ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
d&c
TÓM TẮT BÁO CÁO
THỰC TẾ GIÁO TRÌNH
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT CỦA KHÁCH
HÀNG THÀNH PHỐ HUẾ ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU
NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN (NCB)
CHI NHÁNH HUẾ
Giáo viên hướng dẫn:
GV. TRẦN NAM CƯỜNG
Nhóm sinh viên thực hiện:
Nhóm 6
Lớp: K45A - QTKDTH
Huế, 10/2014
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
d&c
BÀI BÁO CÁO
THỰC TẾ GIÁO TRÌNH
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT CỦA KHÁCH HÀNG
THÀNH PHỐ HUẾ ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU
NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN (NCB)
CHI NHÁNH HUẾ
Giáo viên hướng dẫn:
GV. TRẦN NAM CƯỜNG
Huế, tháng 10 năm 2014
Nhóm sinh viên
Nhóm 6
Nhóm 6
i
Thực Tế Giáo Trình GVHD:Trần Nam Cường
MỤC LỤC
ĐẠI HỌC HUẾ i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ i
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH i
i
TÓM TẮT BÁO CÁO i
THỰC TẾ GIÁO TRÌNH i
Đề tài: i
ĐẠI HỌC HUẾ ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ii
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ii
ii
BÀI BÁO CÁO ii
THỰC TẾ GIÁO TRÌNH ii
Đề tài: ii
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu cơ bản của ngân hàng NCB trong 4 năm 2010-2013 35
Bảng 2.1.2: Cơ cấu lao động của NCB chi nhánh Huế 2011-2013 42
Bảng 2.1.3: Cơ cấu nguồn vốn hoạt động của NCB chi nhánh Huế 2011-2013 44
Bảng 2.1.4 : Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế của chi nhánh 45
giai đoạn 2011- 2013 45
Bảng 2.30: Kiểm định One Sample T-test với biến “Quảng bá hình ảnh thương hiệu” 77
Nhóm 6
iii
Thực Tế Giáo Trình GVHD:Trần Nam Cường
DANH MỤC HÌNH
Hình I.1 :Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu BERNAMA
của nhóm nghiên cứu đến từ Wangsa Maju, Kuala Lumpuar (2011) 8
Hình I.2: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu EXIMBANK
An Giang tại thành phố Long Xuyên (2009 9
Hình I.3: Mô hình nghiên cứu dự kiến về Đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng thành phố Huế
đối với thương hiệu ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB)-Chi nhánh Huế” 10
Hình 2.1.1:Sơ đồ tổ chức hoạt động 36
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng Quốc Dân – chi nhánh Huế 39
Hình 2.2: Mô hình nhận biết thương hiệu 65
Hình 2.3 Kết quả xây dựng mô hình Nhận biết thương hiệu NCB chi nhánh Thừa Thiên Huế của người
dân 69
Nhóm 6
iv
Thực Tế Giáo Trình GVHD:Trần Nam Cường
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Mức độ nhận biết thương hiệu NCB Huế 49
Biểu đồ 2.2: Nguyên nhân chưa nhận biết thương hiệu 70
Nhóm 6
v
Thực Tế Giáo Trình GVHD:Trần Nam Cường
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Nhận biết thương hiệu là giai đoạn đầu tiên trong tiến trình mua sắm của khách
hàng và là tiêu chí quan trọng để đo lường sức mạnh một thương hiệu trên thị trường.
Một thương hiệu càng nổi tiếng và càng được yêu thích sẽ dễ dàng có cơ hội được
có một nghiên cứu nào thực hiện trước đây để đo lường, đánh giá. Để cho khách hàng
nhận biết được giá trị thương hiệu và luôn biết đến thương hiệu NCB thì ngân hàng
phải dùng đến truyền thông, marketing về thương hiệu của mình. Dùng bằng cách nào,
và như thế nào, đó vẫn là câu hỏi cần lời giải đáp thích đáng.
