Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học KT&QTKD
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên : Phạm Thị Hồng Linh
Lớp: K6KTDNCNA
Tên đề tài: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Than Núi Hống - VVMI
1.1. Tiến trình thực hiện đề tài
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….
1.2. Nội dung báo cáo
- Cơ sở lý thuyết
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
- Các số liệu, tài liệu thực tế:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
- Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
1.3. Hình thức báo cáo:
- Hình thức trình bày:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………
- Kết cấu báo cáo:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
50
2.4.1. Một số quy định về tiền lương tại công ty 50
SV: Phạm Thị Hồng Linh Lớp: K6KTDNCNA
3
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học KT&QTKD
LỜI MỞ ĐẦU
Các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước một bước ngoặt lớn khi
đất nước ta bắt đầu hội nhập nền kinh tế quốc tế với sự kiện trọng đại: Việt
Nam là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO. Bước
ngoặt đó tạo ra cơ hội cũng như thách thức vô cùng to lớn đối với các ngành
sản xuất của nước ta nói chung và ngành than nói riêng. Trong đó việc tổ
chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp giữ vị trí hết sức quan trọng, kế
toán của ta phải phù hợp với kế toán quốc tế, các chuẩn mực kế toán, nguyên
tắc chung của kế toán vừa đáp ứng được yêu cầu có tính quốc tế vừa thích
hợp với hoàn cảnh nước ta, đảm bảo cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu
quả
Trong đó việc tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp giữ vị trí
hết sức quan trọng, kế toán của ta phải phù hợp với kế toán quốc tế, các chuẩn
mực kế toán, nguyên tắc chung của kế toán vừa đáp ứng được yêu cầu có tính
quốc tế vừa thích hợp với hoàn cảnh nước ta, đảm bảo cho các doanh nghiệp
hoạt động hiệu quả
Là một thành viên của Công ty Công nghiệp Mỏ Việt Bắc –
Vinacomin, Công ty than Núi Hồng - VVMI đã xác định được vai trò và
trách nhiệm của mình để cùng với các công ty trong Tập đoàn Than – Khoáng
sản Việt Nam từng bước cố gắng vượt qua những khó khăn, thử thách của nền
kinh tế thị trường và đã đạt được những thành tích nhất định trong hoạt động
sản xuất kinh doanh, tạo đà cho sự ổn định và phát triển trong tương lai.
Trường Đại học KT&QTKD
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THAN NÚI
HỒNG – VVMI
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1. Tên và địa chỉ công ty
- Tên công ty: Công ty than Núi Hồng – VVMI.
- Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt tại : Xã Yên lãng Huyện Đại Từ
Tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 45 km về phía Đông – Nam,
Cách thị xã Tuyên Quang 47 km về phía Tây - Bắc
- Điện thoại: 02803 826 139, Fax: 02803 826 139
- Đăng ký kinh doanh: Số 1716000015 đăng ký lần đầu ngày
26/04/1994 đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 21/10/2004
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất chế biến và kinh doanh than ,sửa
chữa thiết bị mỏ , xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng , sản xuất
vật liệu xây dựng , vận tải đường sắt đường bộ.
Công ty ty than Núi Hồng là đơn vị thành viên của công ty Công
nghiệp Mỏ Việt Bắc trực thuộc tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt
Nam – Vinacomin.
1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình
phát triển của công ty
Năm 1967 để đáp ứng nhu cầu than cho các địa phương khi các vùng
than Quảng Ninh bị đánh phá ác liệt . Tổng công ty mỏ đã tổ chức khai thác
mỏ Núi Hồng và đến năm 1969 ngừng khai thác .
Năm 1978 mỏ than Núi Hồng là một công trường khai thác than của
Mỏ Than Khánh Hoà .
Năm 01/08/1980 Bộ Điện Than thành lập Xí Nghiệp Mỏ Than Núi
Hồng – tiền thân của công ty Than Núi Hồng là mỏ khai thác lộ thiên vận
chuyển bằng ô tô , đổ bãi thãi đầu bờ và bãi thải trong . Ban đầu mỏ khai thác
SV: Phạm Thị Hồng Linh Lớp: K6KTDNCNA
Năm 2001: mỏ than Núi Hồng đổi tên thành Xí nghiệp than Núi Hồng
theo Quyết định số 430 ngày 4/10/2001 của Tổng giám đốc Tổng công ty
Than Việt Nam.
