BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP địa điểm CÔNG TY TNHH APARTMENT NHẬT LINH - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
---------------------------------

BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
ĐỊA ĐIỂM : CÔNG TY TNHH
APARTMENT NHẬT LINH
NGÀNH

: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Sinh viên: Trần Tùng Linh
Lớp:

QT1601T

Giáo viên phụ trách: CN. Nguyễn Thị Ngọc Anh

HẢI PHÒNG – 2016

Lời mở đâu


Trong thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, để tồn tại, phát triển và
nâng cao uy tín của mình một nhà quản lý phải có tầm nhìn chiến lược, phải có
tầm nhìn đúng đắn.
Trong quá trình kinh doanh ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh công tác
phân tích các lĩnh vựa trong doanh nghiệp là vô cùng quan trọng. Đó là công cụ
thiết yếu cho nhà quản lý nhận biết được thực trạng của doanh nghiệp mình từ đó
có thể đưa ra quyết định sáng suốt trong việc điều hành toàn bộ hoạt động trong


Số điện thoại

: 0313.555.798

Công ty TNHH Apartment Nhật Linh được thành lập ngày 14 tháng 04 năm
2014. Công ty có đủ tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và mở tài
khoản tại ngân hàng, được chủ động thực hiện các hoạt động kinh doanh, tài
chính, tổ chức theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.
Trong năm đầu mới thành lập với lượng vốn đầu khá hạn hẹp vì vậy Cty đã
gặp rất nhiều khó khăn. Song Cty vẫn phát huy được thế mạnh của một công ty
dịch vụ năng động, đầy sức sáng tạo và là chỗ dựa tin cậy của các khách hàng
nước ngoài khi đến công tác và du lịch tại Hải Phòng.
Quá trình phát triển của CN Cty kể từ khi thành lập có thể chia làm hai giai
đoạn phát triển chính như sau:
* Giai đoạn mở đầu: Từ tháng 04/2014 đến tháng 09/2014, giai đoạn này là
giai đoạn bắt đầu thiết lập hệ thống tổ chức bộ máy và tạo uy tín cho khách hàng
trên thị trường. Trong giai đoạn này, việc sản xuất kinh doanh chưa được phát
triển nhiều.
* Giai đoạn tiếp theo: Từ tháng 10/2014 đến nay. Khi đó sản xuất kinh
doanh đã có một chút nền tảng kinh nghiệm. Ngoài ra việc sản xuất kinh doanh
còn được mở rộng thêm.

4. Chức năng, nhiệm vụ chính của doanh nghiệp:

Trần Tùng Linh

3

QT1601T


5

Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép

6

Bán buôn thực phẩm
Chi tiết : thực phẩm chức năng

4632
4722

7

Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh

8

Bán lẻ may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các
cửa hàng chuyên doanh

9

Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên
doanh

4771
4773


có dịch vụ tốt nhất. Để có được những danh hiệu này đó là sự đóng góp nhiệt tình

Trần Tùng Linh

5

QT1601T


của cả ban giám đốc và toàn thể nhân viên trong công ty. Đây có thể coi là động
lực thúc đẩy hoạt động kinh doanh của khách sạn trong thời gian tới.
Đội ngũ cán bộ công nhân đều được đào tạo qua chuyên môn nghiệp vụ nên
trình độ chuyên môn hoá cao, có nhiều kinh nghiệm; rất thuận lợi cho việc tổ chức
kinh doanh.
2.5.2. Những khó khăn.
Là một khách sạn được đưa vào hoạt động chưa lâu, việc tổ chức kinh doanh
phục vụ, khách sạn phải cùng lúc tổ chức nhiều công việc để từng bước trang bị
các tài sản công cụ, các điều kiện vật chất và lao động cần thiết đảm bảo cho công
việc kinh doanh nên còn nhiều vướng mắc.
Là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch mới tổ chức hoạt động nên
còn nhiều lúng túng trong việc xây dụng thị trường cả trong và ngoài nước. Biện
pháp thu hút khách và khả năng mở rộng kinh doanh còn hạn chế do các yếu tố
khách quan và chủ quan, bên cạnh đó việc giải quyết những thắc mắc, phàn nàn từ
phía khách hàng còn khá sơ sài chưa được thuyết phục, gây khó khăn trong việc
xây dựng hình tượng đẹp.
Việc để lại dấu ấn trong khách hàng, ý kiến khách hàng, ưu đãi cho khách
hàng thân thuộc chưa được chú trọng nên cũng là một phần khó chó việc xây dựng
thương hiệu của khách sạn.
Tóm lại, trên đây là những thuận lợi và khó khăn của khách sạn. Nếu biết
khai thác tận dụng một cách hợp lí các mặt thuận lợi, khắc phục hay hạn chế được

