nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp của công ty cổ phần mai linh nam trung bộ & tây nguyên - Pdf 19

i
LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tìm hiểu để viết chuyên đề

Nghiên cứu văn hóa
doanh nghiệp của Công ty cổ phần Mai Linh Nam Trung Bộ & Tây Nguyên”, trên
cơ sở những kiến thức được trang bị ở nhà trường kết hợp lý luận và thực tiễn,
ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn được sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo
công ty , đặc biệt là chị Võ Thị Hồng Phương và anh Nguyễn Cao Nguyên- phòng
phát triển kinh doanh.
Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Phạm Thành Thái người đã tận tình hướng
dẫn, chỉ bảo giúp em có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề mình nghiên cứu.
Tuy nhiên, do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề này của
em không tránh khỏi những thiếu sót em rất mong nhận được sự quan tâm góp ý của
quý thầy cô.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy Cô trường
Đại Học Nha Trang, các anh chị trong công ty Cổ Phần Tập Đoàn Mai Linh Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thiện
chuyên đề này.

Nha Trang, ngày 10 tháng 7 năm 2011
Sinh viên thực tập
Hà Thị Phượng ii
MỤC LỤC

1.1.6 Phân loại văn hóa doanh nghiệp 21
1.1.7 Phương pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp 23
1.2 Một số nghiên cứu trước liên quan đến văn hóa doanh nghiệp 27
1.2.1 Nét độc đáo của văn hóa doanh nghiệp tại Nhật 27
1.2.2 Văn hóa doanh nghiệp tại Mỹ 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN MAI LINH NTB VÀ TN 30
A- Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Mai linh NTB & TN. 30
2.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ. 33
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty. 34
2.1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển thời gian tới 37
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty 39
B- THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MAI LINH NTB & TN. 50
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp của công ty cổ phần
Mai Linh NTB & TN. 50
2.2.1 Môi trưỡng vĩ mô 50
2.2.1.1 Môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật 50
2.2.1.2 Môi trường tự nhiên 51
2.2.1.3 Tình hình hoạt động của các công ty cạnh tranh 51
2.2.2 Môi trường vi mô 52
2.2 2.1 Phong cách của người lãnh đạo 52
2.2.2.2 Những giá trị văn hóa học hỏi được 53
2.3 Thực trạng tình hình văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần Mai
Linh NTB & TN. 54
2.3.1 Triết lý kinh doanh 54
iv
2.3.2 Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội 55

NTB&TN: Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
SN: Số người
(+/-): Chênh lệch
TT: Tỷ trọng
VHDN: Văn hóa doanh nghiệp
CBNV: Cán bộ nhân viên
CNV: Công nhân viên
TT: Trung tâm
TNHH 1TV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
vi
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Bảng cơ cấu tài sản của công ty qua các năm 41
Bảng 2.2: Bảng cơ cấu nguồn vốn qua các năm 42
Bảng 2.3: Tình hình phân bổ và sử dụng lao động của công ty 44
Bảng 2.4: Chất lượng lao động của công ty 45
Bảng 2.5: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp 49
Bảng 2.6: Thu nhập bình quân cán bộ nhân viên / tháng 68
Bảng 2.7: Kết quả đánh giá các yếu tố văn hóa của Mai Linh NTB&TN 77
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá các yếu tố văn hóa doanh nghiệp 78

vii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Các vai trò của thương hiệu đối với người tiêu dùng 14
Hình 1.2: Các lớp của văn hóa doanh nghiệp 20

mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai. Bất kỳ một doanh nghiệp nào
nếu thiếu đi yếu tố văn hoá, tri thức thì khó có thể đứng vững được. Bất kỳ tổ chức
nào cũng phải có văn hoá mới trường tồn được. Vì vậy xây dựng văn hoá doanh
nghiệp là cái đầu tiên mà mỗi doanh nghiệp cần lưu tâm tới. Nhiều người khi đánh
giá về doanh nghiệp vẫn chú trọng đến thị trường, tổ chức, nhân sự, cơ cấu. Tuy
nhiên, người nhận thức sâu sắc về giá trị của doanh nghiệp phải đánh giá được về
cái gọi là: tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp. Văn hoá doanh
nghiệp đảm bảo sự trường tồn của doanh nghiệp giống như khi ta thể hiện thái độ
tại sao phải sống?, sống làm gì?, sống như thế nào?. Khi mỗi doanh nghiệp xây
dựng được môi trường sống lành mạnh thì bản thân người lao động cũng muốn làm
việc quên mình và luôn cảm thấy nhớ, thấy thiếu khi xa nơi làm việc. Tạo cho
người làm việc tâm lý khi đi đâu cũng cảm thấy tự hào mình là thành viên của
doanh nghiệp chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy,
xây dựng môi trường văn hoá trong mỗi doanh nghiệp làm sao để người lao động
2

thấy được môi trường làm việc của doanh nghiệp cũng chính là môi trường sống
của họ là điều mà các doanh nghiệp rất nên quan tâm.
Xã hội ta cũng bắt đầu đề cập đến văn hóa doanh nghiệp, tôn vinh văn hóa
doanh nhân với việc lấy ngày 13/10 hàng năm là ngày doanh nhân Việt Nam và
ngày càng xuất hiện những khóa đào tạo về văn hóa doanh nghiệp. Tuy nhiên vẫn
chưa được quan tâm đúng mức, đại đa số vẫn chưa thấy vai trò quan trọng của việc
xây dựng bản sắc văn hóa doanh nghiệp như nền tảng, động lực phát triển của
doanh nghiệp.
Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp và ảnh hưởng của
nó trong quá trình tồn tại, phát triển của doanh nghiệp mang ý nghĩa quan trọng đặc
biệt là các doanh nghiệp thiên về dịch vụ như Công ty TNHH 1 TV cho thuê xe Mai
Linh Nha Trang, công ty TNHH 1 TV dịch vụ Mai Linh. Khóa luận với mong muốn
góp phần làm sáng tỏ thêm vấn đề văn hóa doanh nghiệp, vai trò của văn hóa doanh
nghiệp đối với sự phát triển của doanh nghiệp, tìm hiểu đặc trưng văn hóa của

liệu bằng số và nghiên cứu theo quan điểm diễn dịch.
Phương pháp phân tích:
- Quan sát các hoạt động giao dịch, kinh doanh, đặc biệt hoạt động văn hóa
diễn ra hàng ngày tại Công ty. Trực tiếp tham gia các hoạt động văn hóa do doanh
nghiệp tổ chức như các chương trình mang tính cộng đồng: “ chương trình Mai
Linh vì sức khỏe cộng đồng”; “chương trình Mai Linh cùng em đến trường”…
- Thu thập thông tin từ các Webside, báo chí, tài liệu Công ty, tham khảo các
đề tài nghiên cứu liên quan trước đó.
- Xây dựng bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 điểm dựa trên cơ sở lý
luận văn hóa doanh nghiệp và các thông tin thu thập được.
- Điều tra trực tiếp 30 nhân viên văn phòng (là những người nắm giữ chức vụ
trong Công ty, có thâm niên làm việc) và 30 khách hàng (là những người đã từng sử
dụng dịch vụ taxi Mai Linh.) thông qua bảng câu hỏi định lượng đã xây dựng ở trên.
- Công cụ sử dụng: Phân tích thống kê mô tả bằng phần mền SPSS.
4

5. Nội dung của đề tài nghiên cứu:
Chương I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
Chương II: THỰC TRẠNG VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MAI LINH NTB VÀ TÂY NGUYÊN.
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAI LINH NTB & TN.

