạy học sử dụng nêu vấn đề 01
9A2
Nhóm đối chứng Dạy học bình thường 02

4.3. Quy trình nghiên cứu.
- Chuẩn bị của giáo viên.
+ Đối với lơp 9A1(nhóm thực nghiệm) giáo viên thiết kế bài dạy có sử dụng các
câu hỏi nêu vấn đề, tình huống có vấn đề, giáo án điện tử, tham khảo bài dạy của
các đồng nghiệp.
Các bài dạy cụ thể;
. Bài Làng (Kim Lân).
. Bài Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải).
. Bài Viếng Lăng Bác (Viễn Phương).
+ Đối với lớp 9A2 (nhóm đối chứng) dạy học bình thường.
Tiến hành dạy thực nghiệm: Thời gian dạy như sau:
Ngày dạy Tiết PPCT Tên bài
17 – 11 - 2010 61, 62 Làng ( Kim Lân)
10 – 2 - 2011 110 Mùa xuân nho nhỏ ( Thanh Hải)
12 – 2 - 2011 111 Viếng Lăng Bác (Viễn Phương)
4.4. Đo lường:
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra học kì 1 do phòng giáo dục
Vĩnh Bảo ra chung cho các trường
Người thực hiện: Vũ Thị Hè – THCS Thắng Thuỷ - Vĩnh Bảo - Hải Phòng 5

Nhóm đối chứng 15 0 0 0 1 3 4 3 3 1 0 97 6,5
Bảng 2: Kết quả sau tác động.
Lớp

số
điểm /số học sinh đạt điểm
T/số
điểm
Điểm
TB
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
9A1
Nhóm thực nghiệm
15
0 0
0 0 2 3 3 6 1 0 109 7,4
9A2
Nhóm đối chứng 15 0 0 0 0 2 6 3 3 1 0 100 6,8
Người thực hiện: Vũ Thị Hè – THCS Thắng Thuỷ - Vĩnh Bảo - Hải Phòng 6
NCKHSP ứng dụng:
Đề tài: Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong dạy các tác phẩm truyện thơ Việt
Nam hiện đại – SGK ngữ văn lớp 9.
Kết quả so sánh.
Lớp Điểm TBC trước tác động Điểm TBC sau tác động
9A1 Nhóm thực nghiệm 6,4 7,4
9A2 Nhóm đối chứng 6,5 6,8
5.2. Phân tích dữ liệu.
Qua bảng 1 ta thấy kết quả hai nhóm trước tác động là tương đương nhau
(chênh lệch không nhỏ là: 0,1). Nhưng sau tác động (bảng 2 kêt quả học tập giữa
hai nhóm đã có sự chênh lệch là: 0,6. cả hai nhóm đều tăng, nhưng nhóm thực

6.2. Khuyến nghị
a. Đối vối giáo viên
+ Cần hiểu lứa tuổi học sinh lớp 9 tuy đã có vốn kiến thức văn học và đời
sống nhất định nhưng các em vẫn chịu ảnh hưởng và kinh nghiệm của giáo viên
sâu sắc. Bởi vậy các em hồn nhiên và hăng hái tham gia vào giải quyết vấn đề
giáo viên đặt ra. Và cũng dễ dàng tin vào những kết quả đạt được dưới sự hướng
dẫn của giáo viên.Vì thế giáo viên phải hết sức thận trọng khi chọn vấn đề, nêu
Người thực hiện: Vũ Thị Hè – THCS Thắng Thuỷ - Vĩnh Bảo - Hải Phòng 8
NCKHSP ứng dụng:
Đề tài: Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong dạy các tác phẩm truyện thơ Việt
Nam hiện đại – SGK ngữ văn lớp 9.
vấn đề sao cho vừa sức với tất cả học sinh trong lớp từ yếu –trung bình –khá
-giỏi để các em không chán nản và ỉ lại vào bạn khác, có hứng thú, tinh thần
trách nhiệm trong học tập. Bởi vậy phải đặt vấn đề từ dễ đến khó, từ đơn giản
đến phức tạp, từ thấp đến cao. Muốn làm được điều đó đòi hỏi người giáo viên
phải am hiểu tác phẩm, am hiểu tâm lí lứa tuổi, am hiểu khả năng của học sinh
mình.
Và việc áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề ở các khối lớp 6, 7, 8, 9
thì mức độ cũng phải khác nhau.
+ Trong quá trình dạy tác phẩm văn học giáo viên cần soạn bài chi tiết và
kết hợp phương pháp dạy học nêu vấn đề với các phương pháp dạy học khác để
giờ học đạt hiệu quả cao.
b. đối với học sinh: Soạn bài chi tiết. Trong giờ học cần chú ý, hăng hái tích cực
tham gia giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra.
c. Đối với tổ, nhóm chuyên môn:
Đề nghị xây dựng các chuyên đề áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn
đề vào giờ dạy tác phẩm văn học để rút kinh nghiệm làm cho giờ dạy đạt kết quả
cao.
Trên đây là một vài suy nghĩ nhỏ của tôi về việc sử dụng phương pháp
dạy học nêu vấn đề trong giờ dạy tác phẩm văn học ở bậc trung học cơ sở. Thiết

