Häc viÖn c«ng nghÖ bu chÝnh viÔn th«ng
Khoa qu¶n trÞ kinh doanh
*
B¸o c¸o chuyªn ®Ò
Qu¶n lý dù ¸n
Sinh viªn thùc hiÖn : NguyÔn ThÞ LÖ Minh
Líp : QT106A1
MSSV : 01630248
Hµ Néi - 2011
2
MụC LụC
Chơng I: GIớI THIệU 3
1.1. Cơ HộI ĐầU TƯ 3
1.2. ĐặC ĐIểM TìNH HìNH CủA HợP TáC X VIệT HùNGã 3
1.2.1. Kết quả và u điểm của Hợp tác xã 3
1.2.2. Cơ cấu Hợp tác Xã (HTX) 4
1.3. CƠ Sớ HìNH THàNH Dự AN 4
1.4. MụC TIÊU: 4
1.5. SƠ LƯợC Về Dự áN 4
Chơng II: THị TRƯờNG - SảN PHẩM 6
2.1. THị TRƯờNG 6
2.1.1. Nhu cầu của khách hàng 6
2.1.2. Đặc điểm của khách hàng 7
2.1.3. Đối thủ cạnh tranh 7
2.1.4. Nhà phân phố 8
2.2. SảN PHẩM - DịCH Vụ CủA Dự áN 8
2.2.1. Sản phẩm 8
2.2.2. Chiến lợc giá 9
2.2.3. Chiến lợc tiếp thị của Hợp tác xã 10
2.2.4. Chiến lợc phân phối của HTX 10
2.2.5. Ước lợng doanh số 11
nghiệp (VTNN) không ngừng tăng gây khó khăn cho nông dân trong việc mua
nguyên liệu đầu vào cho sản xuất Nông nghiệp.
Riêng xã Việt Hùng với tổng diện tích đất nông nghiệp là 1.120 ha, trong
khi đó chỉ có một cửa hàng vật t nông nghiệp nên khả năng đáp ứng sản phẩm
thoả mãn nhu cầu khách hàng cha cao. Do đó cần xây dựng cửa hàng vật t nông
nghiệp cho Hợp tác xã, đồng thời kết hợp với phục vụ tới tiêu nhằm hổ trợ cho
các xã viên có đợc chi phí đầu vào thấp nhất
1.2. ĐặC ĐIểM TìNH HìNH CủA HợP TáC Xã VIệT HùNG
1.2.1. Kết quả và u điểm của Hợp tác xã
Hợp tác xã nông nghiệp số I - Việt Hùng có nguồn vốn của công ty dịch
vụ Bảo Vệ Thực Vật (BVTV) tỉnh cho mợn không lãi qua hội nông dân. Hợp tác
xã tiếp nhận trạm bơm để hoạt động dịch vụ bơm tới phục vụ cho 100ha, số xã
viên có đất đăng ký vào Hợp tác xã là 85 ngời, mỗi xã viên góp vốn cổ phần theo
đầu công là 100.000đ/công/mùa.
Trong quá trình hoạt động Hợp tác xã có vay mợn nợ công ty dịch vụ
BVTV 200 triệu, các tổ chức cá nhân khác 50 triệu nhng hiện nay đã hoàn trả
dứt điểm nợ. Ngoài tích lũy trả nợ Hợp tác xã còn từng bớc xây dựng, mua sắm
trang thiết bị cho văn phòng, là một trong số ít Hợp tác xã Nông nghiệp có trụ
sở, văn phòng làm việc riêng đàng hoàng.
Những u điểm, kết quả trên cần đợc động viên khích lệ để Hợp tác xã tiếp
tục phát huy hơn nửa trong thời gian tới.
5
1.2.2. Cơ cấu Hợp tác xã (HTX)
Hiện nay Hợp tác xã gồm có các thành viên sau:
Chủ nhiệm: Nguyễn Văn Long
02 phó Chủ nhiệm: 01 phụ trách kỹ thuật; 01 phụ trách tài chính
Ban kiểm soát
Tổ điều tiết nớc: 03 ngời
01 nhân viên vận hành máy
01 kế toán
- Sản phẩm là các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật dùng cho sản xuất
nông nghiệp nói chung và cho cây lúa nói riêng.
- Ngời quản lý cửa hàng là cô: Trần Thu Cúc
- Các nhân viên gồm: 01 kế toán, 01 nhân viên bán hàng, 02 nhân viên
chuyên chở hàng, 01 nhân viên bảo vệ. Tất cả tạo thành một hệ thống tổ chức
nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra.
