Nhóm 2 – Văn hóa kinh doanh
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên trong suốt
quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm
và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm,
nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên trong doanh nghiệp để theo đuổi và thực hiện
các mục đích của doanh nghiệp.
Cũng như văn hoá nói chung, văn hoá doanh nghiệp có những đặc trưng cụ thể
riêng biệt. Trước hết, văn hoá doanh nghiệp là sản phẩm của những người cùng làm trong
một doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu giá trị bền vững. Nó xác lập một hệ thống các giá
trị được mọi người làm trong doanh nghiệp chia sẻ, chấp nhận, đề cao và ứng xử theo các
giá trị đó. Văn hoá doanh nghiệp còn góp phần tạo nên sự khác biệt giữa các doanh
nghiệp và được coi là truyền thống của riêng mỗi doanh nghiệp.
1.2. Nhân tố ảnh hưởng văn hóa doanh nghiệp
1.2.1. Chủ doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp hay các doanh nhân là những người sáng lập ra doanh nghiệp,
làm người trực tiếp bỏ vốn ra để kinh doanh, là người cung cấp vốn cho việc kinh doanh,
đầu tư và là người đạt ra mục đích tồn tại, sứ mạng của doanh nghiệp. Chính vì thế, mọi
hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp phải tuân theo những giá trị mà họ theo đuổi,
đạt ra khi thành lập doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp là những người tạo nên dấu ấn cho
đậm nét nhất lên văn hóa doanh nghiệp, tạo ra nét đặc thù cho doanh nghiệp, phản ánh cá
tính, nét riêng của bản than người lãnh đạo.
1.2.2. Lịch sử, truyền thống
Đây là yếu tố tuy không mang vai trò quyết định nhưng cần phải kể đến trước tiên.
Bởi vì, trên thực tế, mỗi DN đều có lịch sử phát triển của mình. Qua mỗi thời kỳ tồn tại,
mỗi DN đều có những đặc điểm mang tính đặc thù cả về cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động
và đặc trưng văn hóa. Nếu một DN có một nền văn hóa truyền thống với những bản sắc
1
Nhóm 2 – Văn hóa kinh doanh
riêng đã hình thành trong tâm trí của mọi thành viên trong doanh nghiệp thì VHDN càng
Bản thân văn hóa doanh nghiệp là một nền tiểu văn hóa nằm trong văn hóa dân tộc. Mỗi
cá nhân trong nền văn hóa doanh nghiệp cũng thuộc vào một nền văn hóa dân tộc cụ thể,
với một phần nhân cách tuân theo các giá trị văn hóa dân tộc vì mục tiêu lợi nhuận – một
doanh nghiệp – những cá nhân này sẽ mang theo những nét nhân cách đó. Tổng hợp
những nét nhân cách này làm nên một phần nhân cách doanh nghiệp, đó là các giá trị văn
hóa dân tộc không thể phủ nhận được.
Việc xác định những giá trị văn hóa dân tộc phản ánh trong một nền văn hóa doanh
nghiệp là điều hết sức khó khăn vì văn hóa dân tộc là một phạm trù hết sức rộng lớn và
trừu tượng. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến tác động của văn hóa doanh
nghiệp đến đời sống doanh nghiệp, song được biết đến nhiều nhất là công trình của Geert
Hofstede, chuyên gia tâm lý học người Hà Lan, đề cập đến những tác động của văn hóa
đến các tổ chức thông qua một mô hình gọi là “mô hình Hofstede”, trong đó tác giả đưa ra
năm “biến số” chính tồn tại trong tất cả các nền văn hóa dân tộc cũng như các nền văn
hóa doanh nghiệp khác nhau đó là: Tính đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập
thể, sự phân cấp quyền lực, tính cẩn trọng, chiều hướng nam quyền đối lập với nữ quyền,
hướng tương lai.