tranh chấp về quyền sở hữu đối với Đề tài, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo Phòng, Sở Giáo dục – Đào tạo về tính trung thực của
bản Cam kết này.
Thắng Thuỷ, ngày 15 tháng 12 năm 2011.
Người cam kết

Vũ Thị Hè

TÊN CÁC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HOẶC ĐỀ TÀI ĐÃ VIẾT

TT Tên SKKN hoặc đề tài
Thuộc
thể loại
Năm
viết
Xếp
loại
1
Nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng học sinh
giỏi.
SKKN 2009
Người thực hiện: Vũ Thị Hè – THCS Thắng Thuỷ - Vĩnh Bảo - Hải Phòng 11
NCKHSP ứng dụng:
Đề tài: Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong dạy các tác phẩm truyện thơ Việt
Nam hiện đại – SGK ngữ văn lớp 9.
2 Kĩ thuật tổ chức nhóm trong dạy môn ngữ văn. SKKN 2010
3 Sử dụng lời bình trong dạy các văn bản truyện, thơ. SKKN 2011

3. Một số vấn đề đổi mới về phương pháp dạy học ở trường THCS.
Tác giả: Giáo sư Vũ Nho ( nhà xuất bản giáo dục năm 2004)
4. Sách giáo viên Ngữ văn 9.
PHỤ LỤC
Kế hoạch bài dạy
Tiết 61,62.
Văn bản.
LÀNG
Người thực hiện: Vũ Thị Hè – THCS Thắng Thuỷ - Vĩnh Bảo - Hải Phòng 14
NCKHSP ng dng:
ti: Vn dng phng phỏp dy hc nờu vn trong dy cỏc tỏc phm truyn th Vit
Nam hin i SGK ng vn lp 9.
(Kim Lõn)
A.Mục tiêu bài học:
I. Mức độ cần đạt:
- Có hiểu biết bớc đầu về tác giả Kim Lân-một đại diện thế hệ nhà văn đã thành
công từ giai đoạn trứơc Cách Mạng tháng tám.
- Hiểu, cảm nhận đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của truỵên ngắn Làng.
II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1.Kiến thức
- Nhân vật, sự việc, cốt truyện của một tác phẩm truyện hiện đại.
- Đối thoại, độc thoại và đọc thoại nội tâm; sự kết hợp các yếu tố miêu tả biểu
cảm trong văn bản tự sự hiện đại.
- Tình yêu làng, yêu nớc, tinh thần kháng chiến của ngời nông dân Việt Nam
trong kháng chiến chống Pháp.
2.Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại đợc sáng tác trong thời kì kháng
chiến chống thực dân pháp.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS tình yêu quê hơng.

ti: Vn dng phng phỏp dy hc nờu vn trong dy cỏc tỏc phm truyn th Vit
Nam hin i SGK ng vn lp 9.
Hoạt động 2: Tri giác.
- Mục tiêu:
+ Nắm vững những nét chính về nhà văn Kim Lân và hoàn cảnh ra đời của
chuyện ngắn Làng.
+ Đọc diễn cảm.
+Tìm hiểu một số chú thích khó.
- Phuơng pháp: Đàm thoại, thuyết trình.
- Kĩ thuật :Động não, dự án.
- Dự kiến thời gian: 10 phút.
HĐ của thầy HĐ của trò
Chun: KT-KN
Ghi chú
GV yêu cầu HS quan sát vào
chú thích sao.
H: Hãy thuyết minh đôi nét về
nhà văn Kim Lân?
GV bổ xung:
- Là nhà văn chuyên viết về
làng quê và những ngời nông
dân.
- Ông có sở trờng viết trụyên
ngắn.
- Hai tập truyện nổi tiếng của
Kim Lân: Con chó xấu xí và
Lên vợ lên chồng.
GV giới thiệu đôi nét về truyện
ngắn ''vợ nhặt''( Các em sẽ đợc
học ở chơng trình văn lớp 12).