5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP


trước và sinh ra thành tố thứ hai. Có nghĩa là bất kể một chủ thể kinh doanh nào thì
lối sống có văn hóa sẽ tạo ra lối kinh doanh có văn hóa. Đến lượt nó thì lối kinh
doanh có văn hóa sẽ cổ vũ tác động trở lại đối với lối sống có văn hóa.
Tóm lại, chỉ có kinh doanh có văn hóa mới kết hợp được giữa hiệu quả và sự
phát triển bền vững của chủ thể. Đó chính là phương thức kinh doanh hiện đại, bởi
vì khi thị trường phát triển cao, khách hàng được cung cấp nhiều thông tin xác thực
về các nhà kinh doanh doanh nghiệp và hàng hóa của họ thì lối kinh doanh phi văn
hóa sẽ dần bị loại bỏ.
1.1.2 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp
Đã có khá nhiều khái niệm khác nhau về VHDN. Có thể nêu một số khái
niệm thường gặp như sau:
Văn hoá doanh nghiệp (VHDN) là toàn bộ hệ thống các giá trị văn hoá được
gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở
thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động
của doanh nghiệp ấy và tạo thành một hệ thống các chuẩn mực về tinh thần và vật
chất chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và các mối quan hệ, thái độ và hành vi của
mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục tiêu đã
đề ra. (Trích từ tài liệu Văn hóa doanh nghiệp – Văn hóa doanh nhân trong quá
trình hội nhập do PGS.TS Đào Duy Quát chủ biên).
Theo Georges de Saite Marie, chuyên gia Pháp về doanh nghiệp vừa và nhỏ
thì "VHDN là tổng hợp các giá trị, các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều
cấm kị, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh
nghiệp".
Còn theo Edgar Schein, chuyên gia nghiên cứu các tổ chức thì “Văn hóa
doanh nghiệp là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong doanh
nghiệp học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề
với môi trường xung quanh”.
7

Hay ta có thể hiểu một cách nôm na như sau: Ngoài việc làm ăn tìm kiếm lợi

- Đề cao giá trị con người, đặt con người vào vị trí trung tâm trong toàn bộ
mối quan hệ ứng xử trong doanh nghiệp.
 Phân loại triết lý kinh doanh
Kinh doanh là một lĩnh vực hoạt động và nghề nghiệp đầy khó khăn, phức
tạp. Triết lý kinh doanh rất phong phú và nhiều loại khác nhau. Có thể phân loại
triết lý kinh doanh dựa theo hai tiêu chí cơ bản: Chức năng – nghiệp vụ và quy mô
của chủ thể kinh doanh.
Dựa theo chức năng – nghiệp vụ tồn tại các loại hình triết lý như: Triết lý
(kinh doanh) về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, triết lý về marketing,
quản lý chất lượng hàng hóa.
Dựa theo quy mô của các chủ thể kinh doanh – quy mô tổ chức người có thể
chia làm ba loại cơ bản : Triết lý áp dụng cho các cá nhân kinh doanh; triết lý cho
các tổ chức kinh doanh, chủ yếu là triết lý về quản lý doanh nghiệp; triết lý vừa có
thể áp dụng cho các cá nhân vừa có thể áp dụng cho các tổ chức kinh doanh.
Triết lý kinh doanh của các cá nhân (loại 1) chính là các triết lý được rút ra
từ những kinh nghiệm, bài học thành công và thất bại trong quá trình kinh doanh.
Còn các triết lý loại 2, 3 thực chất là triết lý chung của tổ chức kinh doanh – triết lý
quản lý doanh nghiệp.
 Cách thức tạo lập triết lý kinh doanh
Bất kỳ một tổ chức nào muốn tồn tại lâu dài và hoạt động trung thành với các
tôn chỉ, mục đích của nó một cách có hiệu quả đều cần có một triết lý chung. Triết
lý đó cần được hầu hết các thành viên chấp nhận và tự giác tuân theo. Tổ chức càng
đông người, càng phức tạp thì việc xác nhận tính triết học của nó càng khó khăn,
đòi hỏi phải có sự tập trung trí tuệ tập thể và sự trải nghiệm trong một thời gian dài.
Tất cả pháp nhân, từ một hộ gia đình cho đến một tổ chức lớn, đều có xu hướng tạo
lập triết lý kinh doanh của mình thông qua hai con đường khác nhau: tự phát hoặc là
tự giác, chủ động. Tạo lập triết lý kinh doanh có hai cách thức: những người sáng
lập doanh nghiệp sau một thời gian dài làm kinh doanh và quản lý đã từ kinh
nghiệm rút ra triết lý kinh doanh của doanh nghiệp; hoặc là ngay từ thời kỳ đầu mới
9

