Bài giảng chuyên đề quản lý dự án - Hướng dẫn quy trình đấu thầu gói thầu mua sắm hàng hóa - Pdf 12

Chuyên đề
QUY TRÌNH ĐẤU THẦU ĐỐI VỚI GÓI
THẦU MUA SẮM HÀNG HÓA
- Thông tư 05/2010/TT-BKH ngày 10/2/2010 của Bộ KH&ĐT Quy định chi tiết
lập HSMT mua sắm hàng hóa; có hiệu lực từ ngày 1/4/2010
- Thông tư 11/2010/TT-BKH ngày 27/5/2010 của Bộ KH&ĐT Quy định chi tiết
về chào hàng cạnh tranh; có hiệu lực từ ngày 15/7/2010
- Thông tư 09/2010/TT-BKH ngày 21/4/2010 của Bộ KH&ĐT Quy định chi tiết
lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu MSHH, xây lắp; có hiệu lực
từ ngày 15/6/2010
- Thông tư 08/2010/TT-BKH ngày 21/4/2010 của Bộ KH&ĐT Quy định chi tiết
lập báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu; có hiệu lực từ ngày 15/6/2010
- Thông tư 21/2010/TT-BKH ngày 28/10/2010 của Bộ KH&ĐT Quy định chi
tiết lập báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; có hiệu lực từ ngày
15/12/2010
MSHH là những công việc thường xuyên đối với việc thực hiện
dự án và có rất nhiều cách thức để thực hiện như mua trực tiếp
qua nhà sản xuất, qua môi giới hoặc đăng trên phương tiện thông
tin đại chúng về sản phẩm cần mua. Những sản phẩm cần mua
sắm có thể chỉ đơn thuần là hàng hóa nhưng có những sản phẩm
kết hợp giữa hàng hóa và xây lắp hoặc ngược lại.
Để tách bạch giữa MSHH và xây lắp, các tổ chức trên thế giới đã
nghiên cứu và đưa ra những quy định, tiêu chuẩn khác nhau giữa
MSHH và xây lắp. Các tổ chức này cùng Mẫu hóa riêng đối với
HSMT MSHH và mẫu HSMT xây lắp. Tuy nhiên, đối với gói thầu
MSHH và gói thầu xây lắp thì quy trình đấu thầu lại không có sự
khác biệt. Nghị định 85/CP (Chương V) quy định cụ thể về đấu
thầu đối với gói thầu MSHH như sau:
I.ĐẤU THẦU MỘT GIAI ĐOẠN
II.ĐẤU THẦU HAI GIAI ĐOẠN
ĐẤU THẦU MỘT GIAI ĐOẠN

ngữ áp dụng cho đấu thầu MSHH và xây lắp.
Sơ tuyển thường được áp dụng cho những gói thầu lớn,
phức tạp để lọai bớt số lượng HSDT của các nhà thầu
không đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện những
gói thầu này, từ đó giúp rút ngắn thời gian trong bước
tổ chức đấu thầu và đánh giá HSDT
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN SƠ TUYỂN
Bên mời thầu Lập HSMST
Phê duyệt HSMST Chủ đầu tư
Thông báo mời sơ tuyểnBên mời thầu
Bên mời thầu
Tiếp nhận và quản lý
HSDST
Đánh giá HSDST
Trình phê duyệt kết quả
sơ tuyển
Thông báo kết quả sơ tuyển
Bên mời thầu
Bên mời thầu
Bên mời thầu
Chủ đầu tư
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN SƠ TUYỂN
1. Lập và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển
2. Thông báo mời sơ tuyển
3. Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển
4. Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển
5. Trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển
6. Thông báo kết quả sơ tuyển
Lập và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển


hiện bất kỳ hành vi nào làm hạn chế việc phát hành HSMST cho
các nhà thầu theo thời gian xác định tại thông báo mời sơ tuyển
sẽ bị cấm tham gia họat động đấu thầu từ 6 tháng đến 1 năm
(Nghị định 85/CP Điều 65 khoản 1 điểm m).
Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển

Thời gian chuẩn bị HSDST tổi thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu
trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu
tiên phát hành HSMST.