Tính đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể
Hofstede phân mức độ biểu hiện tính đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể
ra thành hai nhóm: Nhóm mức độ cao, mức độ thấp, trong đó các tiêu chí đánh giá là:
Mức độ thấp Mức độ cao
3
Nhóm 2 – Văn hóa kinh doanh
(Venezuela, Côlômbia, Đài Loan,
Mêxicô, Hy Lạp…)
o Công ty giống như gia đình.
o Công ty bảo vệ lợi ích của nhân
viên.
o Các thông lệ được xây dựng dựa
trên lòng trung thành, ý thức nghĩa
vụ và sự tham gia theo nhóm.
o Mức độ phân cấp quyền lực nhiều
hơn
o Có nhiều cấp lãnh đạo cao hơn
o Lao động trí óc được đánh giá cao
hơn lao động chân tay
Trong một quốc gia, biểu hiện dễ thấy nhất của sự phân cấp quyền lực là chênh
lệch về thu nhập giữa các thành viên và mối quan hệ độc lập hay phụ thuộc giữa cha mẹ -
con cái, thầy – trò, thủ trưởng – nhân viên… Trong một công ty, ngoài các yếu tố trên, sự
4
Nhóm 2 – Văn hóa kinh doanh
phân cấp quyền lực còn có thể nhận biết thông qua các biểu tượng của địa vị (tiêu chuẩn
dùng xe công ty, có tài xế riêng…), việc gặp gỡ lãnh đạo cấp cao dễ hay khó…
Đi đôi với sự phân cấp quyền lực là sự phân chia trách nhiệm giữa các cá nhân. Tại nhóm
nước mức độ thấp, mọi người có xu hướng “bình quân chủ nghĩa”, trách nhiệm không
được phân bổ rõ ràng. Ngược lại, các công ty thuộc nhóm nước mức độ cao, phạm vi
quyền lợi và trách nhiệm của từng chức vụ được quy định rất rõ ràng.
Tính đối lập giữa nam quyền và nữ quyền
Biến số này phản ánh mối quan hệ giữa giới tính và vai trò của từng giới trong
công việc. Trong môi trường nam quyền, vai trò của giới tính rất được coi trọng (đông
nghĩa với sự phân biệt giữa nam và nữ). Nên văn hóa chịu sự chi phối của các giá trị nam
tính truyền thống như: sự thành đạt, quyền lực, tính quyết đoán,… sẽ có những biểu hiện:
Với thiên nhiên thì muốn chinh phục, với mọi người thì thiên về bạo lực, với môi trường
xã hội thì ưa độc tôn… Điều này có xu hướng ngược lại với nền văn hóa bị chi phối bởi
các giá trị nữ quyền.
Nam quyền không chi phối Nam quyền chi phối
(Thụy Điển, Đan Mạch, Thái Lan, Phần
Lan, Yugoslavia)
o Sự phân biệt giới tính không đáng
kể.
o Công ty không can thiệp vào cuộc
o Ít các nguyên tắc thành văn
o Ít chủ động xây dựng cơ cấu hoạt
động
o Chú trọng xây dựng cơ cấu hoạt động
o Chú trọng tính tổng thể hơn
o Tính biến đổi cao
o Mức độ chấp nhận rủi ro cao
o Cách thức cư xử ít tính quan liêu
(Hy lạp, Bồ Đào Nha, Nhật Bản, Pêru,
Pháp)
o Nhiều nguyên tắc bất thành văn
o Chú trọng xây dựng cơ cấu hoạt
động hơn
o Chú trọng tính cụ thể hóa
o Tính chuẩn hóa cao – ít biến đổi
o Không muốn chấp nhận rủi ro
o Cách thức cư xử quan liêu hơn
Một trong những biểu hiện của biến số này là cách suy xét để đưa ra quyết định.
Tư duy của người phương Tây thường mang tính phân tích hơn, trừu tượng hơn, giàu tính
tưởng tượng hơn, trong khi cách nghĩ của người Châu Á lại tổng hợp hơn, cụ thể hơn,
thực tế hơn.