SV: Phạm Thị Hồng Linh Lớp: K6KTDNCNA
7
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học KT&QTKD
Xí nghiệp Than Núi Hồng đổi tên thành Chi nhánh Công ty TNHH một
thành viên Công nghiệp mỏ Việt Bắc- TKV, Than Núi Hồng- VVMI được gọi
tắt là Công ty Than Núi Hồng, theo Quyết định số 21, ngày 22/1/ 2007 của
Hội đồng quản trị Công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc- TKV
Từ năm 2001 đến năm 2010, công ty than Núi Hồng đi vào ổn định
sản xuất và phát triển với tốc độ nhanh khai thác và tiêu thụ 3,33 triệu tấn
than nguyên khai; bóc gần 10 triệu m3 đất đá.
Với những sự nỗ lực của CNCB đơn vị trong suốt 30 năm qua, công ty
than Núi Hồng đã vinh dự được Đảng, Nhà nước và các cấp, các ngành tặng
thưởng nhiều danh hiệu cao quý như: Huân chương Chiến công Hạng Ba
(1985); Huân chương Lao động Hạng Ba (1990) ; Huân chương Lao động
Hạng Nhì (1995); Huân chương Lao động Hạng Nhất (2000) ; Huân chương
Độc lập hạng Ba (2005). Tập thể phân xưởng Khai thác của đơn vị được tặng
thưởng Huân chương lao động hạng Ba (2005) Huân chương Độc lập hạng
Nhì (2010).…
Nhìn lại chặng đường hơn 1/3 thế kỷ qua, các thế hệ của TNH luôn tự
hào với những thành tích đã đạt được trong quá trình xây dựng và phát triển,
góp phần quan trọng vào sự lớn mạnh của ngành Than Việt Nam và phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên
1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
1.2.1. Chức năng
sản lượng tiêu thụ.
1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Than
Núi Hồng
1.3.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật
SV: Phạm Thị Hồng Linh Lớp: K6KTDNCNA
9
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học KT&QTKD
Biểu số 01
( Nguồn số liệu: Phòng Cơ điện )
1.3.2. Công nghệ sản xuất than của công ty
Chi nhánh Than Núi Hồng là mỏ khai thác lộ thiên với quy mô sản xuất
thuộc loại trung bình. Quy trình khai thác than của Chi nhánh bao gồm: Quy
trình khai thác than bằng cơ giới và khai thác bằng thủ công.
* Quy trình khai thác than bằng cơ giới:
- Bước 1: Gạt đất đá khoan bắn nổ mìn.
SV: Phạm Thị Hồng Linh Lớp: K6KTDNCNA
STT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng
I. Thiết bị khai thác
1. Máy khoan CBP-160A
cái 01
2.
Máy xúc điện E-2503, Vg= 2,5m
3
cái 04
3. Máy xúc dầu: EO, UB, E652, Vg=1
÷
1,2 m
3. Tủ biến áp trọn bộ 6/0,4KV-100KVA
cái 01
4. Tủ biến áp trọn bộ 6/0,4KV-25KVA
cái 02
10
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học KT&QTKD
Ở bước này tiến hành khoan bắn nổ mìn để gạt và bốc xúc đất đá, khi
chạm đến các vỉa than sử dụng loại máy khoan CBP-160A để khai thác than.
- Bước 2: Bốc xúc và khai thác than.
Chi nhánh sử dụng loại máy xúc bốc than là các loại: CAT330B, EO-
5111B, UB-1212 và E-652… để bốc và xúc than sau khi khoan, nổ mìn.
- Bước 3: Vận chuyển về khu sàng tuyển than.
Sau khi bốc xúc, than được đưa về khu sàng tuyển bằng các thiết bị vận
tải chủ yếu là xe Kpaz-256B, xe Benla 7522, xe CAT773 và tầu hỏa TY-7A .