10

Một bộ phận chuyên môn sẽ dựa vào sứ mệnh hay mục tiêu của công ty để viết ra
mục tiêu của bộ phận mình.
Đối với tầng lớp cán bộ quản trị, triết lý kinh doanh là một văn bản pháp lý
và cơ sở văn hóa để họ đưa ra các quyết định quản lý quan trọng có tính chiến lược.
Theo Peters & Waterman “ nhờ có sự định hướng của triết lý kinh doanh mà các
nhà quản lý có được “ chìa khóa vàng” mở cánh của thành công”.
Triết lý kinh doanh là công cụ để giáo dục, phát triển nguồn lực và tạo ra
phong cách làm việc đặc thù của doanh nghiệp.
Triết lý kinh doanh cung cấp các giá trị, chuẩn mực hành vi nhằm tạo nên
một phong cách làm việc, sinh hoạt chung của doanh nghiệp đậm đà văn hóa của tổ
chức đó.
Với việc vạch ra lý tưởng và mục tiêu kinh doanh thể hiện ở phần sứ mệnh,
triết lý kinh doanh giáo dục cho công nhân viên chức đầy đủ về lý tưởng, về công
việc trong một môi trường văn hóa tốt, nhân viên sẽ tự giác phấn đấu vươn lên.
Do triết lý kinh doanh đề ra một hệ giá trị đạo đức chuẩn làm căn cứ đánh giá
mọi hành vi của các cá nhân trong tổ chức nên nó có vai trò trong việc điều chỉnh
hành vi của nhân viên trong việc xác định bổn phận, nghĩa vụ của mỗi cá nhân đối
với tương lai sự phát triển của tổ chức.
Triết lý doanh nghiệp góp phần tạo lập nên văn hóa doanh nghiệp, là yếu tố
có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy và bảo tồn nền văn hóa này qua đó tạo nên
một nguồn nội lực mạnh mẽ từ doanh nghiệp.
 Một số ví dụ cụ thể
Triết lý kinh doanh của Vietel:
“Vietel caring innovator” thông qua đó Vietel muốn nhấn mạnh triết lý của
mình cho toàn các nhân viên của mình và cho toàn cán bộ quản lý coi trọng đó là:
tinh thần Caring – quan tâm, chăm sóc, hướng nội, Innovator – sáng tạo, hiện đại,
đột phá mang hơi thở kĩ thuật.
Triết lý kinh doanh của café Trung Nguyên:

phát huy sáng kiến và tài năng. Đạo đức doanh nghiệp cũng đòi hỏi các nhà kinh
12

doanh quan tâm giải quyết vấn đề môi trường, các vấn đề xã hội - nhân đạo.
Mọi người đều biết kinh doanh trước hết là đeo đuổi lợi nhuận, nhà kinh
doanh làm việc mục đích là để làm giàu. Nhưng đạo đức kinh doanh đòi hỏi rằng
kinh doanh không thể chỉ vì lợi ích của mình mà quên đi lợi ích của người khác và
của xã hội. Sở dĩ nghề kinh doanh cần coi trọng tiêu chuẩn đạo đức vì sản phẩm và
dịch vụ mà nhà kinh doanh bán ra trên thị trường liên quan trực tiếp tới sức khỏe và
đời sống của rất nhiều người, đặc biệt là trong nghành kinh doanh dược phẩm và
thực phẩm…