Tính cẩn trọng thể hiện khá rõ nét trong phong cách làm việc của các công ty. Tại
những nước có nền văn hóa “cẩn trọng”, các công việc phải được tiến hành theo đúng quy
trình của nó. Tại các nước có “ít cẩn trọng”, phong cách làm việc của các công ty thường
linh hoạt hơn.
Hướng tương lai (Long-term orientation)
Xã hội theo hướng tương lai (hướng dài hạn) thường tìm kiếm kết quả cuối cùng.
Người dân tin rằng sự thật phục thuộc nhiều vào tình huống, ngữ cảnh và thời gian. Họ
cho thấy khả năng điều chỉnh truyền thống để phù hợp với những điều kiện thay đổi, và
thường có xu hướng tiết kiệm cho tương lai, sống tằn tiện và kiên trì phấn đấu để đạt
chung về cái gì tốt hoặc xấu
- Giá trị truyền thống là bất khả xâm
phạm
- Giao nhiệm vụ trong công việc được
dẫn dắt bằng các mệnh lệnh
- Có xu hướng tự hào về quốc gia của
mình
- Tiêu dùng và chi tiêu xã hội được
khuyến khích
- Mọi người cho rằng thành công hay
thất bại là do may mắn
1.2.6. Mối quan hệ các thành viên
Mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp sẽ là yếu tố ảnh hưởng rất
mạnh mẽ đến văn hóa doanh nghiệp cũng như sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp có những giá trị phù hợp để mọi thành viên cùng chia sẻ, quan tâm: có
một hệ thống định chế bao gồm những vấn đề liên quan đến tính chuyên nghiệp như sự
hoàn hảo của công việc. sự hài hòa giữa quyền hạn và trách nhiệm. quyền lợi và nghĩa vụ
của người lao động; có quy trình kiểm soát, đánh giá chính xác hiệu quả làm việc của
người lao động,… thì sẽ tạo thành được một thể thống nhất, tạo được sự gắn bó, đoàn kết
giữa các thành viên. Từ đó, doanh nghiệp có thể phát huy được cao nhất nguồn lực con
người như năng lực quản lý, năng lực khám phá thị trường,… Với ý nghĩa như vậy,
8
Nhóm 2 – Văn hóa kinh doanh
nguồn lực con người luôn có tính quyết định, đồng thời giúp cho doanh nghiệp vượt qua
được những rủi ro lớn.
1.3. Cấp độ của văn hóa doanh nghiệp
Theo Edgar H.Schein, văn hóa doanh nghiệp có thể chia thành ba cấp độ khác nhau.
Thuật ngữ “cấp độ” dùng để chỉ mức độ có thể cảm nhận được của các giá trị văn hóa
trong doanh nghiệp hay nói cách khác là tính hữu hình của các giá trị văn hóa đó. Đây là
cách tiếp cận độc đáo, đi từ hiện tượng đến bản chất của một nền văn hóa, giúp cho chúng
1.3.3. Cấp độ 3
Trong bất cứ cấp độ văn hóa nào (văn hóa dân tộc, văn hóa kinh doanh, văn hóa
doanh nghiệp,…) cũng đều có các quan niệm chung, được hình thành và tồn tại trong một
thời gian dài, chúng ăn sâu vào tâm lý của hầu hết các thành viên trong nền văn hóa đó và
trở thành điều mặc nhiên được công nhận.
Để hình thành được các quan niệm chung, một cộng đồng văn hóa (ở bất kỳ cấp độ
nào) phải trải qua quá trình hoạt động lâu dài, va chạm và xử lý nhiều tình huống thực
tiễn. chính vì vậy, một khi đã hình thành, các quan niệm chung sẽ rất khó bị thay đổi.