Bên mời thầu tiếp nhận HSDST do các nhà thầu nộp và quản lý
theo quy định. HSDST được nộp đúng theo yêu cầu nêu trong
HSMST sẽ được mở công khai ngay sau thời điểm đóng sơ
tuyển. HSDST được gửi đến sau thời điểm đóng sơ tuyển là
không hợp lệ và bị lọai.
Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển
Việc đánh giá HSDST do bên mời thầu thực hiện theo TCĐG nêu
trong HSMST. HSDST được đánh giá là đáp ứng yêu cầu khi có tất
cả các yêu cầu được đánh giá “đạt”.
Trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển

Bên mời thầu chịu trách nhiệm trình chủ đầu tư xem xét, phê
duyệt kết quả sơ tuyển.

Trên cơ sở kết quả đánh giá HSDST của bên mời thầu, chủ đầu
tư sẽ xem xét, phê duyệt kết quả sơ tuyển đảm bảo lựa chọn
được những nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm tham gia đấu
thầu.

Sau khi chủ đầu tư phê duyệt kết quả sơ tuyển, bên mời thầu có

dẫn thi hành và Mẫu HSMT. Ngòai ra, để đảm bảo chất lượng
HSMT, Luật Đấu thầu cũng cho phép thuê một tổ chức tư vấn hoặc
tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp có đủ năng lực, kinh nghiệm để lập
HSMT.
a) Căn cứ lập HSMT
a) Căn cứ lập HSMT
(Nghị định 85/CP Điều 23 khoản 2 điểm a)

Quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư và các tài
liệu có liên quan;

KHĐT được duyệt;

Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của
pháp luật liên quan; điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa
thuận quốc tế (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn ODA;

Các chính sách của Nhà nước về thuế, tiền lương, ưu đãi
trong đấu thầu quốc tế hoặc các quy định khác liên quan.
b) Nội dung HSMT
b) Nội dung HSMT
(Luật Đấu thầu Điều 32 khoản 2 và được cụ thể hóa tại
Nghị định 85/CP Điều 23 khoản 2 điểm b)

Các yêu cầu về mặt kỹ thuật:
Bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, số lượng, chất lượng
hàng hóa được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹ
thuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian
bảo hành, yêu cầu về môi trường và các yêu cầu cần thiết
khác.

có chữ ký hợp lệ (đối với thư bảo lãnh ngân hàng, tổ
chức tài chính);

Không có bản gốc HSDT;

Đơn dự thầu không hợp lệ;

Hiệu lực của HSDT không đảm bảo yêu cầu theo quy
định trong HSMT;
b) Nội dung HSMT (tt)
b) Nội dung HSMT (tt)

HSDT có giá dự thầu không cố định, chào thầu theo
nhiều mức giá hoặc giá có kèm điều kiện gây bất lợi cho
chủ đầu tư;

Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách
là nhà thầu chính ( nhà thầu độc lập hoặc thành viên
trong liên danh);

Nhà thầu vi phạm một trong 19 hành vi bị cấm trong
đấu thầu hoặc có từ ba hành vi vi phạm trở lên bị cảnh
cáo;

Các yêu cầu quan trọng khác có tính đặc thù của gói
thầu;
b) Nội dung HSMT (tt)
b) Nội dung HSMT (tt)
Nhà thầu vi phạm một trong những điều kiện tiên quyết quy
định trong HSMT sẽ bị lọai và HSDT không được xem xét

05/2010/TT-BKH ngày 10/02/2010 của Bộ KH&ĐT.
1.3. Thẩm định HSMT
1.3. Thẩm định HSMT
(Nghị định 85/CP Điều 72 khoản 1)
a) Nội dung thẩm định:

Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập HSMT;

Kiểm tra nội dung của HSMT;

Phát hiện những nội dung còn thiếu, chưa rõ, không phù
hợp của HSMT, với mục tiêu, phạm vi công việc và thời
gian thực hiện dự án, pháp luật về đấu thầu và pháp luật
khác liên quan;

Những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân
tham gia lập HSMT;

Những nội dung khác nếu có.
1.3. Thẩm định HSMT (tt)
1.3. Thẩm định HSMT (tt)
b) Báo cáo thẩm định:

Khái quát về dự án và gói thầu: nội dung chính của dự án
và gói thầu, cơ sở pháp lý để lập HSMT;

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu;

Nhận xét về mặt pháp lý, về nội dung còn tồn tại của
HSMT; kiến nghị về các nội dung cần sửa đổi để phê


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status