7
Chơng II: THị TRƯờNG - SảN PHẩm
2.1. THị TRƯờNG
2.1.1. Nhu cầu của khách hàng
Xã Việt Hùng là xã nối liền với thị trấn Đông Anh, là nơi đầu nguồn của
huyện, có đất phù sa màu mở thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp. Do đất tốt nên
nhu cầu sử dụng phân của bà con nông dân tơng đối thấp hơn ở các vùng khác:
ớc tính trung bình mỗi mùa ngời nông dân sử dụng lợng phân hóa học,
thuốc sâu cho một ha đất nh sau:
Bảng 2.1. Nhu cầu khách hàng
ĐVT: triệu
Loại
Lợng dùng cho 1ha
Đơn giá
Thành
tiền
Số lợng Đơn vị
Thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm 1-1,5 lít 172 0,3
Thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm 4,5 lít 98,5 0,4
Thuốc trừ rầy 20 gói 3,6 0,07
Thuốc trừ sâu 2 lít 47,9 0,1
Thuốc dỡng và trị bệnh 3 lít 250 0,8
Phân chuyên dùng (bón 3 lần) 300 kg 4,8 1,4
Phân hỗn hợp NPK 200 kg 5 1
số hộ nghèo giảm dần, mức sống từ trung bình trở lên. Mặc dù vậy tâm lý chung
của họ là thích mua hàng với giá rẻ.
2.1.3. Đối thủ cạnh tranh
Sản phẩm phân bón, thuốc sâu là nhu cầu không thể thiếu của bà con nông
dân, bởi vì cây trồng không thể sinh trởng và phát triển tốt, cho năng suất cao khi
không đợc cung cấp phân hoặc tiêu diệt các loại cỏ dại đang cạnh tranh trong
môi trờng sống của chúng, cũng nh không thể bỏ mặc chung khi chúng bị bệnh,
do đó không thể không có cửa hàng VTNN.
Hiện nay trong xã Việt Hùng có 1 cửa hàng vật t cấp II và tại thị trấn cũng
không ít, tuy nhiên mỗi cửa hàng có những đặc trng riêng:
9
+ Đối với cửa hàng ở thị trấn là đại lý trực thuộc công ty nên bán với giá
gốc, lấy hoa hồng của công ty lớn, đối với khách hàng quen biết có thể cho nợ
đến mùa, bên cạnh đó bà con nông dân mua nhiều sẽ có quà tặng khuyến mãi
kèm theo. Nhng khi mua hàng họ phải tự vận chuyển hàng hoá từ cửa hàng về
nhà và phải tồn một mức phí cho việc vận chuyển đó. Đôi lúc vì muốn mua với
giá rẻ ngời nông dân đã bỏ công đến thị trấn để mua hàng.
+ Còn đối với cửa hàng ở tại xã thì gần ngời nông dân hơn, nhng họ phải
qua trung gian, lấy hàng từ các đại lý ở thị trấn nên giá bán của họ đắt hơn. Tuy
nhiên ngời nông dân mua hàng của họ cũng đợc u đãi không kém gì các cửa
hàng thị trấn, khi nông dân nào không có khả năng trả nợ họ cho nợ đến mùa,
nếu không trả đợc mùa này họ cho nợ đến mùa sau. Khi công ty gốc có quà
khuyến mãi thì những khuyến mãi đó thuộc về bà con nông dân. Để thuận tiện
trong việc mua sản phẩm và để không phải tốn quá nhiều chi phí cho việc vận
chuyển phân bón từ cửa hàng về nhà, một số bà con đã chọn mua hàng ở cửa
hàng này.
2.1.4. Nhà phân phối
Nhằm thực hiện các mục tiêu trên và để có đợc giá rẻ hơn đối thủ cạnh
tranh, thoả mãn đợc nhu cầu khách hàng. Thì việc cung cấp các yếu tố đầu vào là
rất quan trọng.