10
Nhóm 2 – Văn hóa kinh doanh
Một khi trong tổ chức đã hình thành được quan niệm chung, tức là các thành viên
cùng nhau chia sẻ và hành động theo đúng quan niệm chung đó, họ sẽ rất khó chấp nhận
những hành vi đi ngược lại. Ví dụ, cùng một vấn đề trả lương cho người lao động, các
công ty Mỹ và nhiều nước Châu Âu thường có chung quan niệm trả theo năng lực. Chính
vì vậy, một người trẻ khi mới vào nghề có thể nhận mức lương rất cao, nếu họ thực sự có
tài. Trong khi đó, nhiều doanh nghiệp Châu Á, trong đó có Việt Nam, lại chia sẻ chung
quan niệm: Trả theo thâm niên cống hiến cho doanh nghiệp. Một người lao động trẻ rất
khó có thể nhận được mức lương cao ngay từ đầu.
11
Nhóm 2 – Văn hóa kinh doanh
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY
BIG C
2.1. Giới thiệu về công ty
Có mặt tại Việt Nam từ năm 1998, Big C là chi nhánh của Tập đoàn Casino, một
trong những tập đoàn hàng đầu của Pháp trong lĩnh vực phân phối bán lẻ với doanh số đạt
trên 50 tỷ USD/năm. Big C là kết quả hợp tác thành công giữa Casino và một số công ty
Việt Nam.
Hệ thống siêu thị Big C hiện khai thác 21 trung tâm thương mại tại các tỉnh, thành
lớn trên cả nước, sử dung 8.000 nhân viên, kinh doanh 50.000 mặt hàng, trong đó 95%
sản xuất tại Việt Nam.
+ Tặng quà cho người già neo đơn và trẻ mồ côi.
13
Nhóm 2 – Văn hóa kinh doanh
+ Tặng quà cho các gia đình chính sách, nạn nhân chất độc màu da cam nhân ngày 27/7
và Ngày vì nạn nhân chất độc màu da cam 10/8.
+ Tổ chức hiến máu nhân đạo và gây quỹ từ thiện.
+ Tổ chức “Tháng sử dụng túi thân thiện môi trường”, “Nói không với túi nylon”, “ Ngày
hội Tái chế chất thải lần 5”.
2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa công ty.
2.2.1. Chủ doanh nghiệp
“ Gắn bó, làm việc tại Việt Nam, tôi nhận thấy yếu tố then chốt quyết định sự phát
triển của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là việc hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng
giao thông, bao gồm cả giao thông đường bộ, đường sắt và đường hàng không.
Điều này là đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của ngành bán lẻ hiện đại, bởi
vì chỉ khi có một hệ thống hậu cần hoàn thiện, ngành bán lẻ mới hoạt động một cách hiệu
quả nhất. Trong lĩnh vực này, tôi nghĩ rằng Việt Nam vẫn còn rất nhiều điều phải làm.
Là người điều hành một doanh nghiệp bán lẻ, áp lực lớn nhất đối với tôi chính là
sự hài lòng của khách hàng, chứ không phải là sự lớn mạnh của các đối thủ cạnh tranh.
Để giữ vững vị thế trên thị trường bán lẻ, giải pháp duy nhất là nỗ lực để khách hàng luôn
yêu mến dịch vụ của siêu thị.
Thị trường bán lẻ Việt Nam có tiềm năng lớn và nhiều điều kiện thuận lợi để phát
triển, bởi đây là một thị trường đông dân, lượng khách hàng tiềm năng rất lớn, thêm vào
đó, tốc độ phát triển của Việt Nam cũng rất nhanh và vững chắc. Tôi tin chắc, nếu các thủ
tục hành chính thông thoáng hơn thì ngành thương mại của Việt Nam sẽ còn phát triển
nhanh và mạnh mẽ hơn.