+ Tình yêu làng, yêu nớc, tinh thần kháng chiến của ngời nông dân Việt Nam trong
kháng chiến chống Pháp.
Ngi thc hin: V Th Hố THCS Thng Thu - Vnh Bo - Hi Phũng 16
NCKHSP ng dng:
ti: Vn dng phng phỏp dy hc nờu vn trong dy cỏc tỏc phm truyn th Vit
Nam hin i SGK ng vn lp 9.
- Phơng pháp: Đàm thoại, thuyết trình.
- Kĩ thuật: Động não, dự án.
- Dự kiến thời gian: 65 phút
H: Văn bản '' Làng '' đợc trình
bày theo những phơng thức biểu
đạt nào? Hãy xác định phơng
thức biểu đạt chính?
H: Nói đến tự sự là nói đến
nhân vật, sự việc và ngôi kể.
Vậy truyện đợc kể theo ngôi
thứ mấy, nhân vật chính trong
truyện là ai? Vì sao em lại
khẳng định đó là nhân vật
chính?
H: Hãy liệt kê chuỗi các sự việc
có liên quan đến nhân vật
chính?
H: Mỗi sự việc trên tơng ứng
với đoạn truyện nào?
GV yêu cầu HS chú ý vào đoạn
truyện thứ nhất.
H: Dựa vào đoạn truyện em hãy
giới thiệu một vài nét về cuộc
sống của ông Hai ở nơi tản c?

chính lang thheo giặc
HS đọc thầm.
- Sống xa quê.
- ở nhờ nhà ngời khác.
- Cuộc sống gặp rất
nhiều khó khăn.
- Mọi ngời đều lo kiếm
sống: Vợ và con gái
chạy chợ, ông Hai và
đứa con nhỏ tìm đất
trồng trọt.
Đó là cuộc sống tạm bợ,
khó khăn.
Luôn bận tâm về cái
làng Chợ Dâù và về
cuộc kháng chiến.
HS đọc diễn cảm đoạn
II. Tìm hiểu văn
bản.
1. Nỗi nhớ làng
và thói quen đến
phòng thông tin
của ông Hai.
Ngi thc hin: V Th Hố THCS Thng Thu - Vnh Bo - Hi Phũng 17
NCKHSP ng dng:
ti: Vn dng phng phỏp dy hc nờu vn trong dy cỏc tỏc phm truyn th Vit
Nam hin i SGK ng vn lp 9.
về làng đợc thể hiện qua đoạn
truyện nào?
H: Mỗi khi hồi tởng về làng

nhất thể hiện sự quan tâm của
ông Hai đối với cuộc kháng
chiến.
truyện.( Ông lại nghĩ về
cái làng nhớ cái
làng quá.)
- Cái chòi gác đầu làng,.
- Những đờng hầm bí
mật.
- Cùng anh em đào đ-
ờng đắp ụ, xẻ hào,
khuân đá.
- Vui thế, tronglòng ông
lão náo nức hẳn lên.
Vì làng ông tích cực
kháng chiến
- Gắn bó với làng quê
- Tự hào về làng quê.
- Có trách nhiệm với
làng quê.
Ông Hai rất yêu
làng.
HS đọc diễn cảm đoạn
truyện: Ông Hai đi
nghêng ngang giữa đ-
ờng ruột gan ông lão
cứ múa cả lên, vui quá.
- Nắng này thì bỏ mẹ
chúng nó.
- Thờng xuyên đến

H: Tóm tắt đoạn truyện kể nhân
vật ông Hai từ khi nghe tin làng
Chợ Dầu theo giặc?
H: Ông Hai nhận đợc tin làng
Chợ Dầu theo giặc trong hoàn
cảnh nào( vào thời điểm nào? ở
đâu, ai báo tin)
GV khẳng định: Đây là tình
huống chuyện độc đáo hấp dẫn
có tác động mạnh mẽ đến tâm lí
các nhân vật, nhất là nhân vật
ông Hai.
H: Khi nhận đợc tin làng Chợ
Dầu theo giặc diễn biến tâm
trạng của ông Hai nh thế nào?
Em hãy tìm những chi tiết tiêu
biểu nhất thể hiện diễn biến tâm
múa cả lên, vui quá.
- Ngôn ngữ quần chúng:
Giữ chịt lấy, cơ chừng,
khiếp thât, dăm khẩu
- Độc thoại của nhân
vật: Đấy, cứ kêu chúng