Giá vốn hàng bán

4
5

23,058,383,904

6

Loi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Loi
nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoat động tài chính

7

Chi phí tài chính

18,156,591,121

4,901,792,783

27.00

1,126,760,350

-1,126,760,350

-100.00

23,058,383,904


375,629,394

299,786,808

75,842,586

25.30

159,930,040

-159,930,040

-100.00

1,357,394,853

750,571,126

606,823,727

80.85

1,488,745,019

521,989,709

966,755,310

185.21


22.63

429,749,124

318,577,239

111,171,885

34.90

1,523,655,985

1,274,308,955

249,347,030

19.57

- Trong dó: Chi phí lãi vay
8

Chi phí quán lý kinh doanh

9

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

10



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Trần Tùng Linh

8

QT1601T


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Phân tích khái quát về bảng Báo cáo kết quả kinh doanh
Qua phân tích tình hình báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy:
Lợi nhuận kết toán trước thuế của Quý 1;2/2015 tăng (tương đương tăng
46.03%) so với Quý 3;4/2014. Quý 3;4/2015 tăng 18.763.952đ (tương đương
tăng 24.7%) so với Quý 1;2/2015 đã thể hiên đà phát triển của công ty. Để đạt
được kết quả này là do: Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh Quý 1;2/2015
tăng 72.412.720đ (tương đương tăng 182.72%) so với Quý 3;4/2014, Quý
3;4/2015 tăng 1.550.982đ (tương đương tăng 4.7%) so với Quý 1;2/2015, lợi
nhuận khác Quý 1;2/2015 giảm 1.499.767đ (tương đương giảm 36.55%) so với
Quý 3;4/2014, Quý Quý 3;4/2015 tăng 452.068đ (tường đườn tăng 17.4%) so
với Quý 1;2/2015. Đi sâu vào phân tích ta thấy :
Đối với hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần từ bán hàng
và cung cấp dịch vụ Quý 1;2/2015 tăng 22.149.397đ (tương đương tăng 42.61%)
so với Quý 3;4/2014, Quý 3;4/2015 tăng 17.930.798đ (tương đương tăng 24.2%)
so với Quý 1+2 năm 2015, giá vốn hàng bán Quý 1;2/2015 giảm 33.915.270đ
(tương đương giảm 57.44%) so với Quý 3;4/2014, Quý 3;4/2015 tăng
10.293.358đ (tương đương tăng 41%) so với Quý 1;2/2015. Tuy nhiên do tốc độ
doanh thu thuần tăng nhanh hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lên làm cho

thu trên chi phí là lớn nhất .
o Có kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sang tập trung cho lĩnh vực tiềm
năng và có hiệu quả kinh tế cao
o Xem xét lại tình hình trả lương thưởng, cách tính lương của bộ phận
quản lý, tiền thưởng phải dựa trên hiệu quả hoạt động kinh doanh cụ
thể là lợi nhuận .

Trần Tùng Linh

10

QT1601T


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BẢNG 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
ĐVT: Triệu đồng
So s ánh
Chi tiê uChi tiê u

Stt

Năm 2015

Năm 2014
Chê nh lệ ch

1

Doanh thu bán hàng và cung cap dịch vụ

27.00

1,126,760,350

-1,126,760,350

-100.00

23,058,383,904

17,029,830,771

6,028,553,133

35.40

19,839,373,938

15,458,021,297

4,381,352,641

28.34

3,219,009,966

1,571,809,474

1,647,200,492


80.85

1,488,745,019

521,989,709

966,755,310

185.21

3,058,398,392

6,050,801,142

-2,992,402,750

-49.45

2,593,738,302

4,979,904,657

-2,386,166,355

-47.92

464,660,090

1,070,896,485



Chi phí quán lý kinh doanh

9

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

10

Thu nhập khác

11

Chi phí khác

12

Loi nhuận khácLoi nhuận khác

13
14

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

15

Loi nhuận s au thuế thu nhập doanh nghiệ p


Quý 3;4/2014 là 43.37% có nghĩa là cứ 100đ doanh thu thuần có thể tiết kiệm
được 43,37đ chi phí quản lý doanh nghiệp so với Quý 3;4/2014.
Nhận xét : Kết quả kinh doanh Quý 1;2/2015 đã tăng so với năm Quý
3;4/2014. Công ty đã tăng được các khoản doanh thu và lợi nhuận, sử dụng các
chi phí tiết kiệm hơn. Đây là một thành quả của công ty đây là biểu hiện tốt
doanh nghiệp cần phát huy trong thời gian tới.