Hệ thống siêu thị Big C thực sự mong muốn phát triển lâu dài tại Việt Nam. Chính
vì vậy, thay vì chỉ tập trung vào những thành phố lớn có sức mua cao như Hà Nội và
14
Nhóm 2 – Văn hóa kinh doanh
TP.HCM, chúng tôi đã thực hiện chiến lược nhân rộng hệ thống đến các tỉnh, thành vừa
Nam có tổng cộng 21 siêu thị Big C trên toàn quốc. Hầu hết hàng hóa bán tại Big C đều là
hàng Việt Nam.
Trong chữ Big C, “Big“ có nghĩa tiếng Việt là “To lớn”, điều đó thể hiện quy mô
lớn của các siêu thị Big C và sự lựa chọn rộng lớn về hàng hóa cung cấp. Hiện tại, mỗi
siêu thị Big C có khoảng hơn 40.000 mặt hàng để đáp ứng cho nhu cầu của Khách hàng.
Chữ “C“ là cách viết tắt của chữ “Customer”, có nghĩa tiếng Việt là “Khách hàng”. Chữ
“C” đề cập đến những khách hàng thân thiết của doanh nghiệp vì chính họ là chìa khóa
dẫn đến thành công trong chiến lược kinh doanh của siêu thị Big C.
Sau hơn 10 năm có mặt tại thị trường Việt Nam, Big C đã là một trong số những
nhà bán lẻ lớn nhất tại thị trường Việt Nam, với những nỗ lực và phát triển trong việc
cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn khách hàng một cách tốt nhất. Ngày
23/12/2012, tại Tp.HCM, hệ thống siêu thị Big C đã vinh dự nhận giải thưởng “Thương
hiệu Việt được yêu thích nhất 2012” và giải thưởng “Thương hiệu Vàng được bình chọn 5
năm liên tiếp” do báo Sài Gòn Giải Phóng tổ chức và trao tặng.
2.2.3. Ngành nghề kinh doanh
Hệ thống siêu thị Big C hoạt động kinh doanh theo mô hình “Trung tâm thương
mại” hay “Đại siêu thị”, là hình thức kinh doanh bán lẻ hiện đại đang được Tập đoàn
Casino (Tập đoàn mẹ của siêu thị Big C) triển khai. Casino là một trong những tập đoàn
bán lẻ hàng đầu thế giới, với hơn 307.000 nhân viên làm việc tại hơn 12.000 chi nhánh,
tại Việt Nam, Thái Lan, Argentina, Uruguay, Brazil, Columbia, Pháp, Madagascar và
Mauritius.
16
Nhóm 2 – Văn hóa kinh doanh
Với sự nỗ lực không ngừng của tập thể hơn 8.000 thành viên, siêu thị Big C tự hào
giới thiệu đến người tiêu dùng trên toàn quốc những không gian mua sắm hiện đại, thoáng
mát, thoải mái với chủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú, chất lượng kiểm soát và giá
cả hợp lý, đi cùng với những dịch vụ khách hàng thật hiệu quả. Bên cạnh đó, tất cả các
siêu thị Big C trên toàn quốc đều cung cấp những kinh nghiệm mua sắm với nhiều dịch
vụ tiện ích cho Khách hàng
Tại các trung tâm thương mại và đại siêu thị Big C, phần lớn không gian được
hiệu "Big C" thể hiện hai tiêu chí quan trọng nhất trong đinh hướng kinh doanh và chiến
lược để thành công.
Big c thuộc tập đoàn Casino, là tập đoàn mẹ có tiềm lực về cả nguồn lực và tài
chính, có uy tín lâu năm, cùng với số lượng đội ngũ nhân viên hùng hậu, Big c không chỉ
tạo được công ăn việc làm cho nhân viên mà còn gây dựng được lòng tin vào văn hóa
doang nghiệp mình ở đội ngũ nhân viên luôn nhiệt tình trung thành. Điều này tác động tới
cả khách hàng của Big C.