(đồng)
Giá bán
1. Thuốc trừ cỏ
Meco 60EC Chai 1 lít 170.625 179
Sofit 300EC Chai 500ml 103.950 109
Anco 720DD Chai 480ml 20.475 22
Saviour 10WP Gói 100g 11.200 12
Butanil 55EC Chai 1 lít 128.000 134
Zico 80WP Hộp 500g 28.000 30
Whips 7,5EW Chai 100CC 32.000 34
2. Thuốc trừ sâu, rầy
Actara 25WG Gói 1 gr 3.360 4,5
Cyperan 10EC Chai 480ml 22.575 24
Peran 50EC Chai 100ml 31.500 33
11
3. Thuốc trừ bệnh và dỡng cây
Rabcide 30WP Gói 100gr 11.550 13
Tilt Super 300EC Chai 100ml 48.405 51
Validan 3DD Chai 1 lít 10.900 12
Anvil 5SC Chai 1 lít 127.000 133
Carban 50SC Chai 500ml 31.500 33
4. Các loại phân bón
Phân chuyên dùng Bao 50kg 243.000 255
Phân hỗn hợp NPK Bao 50kg 250.000 262
Kali Bao 50kg 132.000 138
2.2.3. Chiến lợc tiếp thị của Hợp tác xã
Vì là cửa hàng mới mở nên muốn bà con nông dân biết đến sản phẩm -
dịch vụ của mình, Hợp tác xã thực hiện các chiến lợc ban đầu nh sau:
- Do khách hàng chính của chúng ta là các xã viên đều là thành viên trong
Hợp tác xã nên đễ dàng trong việc giới thiệu sản phẩm dịch vụ bằng cách:
Kéo cắt chữ 2 cây 5 0,01
Keo dán 5 chai 1 0,005
Tiền công phát tờ bớm 2 ngời 100 0,2
Tiền tạm ứng giao tiếp 1,5
Tổng cộng 3,3
2.2.5. ớc lợng doanh số
Do khách hàng trọng tâm mà chúng ta hớng đến là các xã viên, nên căn cứ
vào số lợng xã viên và nhu cầu sử dụng phân bón, thuốc sâu trên tha vào mỗi
mùa vụ ta ớc tính đợc doanh số bán của cửa hàng qua các năm.
Vì theo kế hoạch của chủ nhiệm Hợp tác xã thì mỗi năm sẽ mở rộng qui
mô dịch vụ bơm tới của Hợp tác xã lên 1 Ooha, cho nên số lợng khách hàng của
chúng ta sẽ tăng tơng ứng qua các năm. Từ đó ta ớc tính đợc doanh số bán ra của
cửa hàng nh sau:
13
Bảng 2.4. Dự trù doanh số bán ra trong 5 năm của cửa hàng
Loại
Lợng dùng cho
1ha/năm
(2 mùa)
2010 2011 2012 2013 2014
Đơn vị
Lợng
dùng
100ha 200ha 300ha 400ha 500ha
Thuốc trừ cỏ
tiền nảy mầm
lít 3 300 600 900 1.200 1.500
Thuốc trừ cỏ
hậu nảy mầm
lít 6 600 1.200 1.800 2.400 3.000
hậu nảy mầm
lít 85.330 51,2 102,4 153,6 204,8 25
Thuốc trừ rầy gói 3.360 13,4 26,8 40,2 53,6 67
Thuốc trừ sâu lít 181.000 72,4 144,8 217,2 289,6 362
Thuốc trừ bệnh
và dỡng cây
lít 171.740 103 206 309 412 515
Phân chuyên
dùng
kg 4.860 292 584 876 1168 1.460
Phân hỗn hợp
NPK
kg 5.000 200 400 600 800 1.000
Tổng cộng 788,8 1.577,6 2.366,4 3.155 3.944
15
Chơng III: Kế HOạCH Tổ CHứC KINH DoaNH
CủA CửA HàNG VTNN
3.1. cơ Sở VậT CHấT Và KINH PHí ĐầU TƯ
3.1.1. Cơ sở vật chất:
3.1.1.1. Trụ sở làm việc
- Hợp tác xã nông nghiệp số I - Việt Hùng, Đông Anh, Hà Nội
- Cửa hàng VTNN trực thuộc Hợp tác xã
- Thời gian xây dựng: bắt đầu tháng 8/2009
- Thời gian bắt đầu hoạt động là tháng 01/2010
- Qui mô xây dựng 200m
2
trong đó có:
03 tủ thuốc (kích cỡ rộng, 5m x ngang, 5m x cao 2m): 01 tủ thuốc trừ cỏ;
01 tủ thuốc trừ sâu, rầy; 01 tủ thuốc trừ bệnh và thuốc dỡng.
01 kho chứa phân bón (49m
4 Tủ đựng thuốc cái 3 0,3 0,9
5 Xe thùng chiếc 1 10 10
6 Xe Honda chiếc 1 13 13
7 Xe kéo chiếc 1 0,5 0,5
8 Bàn ghế bộ 2 0,3 0,6
9 Máy vi tính chiếc 1 6 6
10 Máy quạt cái 2 0,1 0,2
11 Bóng đèn 1,2m cái 2 0,01 0,02
12 Bóng đèn 0,6m cái 2 0,005 0,01
13 Điện thoại cái 1 0,4 0,4
14 Cân chiếc 1 0,2 0,2
Tổng cộng: 257,33
3.2. Tổ chức kinh doanh
3.2.1. Yêu cầu nhân sự
Để cửa hàng hoạt động mang lại hiệu quả cần các nhân viên sau:
- 01 nhân viên bán hàng hoạt bát, nhanh nhẹn.