Từ những lí do trên, nhóm chúng tôi đã quyết định chọn đề tài “Đánh giá mức
độ nhận biết của khách hàng thành phố Huế đối với thương hiệu ngân hàng
TMCP Quốc Dân (NCB)-Chi nhánh Huế” nhằm phản ánh thực tiễn nhận thức
khách hàng, góp phần nâng cao nhận biết của họ về thương hiệu NCB; đồng thời có
những giải pháp thích hợp giúp Ngân hàng duy trì và cải tiến hoạt động phát triển
thương hiệu.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Như đã đề cập trên, tìm hiểu mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương
hiệu NCB-chi nhánh Huế là rất cần thiết và sẽ là cơ sở dữ liệu để cho ngân hàng NCB
hoạch định chiến lược kinh doanh.
Mục tiêu chung: Đánh giá được mức độ nhận biết thương hiệu NCB-chi nhánh
Huế của người dân trong thành phố, từ đó đưa ra một số giải pháp cụ thể để nâng cao
sự nhận biết của họ đối với thương hiệu NCB-chi nhánh thừa thiên Huế trong thời
gian tới.
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến thương hiệu và
nhận dạng thương hiệu.
- Đo lường mức độ nhận biết của người dân thành phố Huế đối với thương hiệu
NCB-chi nhánh Huế.
- Xác định các yếu tố chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống các yếu tố ảnh
hưởng đến mức độ nhận diện thương hiệu NCB của người dân thành phố Huế.
- Thông qua kết quả phân tích, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ
nhận biết thương hiệu của người dân thành phố Huế với thương hiệu NCB.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nhóm 6
2
các phòng ban tại Ngân hàng trong khoảng thời gian từ năm 2011 - 2013. Thông tin về
Nhóm 6
3
Thực Tế Giáo Trình GVHD:Trần Nam Cường
số lượng cư dân thành phố Huế tại Tổng cục Thống kê Thừa Thiên Huế
“http://www.gso.gov.vn/”, thu thập các tài liệu liên quan từ báo chí, Internet, các khóa
luận tốt nghiệp đại học và cao học,…có liên quan đến đề tài.
Dữ liệu sơ cấp
Đây là loại dữ liệu được thu thập bằng bảng hỏi và được sử dụng để tiến hành các
kiểm định cần thiết. Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nên nghiên cứu này chỉ
khảo sát trên mẫu đại diện và suy rộng kết quả cho tổng thể.
Đề tài đã sử dụng công thức Cochran để tính kích cỡ mẫu:
n =
Do tính chất p + q = 1, vì vậy p.q sẽ lớn nhất khi p = q= 0,5 nên p.q = 0,25. Ta
tính cỡ mẫu với độ tin cậy là 95% (z = 1,96) và sai số cho phép là e = 5%
. Lúc đó
mẫu ta cần chọn sẽ có kích cỡ mẫu lớn nhất:
n = = = 384
Kết quả tính toán ta được 384 mẫu.
Tuy nhiên, nghiên cứu này có sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá
(EFA) và phân tích hồi quy bội, theo Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (Phân
tích dữ liệu với phần mềm SPSS, 2005) và Hachter (1994), cỡ mẫu dùng trong phân
tích nhân tố bằng ít nhất 4 đến 5 lần số biến quan sát để kết quả điều tra là có ý nghĩa.
Như vậy, với số lượng 22 biến quan sát trong thiết kế điều tra thì cần phải đảm bảo có
ít nhất 110 quan sát trong mẫu điều tra. Do hạn chế về điều kiện thời gian và nguồn
lực, chúng tôi thống nhất cỡ mẫu là 150. Cỡ mẫu tính toán này cũng gần tương đương
với kết quả tính theo công thức của Cochran ở trên. Nhưng để đề phòng trong quá
trình điều tra có những bảng câu hỏi bị sai, bị lỗi hoặc trùng nhau, nhóm quyết định
điều tra trên 180 mẫu.