2.2.5. Văn hóa quốc gia:
Văn hóa quốc gia có tầm ảnh hưởng rất lớn tới văn hóa doanh nghiệp. Việt Nam là
một quốc gia phương đông, có những phong tục tập quán cũng như xu hướng và yêu cầu
mua sắm của khách hàng theo hướng riêng không trùng lặp với bất cứ quốc gia nào. Big
C tại Việt Nam với đội ngũ nhân viên lớn là người Việt, mặt khác, để phù hợp với thị
trường Việt, Văn hóa doanh nghiệp tại Big C luôn phù hợp với văn hóa Việt. Trang phục
nhân viên, cách ứng xử, cách trang trí các gian hàng, văn phòng cùng cách làm việc và
lãnh đạo,… tất cả đều đúng theo thuần phong mỹ tục cũng như phong tục tập quán của
18
Nhóm 2 – Văn hóa kinh doanh
Việt Nam nhưng không kém phần sáng tạo, mà vẫn thêm xu hướng hội nhập đầy mới mẻ
và chuyên nghiệp. Tạo được ấn tượng, thu hút khách hàng.
2.2.6.Mối quan hệ giữa các thành viên:
Hiện nay, hiện tượng chảy máu chất xám, xu hướng lao động, người tài đi du học
và làm việc luôn tại nước ngoài đang ngày càng phổ biến. Đó là do họ không được trọng
dụng, không tìm thấy cơ hội phát triển nghề nghiệp. Môi trường làm việc, sự coi trọng vai
trò của con người, đối xử công bằng, là cái thiếu trong đa số các doanh nghiệp Việt nam.
Điều Big C làm được là tạo ra văn hóa đào tạo doanh nghiệp, biến nó thành cơ hội thăng
tiến nội bộ cho nhân viên. Họ xem phát triển nguồn nhân lực là một hoạt động đầu tư chứ
không xem đó là chi phí. Giá trị, lợi ích mà họ thu về cao gấp bội so với việc bỏ ra một
khoản tiền cho nhân viên của mình đi học: sự cống hiến của nhân viên. Đây là chiến lược
quản trị về nhân lực mà rất ít doanh nghiệp làm được và đạt được thành công như Big C.
Đội ngũ nhân viên tại Big c chuyên nghiệp, vừa biết kinh doanh vừa yêu truyền
tại các siêu thị Big C có thể được chia ra thành 5 ngành chính, như sau:
- Thực phẩm tươi sống: thịt, hải sản, trái cây và rau củ, thực phẩm chế biến, thực phẩm
đông lạnh, thực phẩm bơ sữa, bánh mì.
- Thực phẩm khô: Gia vị, nước giải khát, nước ngọt, rượu, bánh snack, hóa phẩm, mỹ
phẩm, thực phẩm cho thú cưng và những phụ kiện.
- Hàng may mặc và phụ kiện: thời trang nam, nữ, trẻ em và trẻ sơ sinh, giày dép và túi
xách.
- Hàng điện gia dụng: các sản phẩm điện gia dụng đa dạng bao gồm thiết bị trong nhà
bếp, thiết bị giải trí tại gia, máy vi tính, các dụng cụ và các thiết bị tin học.
- Vật dụng trang trí nội thất: bàn ghế, dụng cụ bếp, đồ nhựa, đồ dùng trong nhà, những
vật dụng trang trí, vật dụng nâng cấp, bảo trì và sửa chữa, phụ kiện di động, xe gắn
máy, đồ dùng thể thao và đồ chơi.
Ngoài ra Big C còn cung cấp các sản phẩm mang thương hiệu và logo của công ty.
20
Nhóm 2 – Văn hóa kinh doanh
- Nhãn hàng riêng "Big C" cung cấp những mặt hàng chất lượng cao với giá bán cạnh
tranh.
- Nhãn hàng riêng "Big C" có mặt ở tất cả các ngành hàng: hóa phẩm, mỹ phẩm, nước
uống, thực phẩm và có thể thay thế hiệu quả cho các nhãn hiệu dẫn đầu trên thị
trường.