Trần Tùng Linh

12

QT1601T


BẢNG 2: CHỈ TIÊU TỶ SUẤT
ĐVT: %

STT
1
2
3
4
5

chỉ tiêu
Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh /
doanh thu thuần
Tỷ suất hàng bán / doanh thu thuần
Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp / doanh
thu thuần

-0.88

6.61

7.48

-0.87


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.3 Phân tích biến động của nguồn vốn
2.3.1 Phân tích biến động của tải sản
Tổng tài sản Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014 tăng 14.230.846đ (tương
đương tăng 0.14%), Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 tăng 28.064.256đ
(tương đương tăng 0.347%) điều đó cho thấy quy mô về vốn của doanh nghiệp
tăng, quy mô sản xuất của doanh nghiệp dần được mở rộng.
Tổng tài sản tăng lên là do tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng và tài sản dài
hạn có xu hướng giảm .Đi sâu vào phân tích ta thấy
Tài sản ngắn hạn Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014 tăng 74.161.617đ
(tương đương tăng 0,92%), Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 tăng
55.827.075đ (tương đương tăng 0,682%) là do :
+) Tiền và khác khoản tương đương tiền Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014
tăng 50.958.469đ ( tương đương tăng 63,16%), Quý 3;4/2015 so với Quý
1;2/2015 tăng 49.935.833đ (tương đương tăng 37,93%).
+) Đầu tư tài chính ngắn hạn Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014 tăng
3.575.955đ, Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 giảm 1.381.920đ (tương
đương tăng 38,65%)
+) Các khoản phải thu Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014 tăng
13.802.481đ, Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 tăng 5.845.019đ (tương
đương tăng 42.3%)

hiện quy mô của doanh nghiệp được mở rộng, đồng thời công ty tăng năng lực
kinh doanh giảm tài sản không cần thiết nhằm sử dụng vốn có hiệu quả.

Trần Tùng Linh

14

QT1601T


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BẢNG 3: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN PHẦN TÀI SẢN
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu

So sánh
Năm 2015

Tỷ trọng

Năm 2014

Tỷ trọng

Tài sản
A

A - Tài sản ngắn hạn

I

1

1. Thuế giá trị gia tăng được
khấu trừ

2

2. Tài sản ngắn hạn khác

B

B - Tài sản dài hạn

I

I. Tài sản dài hạn khác

1

1. Phải thu dài hạn khác
Tổng cộng tài sản

Chênh lệch

Tỷ lệ

Tỷ trọng

10,360,217,485


3,783,771,271

55.79

1,246,792,270

32.95

-7.23

3,533,830,502

70.25

2,383,875,966

63.00

1,149,954,536

48.24

7.24

0.00

58,252,410

1.54


76.37

5.12

3,958,947,641

100.00

2,244,668,315

100.00

1,714,279,326

76.37

0.00

376,967,912

3.64

297,049,737

4.38

79,918,175

26.90


0.00

95,644,625

1.39

-95,644,625

-100.00

-1.39

0.00

95,644,625

100.00

-95,644,625

-100.00

-100.00

0.00

95,644,625

100.00


Phân tích sự biến động cuả vốn: Tổng nguồn vốn Quý 1;2/2015 so với Quy
3;4/2014 giảm 14.230.846đ (tương đương giảm 0.176%), Quý 3;4/2015 so với
Quý 1;2/2015 tăng 28.064.255đ (tương đương tăng 0.347%) điều đó cho thấy
quy mô về nguồn vốn của doanh nghiệp tăng
Tổng nguồn vốn tăng lên là do có xu hướng Nợ phải trả giảm và Vốn chủ sở
hưu có xu hướng tăng. Đi sâu vào phân tích ta thấy
Nợ phải trả Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014 46.039.230đ (tương đương
giảm 45.46%), Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 tăng 19.330.954đ (tương
đương tăng 35%) là do :
+) Nợ ngắn hạn Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014 giảm 64.181.043đ
(tương đương giảm 32.85%), Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 tăng
14.306.159đ (tương đương tăng 38.58%).
+) Vay