4. Hương Sơ
5. An Tây
Nhóm 6
5
Thực Tế Giáo Trình GVHD:Trần Nam Cường
Sau đó suy ra số bảng hỏi cần điều tra trên mỗi phương như sau:
STT Phường Dân số (người) Tỷ lệ (%)
Số lượng bảng
hỏi điều tra
1 Tây Lộc 20,376 0.15 27
2 Phú Hậu 10,875 0.08 14
3 Kim Long 15,623 0.12 21
4 Hương Sơ 11,380 0.08 15
5 An Tây 7,383 0.05 10
6 Phú Hòa 6,060 0.04 8
7 Vỹ Dạ 19,209 0.14 25
8 Phú Hội 12,313 0.09 16
9 Phú Nhuận 9,113 0.07 12
10 An Cựu 23,448 0.17 31
Tổng 135,780 1.000 180
- Bước 3: Trong mỗi phường, điều tra ngâu nhiên những người trên 18 tuổi, tới
khi đủ số lượng quy định thì dừng lại. Trường hợp đi hết đường mà vẫn chưa đủ số
lượng thì chọn ngẫu nhiên một con đường khác (thuộc phường) và tiếp tục điều tra.
d. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Sau khi thu thập xong các bảng hỏi, tiến hành hiệu chỉnh, mã hóa dữ liệu rồi nhập
dữ liệu vào máy và làm sạch dữ liệu. Dữ liệu được nhập và chuyển sang các phần
mềm tương ứng để xử lý và phân tích. Ở đây sử dụng phương pháp thống kê mô tả và
phương pháp kiểm định giả thuyết thông kê,… công cụ phân tích là sử dụng phần
mềm thống kê SPSS, Excel.
Các số liệu sau khi được phân tích xong được trình bày dưới dạng bảng số liệu và
Sử dụng kiểm định giá trị trung bình của tổng thể One-Sample T-Test, kiểm
định giả thuyết về sự bằng nhau của hai trung bình tổng thể bằng kiểm định
Independent-Sample T-Test, kiểm định One-way ANOVA.
Kiểm định giá trị trung bình của tổng thể One-Sample T-Test
Giả thuyết:
H
0
:
0
µµ
=
. .
H
1
:
1
µµ
≠
.
Nguyên tắc bác bỏ giả thiết:
Sig. < 0,05: Bác bỏ giả thiết H
0.
Sig.
≥
0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H
0.
Kiểm định ANOVA
Giả thuyết :
H
0
gồm các nhân tố: Nhận diện thương hiệu (Quảng cáo, tiếp thị trực tiếp, khuyến mãi,
quan hệ công chúng và truyền miệng, bán hàng trực tiếp) và Phân biệt thương hiệu
(Logo, slogan, đồng phục).
Nhóm 6
8
Mức độ nhận biết thương hiệu
Nhận diện thương hiệu Phân biệt thương hiệu
Quảng cáo
Tiếp thị trực tiếp
Khuyến mãi
Quan hệ công chúng
và truyền miệng
Bán hàng trực tiếp
Logo
Slogan
Đồng phục
Danh tiếng công ty
Mức độ nhận biết
thương hiệu
BERNAMA
Các chương trình quảng cáo
Uy tín thương hiệu tên Web
Thực Tế Giáo Trình GVHD:Trần Nam Cường
Hình I.2: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết
thương hiệu EXIMBANK An Giang tại thành phố Long Xuyên (2009
(3) Trần Thị Huyền Trang.2010. Đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng đối
với thương hiệu BIDV chi nhánh Huế. Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Kinh tế Huế.
Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả tập trung nghiên cứu về mức độ nhận biết
của khách hàng thành phố Huế đối với thương hiệu BIDV chi nhánh Huế. Những yếu
tố giúp khách hàng nhận biết thương hiệu BIDV được đề tài này nghiên cứu là: tên
Hình I.3: Mô hình nghiên cứu dự kiến về Đánh giá mức độ nhận biết của khách
hàng thành phố Huế đối với thương hiệu ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB)-Chi
nhánh Huế”
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Ngân hàng
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng
Ngân hàng là một tổ chức tài chính và trung gian tài chính chấp nhận tiền gửi và
định kênh những tiền gửi đó vào các hoạt động cho vay, hoặc trực tiếp bằng cách cho
vay hoặc gián tiếp thông qua các thị trường vốn. Ngân hàng là kết nối giữa khách hàng
có thâm hụt vốn và khách hàng có thặng dư vốn.