Công tác vận tải chiếm vị trí rất quan trọng trong dây chuyền sản xuất của Chi
nhánh than Núi Hồng. Chi phí vận tải trong giá thành đơn vị sản phẩmn tương
đối lớn.
- Bước 4: Sàng tuyển
Sàng tuyển là khâu cuối cùng trong dây chuyền sản xuất than để loại bỏ
đất đá, tạp chất và thu được than sạch. Tại Chi nhánh Than Núi Hồng công
tác
này được thực hiện khá tốt, nhờ đó mà hệ số thu hồi than của Chi
nhánh đạt 93 %.
- Công tác phục vụ phụ trợ
Thoát nước: Không xếp vào 1 khâu trong quy trình công nghệ, song
công tác thoát nước có vai trò ảnh hưởng trực tiếp đến phương án khai thác
nhất là tốc độ xuống sâu của mỏ. Ngoài ra công tác phục vụ, phụ trợ như sửa
Tiêu thụ
đ
đ
c Kỹ
thuật
n
Cơ điện
ải
San gạt đất đá
Khai thác + sàng than
bằng thủ công
Tiêu thụ
12
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học KT&QTKD
Bộ phận vận chuyển: có chức năng vận chuyển than khai thác tập
trung kho thành phẩm và một bộ phận vận chuyển than tiêu thụ cho khách
hàng (Phân xưởng Đường sắt)
Sơ đồ 03: Kết cấu sản xuất tại Chi nhánh than Núi Hồng - VVMI
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật)
SV: Phạm Thị Hồng Linh Lớp: K6KTDNCNA
13
PX Khai
Trường Đại học KT&QTKD
1.3.4. Đặc điểm lao động của công ty
Trong điều kiện hiện nay, việc quản lý và sử dụng lao động có ý nghĩa vô
cùng lớn lao, giải quyết đúng đắn quan hệ giữa người lao động với người lao
động và môi trường lao động sẽ góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao
hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp. Thấy được tầm quan trọng của công tác
quản lý lao động, công ty Than Núi đã cố gắng hoàn thiện công tác quản lý và
sử dụng lao động ngày một tốt hơn.
Biểu số 01: Cơ cấu lao động của công ty năm 2011 -2012
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2012
Số lượng
(người)
Cơ cấu
(%)
Số lượng
(người)
Cơ cấu
(%)
Số lượng
(người)
Cơ cấu
(%)
Lãnh đạo công ty
5
0.42
5
0.41 0 0
Cán bộ quản lý
123 10.26 120 9.76 -3 -2.44
TP Kế toán
TKTC
Phó GĐ 3 Phó GĐ 4
TP Tổ chức
Lao động
Trưởng phòng
KHKD
Trưởng phòng
Vật tư
Trưởng phòng
XD cơ bản
TP
Cơ điện
TP Kỹ thuật
Sản xuất
TP
Hành chính
Quản
đốc
PX
Khai
thác
Quản
Đốc
PX
Cơ
điện
Quản
đốc
PX
đốc
PX
đường
sắt
Quản
đốc
PX
Na
Mao
TP Kỹ thuật
An toàn
TP Bảo vệ
Thanh tra
15
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học KT&QTKD
Công ty Than Núi Hồng là một đơn vị thành viên giữ vị trí quan trọng
trong công ty Công nghiệp Mỏ Việt Bắc song công ty được hạch toán kinh tế
độc lập tương đối với công ty Công nghiệp Mỏ Việt Bắc. Vì vậy cũng giống
như các đơn vị hạch toán độc lập tương đối khác, công ty có mối liên hệ trực
tiếp với ngân sách Nhà nước, các cơ quan tài chính, ngân hàng, lãnh đạo của
công ty trên cơ sở tuân thủ các quy định của luật về cơ chế quản lý chung của
Nhà nước. Để phù hợp với đặc điểm đó, Công ty Than Núi Hồng - VVMI tổ
chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến - chức năng do đó đã phát huy được
các ưu điểm, hạn chế được các khuyết điểm trong quản lý. Trong Công ty
luôn có sự thống nhất giữa các cấp, các phòng ban, các phân xưởng trong việc
chỉ đạo, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh
Giám đốc: Là chủ tài khoản, là người có thẩm quyền cao nhất điều
Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:
Phòng Kỹ thuật sản xuất: Quản lý chỉ đạo công nghệ khai thác, quản
lý cung độ năng suất bốc xúc vận chuyển của thiết bị; xây dựng kế
hoạch công nghệ khai thác tháng, quý, năm; công tác trắc địa, địa chất;
tính toán báo cáo nghiệm thu khối lượng sản xuất.