Tha thiết nồng nhiệt với
kháng chiến
Là ngời nông dân có
tính tình vui vẻ chất
phác, có tấm lòng gắn
bó với làng quê, kháng

trạng của ông Hai lúc này nh
thế nào?
H: Khi về đến nhà diễn biến
tâm trạng ông Hai nh thế nào?
Em hãy tìm những chi tiết tiêu
biểu nhất thể hiện diễn biến tâm
trạng của ông?
H: Em có nhận xét gì về ngôn
ngữ của nhân vật?
H: Từ đó giúp em cảm nhận
thêm đợc gì về tâm trạng của
ông Hai?
GV bình: Nếu nh những ngày
trớc đó ông Hai luôn yêu thiết
tha và tự hào về cáI làng Chợ
Dầu mình bao nhiêu thì bay giờ
ông đau khổ, tủi hổ bà thất
vọng bấy nhiêu. Ông đang sống
trong những giây phút chất cha
đau thơng, tác nghẹn căm hờn.
Ai đã từng rơI vào hoàn cảnh
nh ông Hai thì mới hiểu hết đợc
tâm trạng của ông lúc này.
rân. Ông lão lặng đi t-
ởng nh đến không thở đ-
ợc. Một lúc lâu ông mới
rặn è è, nuốt một cái gì
vớng ở cổ.
- Ông Hai nói với chính
mình(ngôn ngữ độc

H: Những ngày sau đó diễn
biến tâm trạng ông Hai tiếp tục
ra sao. Hãy tìm những chi tiết
tiêu biểu nhất thể hiện diễn biến
tâm trạng của ông?
H; Chi tiết ông Hai đấu tranh
giữa việc ở lại nơi tản c với việc
trở lại làng Chợ Dầu và quyết
định làng thì yêu thật nhng
làmg theo Tây thì phải thù có ý
nghĩa nh thế nào?
Định hớng:
- Thái độ yêu gét rõ ràng. thể
hiện quan điểm rõ ràng.
- Đặt tình yêu nớc lên trên
tình yêu làng quê.
H: Từ những chi tiết trên em
hãy nhận xét về tâm trangj của
ông Hai?
H: PhảI là ngời nh thế nào thì
ông Hai mới có đợc diễn biến
tam trạng nh vậy?
H: Trong những lúc buồn khổ
nhất, ông Hai thờng tìm đến ai
để tâm sự?
A. Bác thứ.
B. Vợ.
C. Đứa con út.
D. Đứa con lớn.
Gv yêu cầu HS đọc diễn cảm

Ngi thc hin: V Th Hố THCS Thng Thu - Vnh Bo - Hi Phũng 21
NCKHSP ng dng:
ti: Vn dng phng phỏp dy hc nờu vn trong dy cỏc tỏc phm truyn th Vit
Nam hin i SGK ng vn lp 9.
yêu cụ hồ.
- Để khẳng định tấm lòng
thuỷ chung son sắc với
kháng chiến, với cụ Hồ.
H: Đoạn đối thoại đã góp phần
làm sáng tở vẻ đẹp nào trong
tâm hồn ông Hai?
Gv bình: Một ngời nông dân
chỉ quen với cuốc cày ruộng
rẫy. Nói theo cách của Nam
Cao: Những con ngừơI răng
đen mắt toét gọi lựu đạn là lịu
đạn, hát tiến quân ca nh ngời
buồn ngủ cầu kinh. Vậy mà lại
yêu làng quê, yêu kháng chiến,
một lòng theo đảng, theo cụ
Hồ. Những con ngời nh thế thật
đáng quý, đáng trân trọng biết
bao.
GV yêu cầu Hs tóm tắt đoạn
văn bản cuối.
H: Ông Hai nhận đợc tin cảI
chính làng Chợ Dầu theo giặc
trong hoàn cảnh nào?
H: Khi nhận đợc tin cải chính
làng Chợ Dầu theo giặc, ông

động cử chỉ lời nói của
ông.
HS tự bộc lộ.
HS thảo luận.
Vui sớng, hạn phúc, tự
hào.
3. Tâm trạng của
ông Hai khi nghe
tin cải chính lang
Chợ Dầu theo
giặc.
Ngi thc hin: V Th Hố THCS Thng Thu - Vnh Bo - Hi Phũng 22
NCKHSP ng dng:
ti: Vn dng phng phỏp dy hc nờu vn trong dy cỏc tỏc phm truyn th Vit
Nam hin i SGK ng vn lp 9.
H: PhảI là ngừoi nh thế nào thì
ông hai mới có đợc diễn biến
tâm trạng nh vậy?
GV bình: ình cảm của ông Hai
dành cho quê hơng đấ nớc,
dành cho cuộc kháng chiến
chống Pháp cũng chính là tình
cảm mộc mạc mà chân thnàh
của tất cả ngời nông dân Việt
Nam sau luỹ tre làng.
H: Viết về những ngời nông
dân, tháI độ nhà văn Kim Lân
nh thế nào?
GV bình: Bằng vốn sống phong
phú về nông thôn và những ng-

kháng chiến của ông.
- Chuẩn bị bài Chơng trình địa phơng phần tiếng Việt
Ngi thc hin: V Th Hố THCS Thng Thu - Vnh Bo - Hi Phũng 23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status