Nhóm 6
10
Mức độ nhận biết
thương hiệu
Logo
Câu khẩu hiệu (slogan)
Đồng phục nhân viên
Quảng bá thương hiệu
Tên thương hiệu
Thực Tế Giáo Trình GVHD:Trần Nam Cường
Nghiệp vụ cơ bản nhất của Ngân hàng là nhận tiền gửi của người tiết kiệm và
cho vay lại số tiền đó. Ngân hàng trả lãi đối với người gửi tiền và tính lãi cao hơn đối
với người vay tiền. Số tiền chênh lệch giữa hai mức lãi suất cho phép bù đắp chi phí
hoạt động Ngân hàng và đem lại lợi nhuận cho chỉ Ngân hàng.
1.1.1.2. Phân loại ngân hàng
Hầu hết các ngân hàng là các xí nghiệp tư nhân tìm kiếm lợi nhuận. Tuy nhiên,
một số thuộc sở hữu của chính phủ, hoặc là các tổ chức phi lợi nhuận.
Các loại ngân hàng bán lẻ
Ngân hàng đạo đức: các ngân hàng ưu tiên tính minh bạch của tất cả các hoạt
động và chỉ làm những gì họ cho là các đầu tư có trách nhiệm xã hội.
Các loại ngân hàng đầu tư: Ngân hàng đầu tư "bảo lãnh" (đảm bảo cho việc bán)
cổ phiếu và phát hành trái phiếu, trao đổi cho các tài khoản riêng của họ, tạo dựng thị
trường, cung cấp quản lý đầu tư, và tư vấn cho các công ty trên các hoạt động thị
trường vốn như sáp nhập và mua lại.
Các loại ngân hàng khác
Ngân hàng trung ương thường do chính phủ sở hữu và chịu trách nhiệm bán quy
định, chẳng hạn như giám sát các ngân hàng thương mại, hoặc kiểm soát lãi suất tiền
mặt. Họ thường cung cấp thanh khoản cho hệ thống ngân hàng và hoạt động như
người cho vay cuối cùng trong trường hợp một cuộc khủng hoảng.
Ngân hàng Hồi giáo tuân thủ các khái niệm của luật Hồi giáo. Đây là hình thức
ngân hàng xoay quanh một số nguyên tắc cũng như được thành lập dựa trên giáo luật
Hồi giáo. Tất cả các hành vi hoạt động ngân hàng phải tránh tiền lãi, một khái niệm bị
cấm trong đạo Hồi. Thay vào đó, các ngân hàng kiếm được lợi nhuận (mark-up) và các
phí đối với các tạo điều kiện tài chính mà nó mở rộng cho khách hàng.
1.1.1.3. Đặc điểm của ngân hàng
Các hoạt động tiêu chuẩn
Các ngân hàng hoạt động như các đại lý thanh toán bằng cách quản lý các tài
khoản séc hoặc vãng lai cho khách hàng, trả tiền các séc được rút bởi khách hàng tại
ngân hàng, và thu các séc gửi vào tài khoản vãng lai của khách hàng. Các ngân hàng
cũng cho phép khách hàng thanh toán qua các phương thức thanh toán khác như thanh
toán bù trừ tự động (ACH), chuyển tiền hoặc chuyển tiền điện báo, EFTPOS và máy
rút tiền tự động (ATM)
Các ngân hàng vay tiền bằng cách nhận các khoản tiền được ký quỹ trên các tài
khoản vãng lai, bằng cách chấp nhận tiền gửi kỳ hạn, và bằng cách phát hành các
chứng khoán nợ như tiền giấy và trái phiếu. Các ngân hàng cho vay tiền bằng cách ứng
trước cho khách hàng trên tài khoản vãng lai, bằng cách làm các cho vay trả góp, và
Nhóm 6
12
viễn thông.