Một số tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức sau mà xã hội cho là không thể
thiếu đối với người làm kinh doanh:
- Tính trung thực
- Tôn trọng con người
- Vươn tới sự hoàn hảo
- Coi trọng hiệu quả gắn liền với trách nhiệm xã hội
- Đương đầu với thử thách.
1.1.3.3 Hệ thống sản phẩm hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp muốn tồn tại lâu dài thì sản phẩm của họ phải bán được
trên thị trường và được người tiêu dùng tin tưởng. Hệ thống hàng hóa – dịch vụ mà
doanh nghiệp cung ứng ra thị trường phải trở thành một giá trị văn hóa và một lợi
thế cạnh tranh của doanh nghiệp một cách lâu bền.
Muốn vậy, doanh nghiệp phải tập trung xây dựng thương hiệu cho doanh
nghiệp và hệ thống sản phẩm – hàng hóa hay dịch vụ với chất lượng tốt và phải
đăng ký quyền sở hữu trí tuệ tại Cục sở hữu trí tuệ quốc gia hay tổ chức sở hữu trí
tuệ thế giới (WIPO) để tránh tranh chấp thương hiệu. Một thương hiệu phải giúp
mọi người dễ nhớ, dễ phân biệt và gây được ấn tượng. Khi doanh nghiệp đã xây
dựng được thương hiệu cho mình, điều đó có ý nghĩa rất quan trọng đối với chính

Người tiêu dùng có xu hướng quyết định mua dựa vào yếu tố thương hiệu
chứ không phải yếu tố sản phẩm hay dịch vụ. Ngày nay con người ngày càng quan
tâm đến những mong muốn của mình, họ chỉ mua những thứ họ mong muốn chứ
không phải những thứ họ cần (tất nhiên là khi họ có tiền!). Và thương hiệu là cách
14

tốt nhất để tạo nên và tiếp cận với những mong muốn của khách hàng. Hình 1.1 Các vai trò của thương hiệu đối với người tiêu dùng
1.1.3.4 Phương thức tổ chức hoạt động của doanh nghiệp.
Nét nổi bật trong văn hóa doanh nghiệp được thể hiện trong phương thức tổ
chức và hoạt động của doanh nghiệp, mà phương thức này được cụ thể hóa bằng các
định chế, cơ chế hoạt động. Định chế có thể là hệ thống các chính sách, quy chế và
thủ tục được đưa lên thành một chế độ vận hành trong thực tế nhằm giải quyết các

ù
ù
n
n
g
gx
x
á
á
c

đ


n
n
h
hn
n
g
g


ức
c


a
as
s


n
np
p
h
h


m
mk
k
h
h


n
n
g

đ


n
n
h
hg
g
i
i
á
á



i

í
c
c
h
ht
t
h
h


c
ch
h
i
i


t
t
i
i
ê
ê
u
ud
d
ù
ù
n
n
g
gN
N
g
g
ư
ư


t
t
â
â
m
mv
v

ềc
c
h
h


t
tl
l
ư
ư



c
c
h
hv
v

ụN
N
g
g
ư
ư


i
it
t
i
i



m
mc
c
h
h
i
ip
p
h
h
í
ít
t
ì
ì
m
m
g
g
ư
ư


i
it
t
i
i
ê
ê
u
ud
d
ù
ù
n
n
g
gr
r


i
ir
r
o
ot
t
r
r
o
o
n
n
g
gm
m

Điều quan trọng nhất đối với nhà quản lý đó là phải biết vận dụng một cách
linh hoạt phong cách lãnh đạo của mình trong các tình huống quản lý cụ thể. Có thể
khẳng định rằng, phong cách lãnh đạo sẽ là một yếu tố quan trọng trong những yếu
tố làm nên sự thành công trong làm ăn của một doanh nghiệp.
 Tinh thần làm việc của các thành viên trong công ty
Đó là sự cần mẫn, cẩn thận, tận tụy, chi ly, và tự giác trong khi làm việc. Đó
cũng là sự tuân thủ nghiêm nghặt các quy trình, quy phạm kỹ thuật và công nghệ.
Người lãnh đạo phải biết biến sự ép buộc nhân viên làm việc thành ý thức tự
giác và tinh thần làm việc đầy tự hào. Khi đó, tinh thần làm việc của các thành viên
trong doanh nghiệp sẽ trở thành một nét văn hóa đặc trưng của doanh nghiệp.
 Mối quan hệ của mọi thành viên trong doanh nghiệp
Mối quan hệ của mọi thành viên trong doanh nghiệp được thể hiện thông qua
sự đoàn kết, hợp tác và quan tâm, chia sẻ với nhau. Mối quan hệ giữa các thành viên
trong công ty còn thể hiện qua cách ứng xử giữa cấp trên với cấp dưới, giữa cấp
dưới với cấp trên, giữa các đồng nghiệp với nhau. Mối quan hệ đó sẽ tạo ra sức
16