Phòng Cơ điện: Quản lý thiết bị cơ điện trong Công ty, lập kế hoạch
huy động bảo dưỡng sửa chữa thiết bị cơ điện, kiểm duyệt và lập biên
bản các sự cố thiết bị và các phụ tùng vật tư thay thế. Ban hành quy chế
định mức năng suất và vật tư phụ tùng, định mức tiêu hao nhiên liệu,
vật tư phụ tùng thay thế. Ký kết hợp đồng sửa chữa và mua bán thiết bị
trong Công ty
Phòng Kỹ thuật An toàn: Giữ gìn, kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động
trong mọi khâu sản xuất, nghiên cứu các biện pháp nâng cao độ an toàn
trong lao động, cải tiến các dụng cụ bảo hộ lao động cho phù hợp.
Phòng Kế toán thống kê tài chính (KTTKTC): Thực hiện cân đối
nguồn tài chính, giúp ban lãnh đạo quản lý toàn bộ khâu tài chính của
Chi nhánh, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tuân theo các
Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành; thanh toán chi trả lương,
SV: Phạm Thị Hồng Linh Lớp: K6KTDNCNA
17
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học KT&QTKD
thưởng cho các cán bộ nhân viên trong Công ty. Thực hiện công tác
báo cáo quyết toán tài chính quý, năm; cung cấp các báo cáo kịp thời
cho cấp trên và cho Công ty; kiểm tra thống kê các hóa đơn tài chính
đảm bảo theo và các quy chế quản lý tài chính của Nhà nước.
Phòng Xây dựng cơ bản: Có nhiệm vụ chỉ đạo, quản lý công tác xây
dựng cơ bản, công tác đền bù giải phóng mặt bằng. Thực hiện các công
xuyên, luôn trong tư thế sẵn sàng hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Trạm xá: Là nơi có nhiệm vụ khám chữa bệnh, cung cấp các dịch vụ y
tế, tư vấn sức khỏe và kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân
viên trong toàn công ty.
Các Phân xưởng: Được phân theo từng công đoạn của quy trình khai
thác than tuyển giúp cho công tác quản lý và kỹ thuật sản xuất được
tiện lợi, tập trung, mang hiệu quả cao.
SV: Phạm Thị Hồng Linh Lớp: K6KTDNCNA
19
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học KT&QTKD
1.5. Sơ lược về kết quả sản xuất kinh doanh cuẩ đơn vị năm 2012
Biểu số 02
TÊN DOANH NGHIỆP: CÔNG TY THAN NÚI HỒNG – VVMI
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP NĂM 2012
TT Chỉ tiêu Đơn vị
Kế hoạch
năm 2012
Thực hiện
năm
2012
So sánh với
cùng kỳ năm
trước(%)
1 2 3 4 5 6
1 Tổng số doanh nghiệp DN
- Doanh nghiệp có lãi DN x
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học KT&QTKD
2.1.1. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty
Có nhiều hình thức tổ chức bộ máy kế toán khác nhau, mỗi doanh
nghiệp phải lựa chọn hình thức công tác kế toán thích hợp để tổ chức bộ máy
kế toán ở doanh nghiệp, xác định rõ chức trách, nhiệm vụ của kế toán trưởng,
từng bộ phận kế toán và các cán bộ kế toán nhằm thu nhận, xử lý hệ thống
hóa và cung cấp được đầy đủ, kịp thời toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế
tài chính của doanh nghiệp. Điều này có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả và
chất lượng của công tác kế toán, phát huy được vai trò của hạch toán kế toán
trong quản lý kinh tế.