Nhóm 6
13
Thực Tế Giáo Trình GVHD:Trần Nam Cường
Để xác định mức độ thực hiện dịch vụ NHBL của một NHTM, các tổ chức tài
chính lớn trên thế giới dựa vào các tiêu chí sau: Giá trị thương hiệu; Hiệu lực tài chính;
Tính bền vững của nguồn thu; Tính rõ ràng trong chiến lược; Năng lực bán hàng;
Năng lực quản lý rủi ro; Khả năng tạo sản phẩm; Thâm nhập thị trường; Đầu tư vào
nguồn nhân lực.
Việc tìm tòi những thị trường chưa khai phá là điều quan trọng, bao gồm khách
hàng, loại sản phẩm mà họ cần và kênh phân phối. Vì vậy, với những thị trường mới
nổi hoặc đang phát triển, khi mà người dân chưa làm quen nhiều với các DVNH thì
tiềm năng của thị trường NHBL là vô cùng lớn.
1.1.2.2. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Đối tượng khách hàng của dịch vụ ngân hàng bán lẻ lớn
Dịch vụ NHBL là những dịch vụ cung ứng tiện ích và sản phẩm đến tận
tay người tiêu dùng (tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho sinh hoạt). Do đó, đối
tượng khách hàng của dịch vụ NHBL bao gồm các cá nhân, các DNNVV và đa dạng
về hình thức phục vụ.
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ bao gồm rất nhiều món giao dịch với giá trị của mỗi
giao dịch không lớn nên chi phí bình quân trên mỗi giao dịch khá cao.
Dịch vụ NHBL phục vụ cho các nhu cầu giao dịch và thanh toán thường xuyên
của người dân như thanh toán tiền hàng, chuyển khoản, chuyển vốn… Do đó, để phục
vụ mỗi đối tượng khách hàng của NHBL, ngân hàng cũng phải tốn chi phí giống như
khi phục vụ một khách hàng của ngân hàng bán buôn nên chi phí bình quân trên mỗi
giao dịch của NHBL thường lớn. Số lượng giao dịch lớn, lợi nhuận thu được từ mỗi
giao dịch là nhỏ nhưng lợi nhuận đạt được trên số lượng lớn giao dịch là đáng kể, đáp
ứng nhu cầu của số đông khách hàng.
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ luôn cải tiến cho phù hợp với nhu cầu đa dạng và gia
tăng của khách hàng với tiến bộ của công nghệ.
Mục tiêu của dịch vụ NHBL là khách hàng cá nhân nên các dịch vụ thường tập
trung vào các dịch vụ tiền gửi và tài khoản, vay vốn, mở thẻ tín dụng…
Độ rủi ro thấp
Đây là đặc điểm khác biệt so với dịch vụ bán buôn. Trong khi các dịch vụ bán
buôn tại các ngân hàng tập trung vào đối tượng khách hàng là tổ chức kinh tế, trung
gian tài chính với giá trị giao dịch lớn, độ rủi ro cao thì dịch vụ NHBL với số lượng
Nhóm 6
15
Thực Tế Giáo Trình GVHD:Trần Nam Cường
khách hàng cá nhân lớn, rủi ro phân tán và rất thấp là một trong những mảng đem lại
doanh thu ổn định và an toàn cho các NHTM.
1.1.2.3. Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Các ngân hàng hàng đầu thế giới như CityGroup, HSBC, BNB, Bank of
American, Paribas, Barclay Bank, Credit Suisse, Deutsche Bank, Fortis, Royal Bank of
Scotland cũng coi phát triển dịch vụ NHBL là một trong những chiến lược chủ đạo của
họ hiện nay. Các ngân hàng trên đã phát triển mạnh về dịch vụ bán buôn đều nhận định
rằng hoạt động bán buôn có thể tạo ra nguồn thu ổn định tuy nhiên nguy cơ rủi ro rất
cao. Trong khi hoạt động NHBL mang lại nguồn doanh thu cao, chắc chắn, ít rủi ro.