- Nhãn hàng riêng "Big C" đem đến giải pháp tiêu dùng thông minh cho các gia đình
Việt Nam.
- Chọn đối tác là các nhà sản xuất Việt Nam, Big C chuyển tải các giá trị Tương Trợ,
Minh Bạch, Đổi Mới, Trách nhiệm & Sự hài lòng khách hàng của Big C vào từng sản
phẩm.
→ Xây dựng văn hóa doanh nghiệp thông qua các mặt hàng, sản phẩm kinh doanh của
mình là một trong những cách thức mà BigC áp dụng và đã rất thành công.
c. Trang phục
Văn hóa doanh nghiệp còn thể hiện qua đồng phục nhân viên của công ty. Với màu
chủ đạo là màu xanh lá cây in trên nên logo của công ty, BigC đã thể hiện được sự nhất
đẹp của người phụ nữ Việt Nam nói chung và nhân viên nữ trong công ty nói riêng.
Chương trình có sự góp mặt của Ông Pascal Billaud, Tổng giám đốc Big C Việt
Nam; Ông Jacques Fourvel, Cố vấn Chủ tịch Tập đoàn Casino (Tập đoàn mẹ của Big C
tại Pháp); NSND Lê Khanh; Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Phó Tổng biên tập báo Thừa
Thiên Huế.
Cuộc thi nhằm tôn vinh vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam nói chung và các nhân
viên nữ đang làm việc tại Big C nói riêng trong tà áo dài truyền thống - giá trị văn hóa
trường tồn của dân tộc. Các người đẹp trong tà áo dài màu xanh lá cây đặc trưng của Big
C góp phần giúp thương hiệu và văn hóa của BigC được nhiều người biết đến. Đây cũng
là cơ hội tôn vinh các giá trị văn hóa của doanh nghiệp, tạo sự gắn kết giữa các thành viên
trong công ty, động viên, khích lệ các nhân viên nữ vươn tới cái đẹp hoàn thiện, hài hòa
giữa công việc và cuộc sống.
22
Nhóm 2 – Văn hóa kinh doanh
f. Phong cách phục vụ khách hàng
Đội ngũ nhân viên của hệ thống siêu thị của BigC được đào tạo bài bản, có phong
cách phục vụ chuyên nghiệp. Với phong cách phục vụ khách hàng nhiệt tình, niềm nở và
thân thiện cũng là một trong những nết văn hóa đặc trưng của công ty, giúp dấu ấn về văn
hóa của công ty được nhiều khách hàng biết đến. Với đội ngũ nhân viên thân thiện cởi
mở, luôn giúp khách hàng thoải mái khi đến công ty mua sắm.
2.3.2. Cấp độ 2
a. Mục tiêu của DN:“Là điểm đến của người tiêu dùng và là nhà bán lẻ tốt nhất làm hài
lòng quý khách hàng”
- Tầm nhìn: “Nuôi dưỡng một thế giới đa dạng”
b. Chiến lược của doanh nghiệp
Với sự nỗ lực không ngừng của tập thể hơn 8.000 thành viên, siêu thị Big C muốn
mang đến người tiêu dùng trên toàn quốc những không gian mua sắm hiện đại, thoáng
mát, thoải mái với chủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú, chất lượng kiểm soát và giá
cả hợp lý, đi cùng với những dịch vụ khách hàng thật hiệu quả. Bên cạnh đó, tất cả các
siêu thị Big C trên toàn quốc đều cung cấp những kinh nghiệm mua sắm với nhiều dịch
sự quan tâm của khách hàng đối với Big C. Không chỉ cách ứng xử với khách hàng mà
các nhân viên còn phải chú trọng đến cách ứng xử với các đồng nghiệp, cấp trên sao cho
thật văn hóa, hài hòa nhằm giúp đỡ nhau trong công việc và cuộc sống.
24