Trong những năm qua, mỗi bước phát triển của công ty Than Núi Hồng
– VVMI đều có sự đóng góp đáng kể của phòng Kế toán thống kê tài chính.
Với tư cách là một hệ thống thông tin kiểm tra, bộ máy kế toán là một trong
những bộ máy quan trọng trong hệ thống quản lý của công ty.
Công ty Than Núi Hồng - VVMI có đặc điểm và quy mô địa bàn sản
xuất tập trung, sản phẩm sản xuất hàng loạt, công đoạn giản đơn, cán bộ làm
công tác kế toán có trình độ chuyên môn cao, được trang bị hệ thống máy tính
hiện đại. Đơn vị đã lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung.
Phòng tài vụ của công ty chịu trách nhiệm thu nhận, xử lý và hệ thống hóa
toàn bộ thông tin kế toán phục vụ cho quản lý kinh tế tài chính của công ty.
Bộ máy kế toán ở công ty gồm 9 người trong đó 1 kế toán trưởng, 1
phó phòng kế toán, 6 kế toán các phần hành và 1 thủ quỹ.
Bộ máy kế toán ở Công ty gồm 10 người: Kế toán trưởng, Phó phòng
kế toán, 7 kế toán các phần hành và 1 thủ quỹ.
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán tại Công
ty, kiểm tra công tác hạch toán kế toán của các bộ phận, hướng dẫn
toàn bộ công việc kế toán trong Phòng Kế toán Thống kê Tài chính, tạo
công.
Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình cung ứng vật tư, hàng
hoá, công cụ, dụng cụ sản xuất. Theo dõi tình hình xuất, nhập, sử dụng
nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng, công cụ, thiết bị về số lượng, chất
lượng và giá trị đảm bảo khớp, đúng giữa thực tế và sổ sách kế toán.
SV: Phạm Thị Hồng Linh Lớp: K6KTDNCNA
22
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học KT&QTKD
Kế toán tiêu thụ: Theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty, lập
bảng kê chi tiết, quản lý Hóa đơn giá trị gia tăng và Phiếu xuất kho
kiêm vận chuyển nội bộ.
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ tổng hợp theo dõi thu, chi tiền mặt, phát
lương tới các phòng ban và phân xưởng, có trách nhiệm phản ánh
trung thực, đầy đủ, kịp thời, tình hình biến động và sử dụng tiền mặt,
đảm bảo mức tồn quỹ hợp lý.
Sơ đồ 05: Sơ đồ máy kế toán của công ty năm 2012
(Nguồn: Phòng KTTKTC)
2.1.2. Công tác tổ chức bộ máy kế toán của công ty
2.1.2.1. Hình thức kế toán sử dụng
SV: Phạm Thị Hồng Linh Lớp: K6KTDNCNA
Kế toán
TGNH
Phó phòng Kế toán
TKTC(Kế toán TSCĐ)
Kế toán tiêu thụ
sản phẩm
Kế toán tiền lương và các
Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, thành phẩm tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình
quân gia quyền.
Tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Kế toán khấu hao tài sản cố định theo phương pháp tuyến tính.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ được thực
hiện theo hai hình thức:
• Kế toán thủ công
• Kế toán thực hiện trên phần mềm kế toán máy BRAVO
SV: Phạm Thị Hồng Linh Lớp: K6KTDNCNA
24
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học KT&QTKD
2.1.2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng ra đời dựa trên cơ sở vận dụng các
ưu điểm của các hình thức kế toán khác. Hình thức này được áp dụng cho các
công ty vừa và lớn, đội ngũ kế toán có trình độ và trình độ quản lý tương đối
ổn định. Vì thế hình thức này phù hợp với công ty Than Núi Hồng – VVMI.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số
liệu ghi trực tiếp vào Nhật ký – Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết liên quan.
Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc
mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân bổ
vào các Bảng kê và Nhật ký – Chứng từ liên quan.
Đối với các Nhật ký – Chứng từ được ghi căn cứ vào bảng kê, Sổ chi
tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của Bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng
chuyển số liệu vào Nhật ký – Chứng từ.
Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên Nhật ký – Chứng từ, kiểm tra đối