Bên cạnh đó, nó mang lại cơ hội đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, cơ hội bán
chéo với cá nhân và doanh nghiệp nhỏ. Vì vậy, các ngân hàng đều hy vọng rằng dịch
vụ NHBL sẽ ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số kinh doanh của họ.
Vai trò này càng thể hiện rõ trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới vừa
qua, trong khi hầu hết các NHTM có chiến lược tập trung vào hoạt động NHBL đã trụ
vững trong khi nhiều ngân hàng đầu tư lớn bị phá sản (Merrill Lynch, Lemon
Brothers…) hoặc lâm vào khó khăn cũng phải chuyển hướng sang phát triển hoạt động
NHBL. Vì vậy, xu hướng là hầu hết các NHTM trên thế giới ngày nay đều phát triển
hoạt động NHBL.
Dịch vụ NHBL mang lại rất nhiều lợi ích cho cả phía nhà cung cấp dịch vụ và cả
phía khách hàng. Nói cách khác, dịch vụ NHBL đã mang lại lợi ích cho toàn xã hội và
cho cả nền kinh tế. Nền kinh tế tăng trưởng, có phần đóng góp của ngành tài chính –
khách hàng hiện tại và tiềm năng của NHTM.
Khi phát triển hoạt động NHBL các ngân hàng sẽ có thị trường lớn hơn, tiềm
năng thị trường lớn hơn, bởi nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân còn rất lớn và rất
đa dạng.
Phát triển dịch vụ NHBL chính là cách thức tạo nền tảng, hạ tầng cơ sở cho phát
triển ứng dụng công nghệ ngân hàng trung dài hạn. Đồng thời khai thác có hiệu quả
công nghệ trang bị cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tạo điều kiện quản lý hệ
thống: áp dụng hình thức quản lý tập trung, xử lý dữ liệu trực tuyến (online) trên toàn
hệ thống. Thêm vào đó, đây cũng là cách thức giới thiệu, quảng cáo có hiệu quả
thương hiệu của ngân hàng đó trên thị trường.
Phát triển dịch vụ NHBL cũng đồng nghĩa với việc phải hợp lý tổ chức bộ máy
của ngân hàng sao cho đơn giản mà đạt hiệu quả cao nhất. Chính vì lẽ đó, bộ máy tổ
Nhóm 6
17
Thực Tế Giáo Trình GVHD:Trần Nam Cường
chức của ngân hàng từ hội sở đến các đơn vị thành viên luôn đứng trước đòi hỏi phải
được đổi mới theo nhu cầu của khách hàng do vậy sẽ được hoàn thiện theo hướng
hướng vào nhóm khách hàng và loại sản phẩm.
Dịch vụ NHBL góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong nền
kinh tế thị trường. Các ngân hàng không chỉ cạnh tranh đơn thuần về lãi suất, chi phí
phong cách phục vụ, cải tiến quy trình… mà việc phát triển dịch vụ NHBL đa dạng
cung cấp cho khách hàng dịch vụ trọn gói, đáp ứng ngày một đầy đủ hơn nhu cầu của
khách hàng cá nhân, hộ gia đình, DNNVV, tạo nguồn vốn trung và dài hạn chủ đạo
cho ngân hàng. Phát triển dịch vụ NHBL là cơ sở để ngân hàng phát triển mạng lưới,
phát triển nguồn nhân lực, đa dạng hoá hoạt động kinh doanh.
Đối với khách hàng
Dịch vụ NHBL giúp đáp ứng tính tiện lợi, tính thay đổi nhanh và thường xuyên
nhu cầu của xã hội. Dịch vụ NHBL đem đến sự thuận tiện, an toàn, tiết kiệm cho
khách hàng trong quá trình thanh toán và sử dụng nguồn thu nhập của mình, giúp cải
thiện đời sống nhân dân, góp phần giảm thiểu chi phí xã hội qua việc tiết kiệm chi phí