- 01 kế toán có trình độ trung cấp kế toán trở lên.
- 02 nhân viên chuyên trách chuyển hàng.
- 01 nhân viên quản lý có trình độ đại học và qua tập huấn chuyên môn về
thuốc BVTV.
- 01 nhân viên bảo vệ.
17
3.2.2. Cơ cấu tổ chức cửa hàng VTNN
Hình 3.2. Hệ thống cửa hàng VTNN
3.2.3. Chi phí lơng nhân viên
Bảng 3.2. Lơng nhân viên
ĐVT: triệu đồng/tháng
Nhân viên Mức lơng
Nhân viên quản lý 1
Kế toán 1
Trang thiết bị văn phòng 1,23
Bảo hiểm 1,2
Tổng vốn đầu t 261,83
Đợc sự hỗ trợ, liên kết của các Công ty VTNN nên Hợp tác xã không phải
tốn chi phí mua hàng ban đầu. Vì là đại lý cấp một lấy hàng trực tiếp từ Công ty
nên khi cửa hàng bắt đầu hoạt động mới lấy hàng và giá vốn sẽ đợc thanh toán
vào cuối vụ.
Do mới bắt đầu hoạt động kinh doanh nên Hợp tác xã không có nhiều vốn, phải
vay của Liên minh Hợp tác xã Tỉnh là 200 triệu đồng với lãi suất u đãi 4%/năm.
- Vốn tự có là: 61,83 triệu đồng.
19
4.1.2. Lịch trả nợ vay:
Bảng 4.2: Lịch trả nợ - lãi vay
ĐVT: triệu đồng
Năm
D nợ
đầu năm
Trả nợ vay D nợ
cuối năm
Gốc Lãi Cộng
1 200 40 8 48 160
2 160 40 6,4 46,4 120
3 120 40 4,8 44,8 80
4 80 40 3,2 43,2 40
5 40 40 1,6 41,6 0
Tổng 0 200 224 0
4.1.3. Chi phí vận hành hàng năm
Bảng 4.3. Dự trù chi phí hoạt động hàng năm
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
Thuốc trừ rầy gói 4,5 18 36 54 72 90
Thuốc trừ sâu lít 190 76 152 228 304 380
Thuốc trừ bệnh
và dỡng cây
lít 180 108 216 324 432 540
Phân chuyên
dùng
kg 5,1 306 612 918 1.224 1.530
Phân hỗn hợp
NPK
kg 5,3 212 424 636 848 1.060
Tổng cộng 834 1.667 2.501 3.335 4.169
4.1.5. Xác định hiệu quả kinh doanh
Bảng 4.5. Dự trù doanh thu - lãi lỗ
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
Tổng doanh thu bán
hàng
834 1.667 2.501 3.335 4.169
Giá vốn hàng bán 788,8 1577,6 2366,4 3155,2 3944
Lãi gộp 45 90 135 180 225
Chi phí hoạt động 55,35 55,45 55,55 55,65 55,85
Lợi nhuận hoạt động
SX-KD
(10) 34 79 124 169
Lãi vay 8 6,4 4,8 3,2 1,6
Lợi nhuận trớc thuế (18) 28 74 121 167
Thuế TNDN (28%) 34 47
Lợi nhuận ròng (18) 28 74 87 120
21
- Thời gian hoàn vốn (PBP) là thời gian để ngân lu tạo ra từ dự án đủ bù
đắp chi phí đầu t ban đầu.
(Thời gian hoàn vốn có chiết khấu)
- Suất sinh lời nội tại (IRR): là suất chiết khấu để NPV của dự án bằng 0.
hay IRR là suất sinh lời thực tế của dự án đầu t.
4.2.2. Nhận xét
Ta thấy giá trị hiện tại ròng của dự án là 247,7 triệu trong khi vốn đầu t
ban đầu của cửa hàng là 61,83 triệu, bên cạnh suất sinh lời nội tại của dự án đạt
66%>12%, điều này cho thấy dự án thực hiện có tính khả thi cao và ít gặp rủi ro.
Thời gian hoàn vốn của dự án là 2,3 năm, mặc dù dự án bị lỗ năm đầu
tiên nhng không đáng kể (với thu nhập (7) triệu), các năm còn lại doanh thu đều
tăng.
23
Học viện công nghệ bu chính viễn thông
Khoa quản trị kinh doanh
*
Báo cáo chuyên đề
thị trờng chứng khoán
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lệ Minh
Lớp : QT106A1
MSSV : 01630248
Hà Nội - 2011
24