mạnh cho sự phát triển của doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp mà các thành viên
có mối quan hệ tốt với nhau thì doanh nghiệp sẽ trở thành ngôi nhà chung của tất cả
các thành viên trong doanh nghiệp.
1.1.3.5 Phương thức giao tiếp của doanh nghiệp đối với xã hội
Một nét đặc sắc của văn hóa doanh nghiệp là phương thức giao tiếp của
doanh nghiệp đối với xã hội.
Nét văn hóa doanh nghiệp này giúp cho doanh nghiệp lôi cuốn và thu hút
khách hàng về với sản phẩm và dịch vụ của mình và nhận được sự chấp nhận của xã hội.
Phương thức giao tiếp của doanh nghiệp đối với xã hội bao gồm hai bộ phận:
 Giao tiếp thông qua lời nói: Là giao tiếp trực tiếp hoặc gián tiếp của những
người làm việc cho doanh nghiệp với khách hàng, công chúng, với đối thủ cạnh
tranh…
Giao tiếp trực tiếp với khách hàng, doanh nghiệp phải chú ý cách nói năng,

đích tự quảng cáo. Bên cạnh lợi nhuận còn có sự điều chỉnh của pháp luật và văn
hóa, cho nên có những hoạt động kinh doanh hứa hẹn mức lợi nhuận cao, thậm chí
là siêu lợi nhuận nhưng phần lớn các nhà kinh doanh không tham gia như buôn bán
ma túy, buôn hàng lậu, hàng giả hàng kém chất lượng…
Nếu muốn hoạt động kinh doanh phát triển bền vững, người kinh doanh chỉ
có cách duy nhất là kinh doanh có văn hóa. Chỉ có kinh doanh một cách chân chính,
trung thực, giữ chữ tín với khách hàng và xã hội mới giúp doanh nghiệp đứng vững
trong môi trường cạnh trang khốc liệt như hiện nay.
1.1.4.2 Văn hóa doanh nghiệp tạo nên phong thái của doanh nghiệp, giúp phân
biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác
Văn hóa doanh nghiệp gồm nhiều bộ phận và yếu tố hợp thành. Chúng tạo ra
một phong thái của doanh nghiệp. Phong thái có vai trò như “ không khí với nước”,
có ảnh hưởng cực lớn đến hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp. Phong thái đó
18

thường gây ấn tượng rất mạnh cho người ngoài và là niềm tự hào của các thành viên
trong doanh nghiệp.
1.1.4.3 Tạo nên lực hướng tâm cho chung doanh nghiệp
Một nền văn hóa tốt giúp doanh nghiệp thu hút nhân tài và củng cố lòng
trung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp . Người lao động không chỉ làm
việc vì tiền mà còn vì nhiều nhu cầu khác nữa. Từ mô hình nhu cầu con người của
A.Maslow, có thể thấy sai lầm nếu có một doanh nghiệp lại cho rằng chỉ cần trả
lương cao là sẽ thu hút, duy trì được người tài. Nhân viên chỉ trung thành và gắn bó
lâu dài khi họ thấy hứng thú khi được làm việc trong môi trường doanh nghiệp, cảm
nhận được bầu không khí thân thuộc trong doanh nghiệp và có khả năng tự khẳng
định mình để thăng tiến. Trong nền văn hóa chất lượng , các thành viên nhận thức rõ
vai trò của bản thân trong toàn bộ tổng thể, họ làm việc vì mục đích và mục tiêu chung.
1.1.4.4 Văn hóa doanh nghiệp khích lệ quá trình đổi mới và sáng tạo
Tại những doanh nghiệp mà môi trường văn hóa ngự trị mạnh mẽ sẽ nảy sinh
sự tự lập đích thực ở mức độ cao nhất, nghĩa là các nhân viên được khuyến khích để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status