ngắn

hạn

Quý

1;2/2015

so

với

Quy

3;4/2014 giảm


chủ sở hưu Quý 1;2/2015 chiếm 99.32% Quý 3;4/2014 chiếm 98.74% (Quý
1;2/2015 so với Quý 3;4/2014 tăng 0.57%). Quý 3;4/2015 chiếm 99.08%, Quý
1;2/2015 chiếm 99.32% (Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 giảm 0.24%). Tỷ
trọng vốn chủ sở hưu tăng là do lợi nhuận chưa phân phốn của doanh nghiệp
tăng lên. Tỷ trọng nợ phải trả Quý 1;2/2015 chiếm 0.68% Quý 3;4/2014 chiếm
1.26% (Quý 1;2/2015 so với Quý 3;4/2014 giảm 0.57%). Quý 3;4/2015 chiếm
0.92%, Quý 1;2/2015 chiếm 0.68% (Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 tăng
0.24 %) là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn tăng
→ Qua phân tích sự biến dộng và cơ cấu phân bổ vốn ta thấy tình hình sử
dụng vốn của công ty hoàn toàn hợp lý vì việc nguồn vốn sản của công ty thể
hiện quy mô của doanh nghiệp được mở rộng, dồng thời công ty tăng năng lực
kinh doanh giảm tài sản không cần thiết nhằm sử dụng vốn có hiệu quả.

Trần Tùng Linh

17

QT1601T


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BẢNG 4: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN PHẦN NGUỒN VỐN
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Nguồn vốn

Năm 2015
Số tiền

Năm 2014

-28.83 -14.41

I

I. Nợ ngắn hạn

1,337,223,650

100.00

1,879,012,217

100.00

-541,788,567

-28.83

0.00

1

Vay ngắn hạn

0.00

0

0.00



409,749,124

30.64

316,652,239

16.85

93,096,885

5

5. Phải trả người lao động

306,873,956

22.95

4,544,752

0.24

B

B - Vốn chủ sở hữu

9,022,993,835

87.09


0.00
620,600,570

46.41

-100.00 -69.98
29.40

13.79

302,329,204 6,652.27

22.71

4,023,655,985

80.48

14.41

100.00

4,023,655,985

80.48

0.00

2,800,000,000


0.00

(Trích báo cáo tài chính)
Trần Tùng Linh

18

QT1601T


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.4 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn
Số vòng luân chuyển vốn lưu động Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 đã tăng
0,12 vòng từ đó làm cho số ngày luân chuyển Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015
tăng 132.67 ngày làm cho tốc độ luân chuyển vốn luân động của doang nghiệp
giảm và làm lãng phí của doanh nghiệp 34.889.204đ. Việc lãng phái trên là do việc
doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dich vụ Quý 3;4/2015 so với Quý
1;2/2015 tăng 18.763.951đ, vốn lưu động Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 tăng
63.897.328đ. Do tốc độ tăng bình quân của vốn lưu động lớn hơn tốc độ tăng của
doanh thu thuần làm cho sô vòng luân chuyển tăng. Đi sau vào phân tích ta thấy :
- Số dư bình quân vốn lưu động Quý 1;2/2015 là 117.348.632đ, Quý 3;4/2015
là 181.245.961đ. Như vậy Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 đã tăng
63.897.328đ từ đó là cho vòng quay luân chuyển vôn Quý 3;4/2015 so với
Quý 1;2/2015 đã giảm 0,12 vòng. Số dư bình quân vốn luân chuyển tăng lên
là do nhu cầu vốn lưu động của công ty bắt đầu tăng khi công ty phát triển
dịch vụ
- Doanh thu thuần Quý 1;2/2015 là 75.907.146đ so với Quý 3;4/2015 là
94.671.101đ. Như vậy có sự biến động về doanh thu thuần Quý 3;4/2015 so
với Quý 1;2/2015 đã tăng 18.673.951đ, từ đo làm giảm sô lần luân chuyển

hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc xác định chính xác nhu
cầu VLĐ sẽ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành
bình thường liên tục. Nếu không xác định chính xác sẽdẫnđến tình trạng thiếu
vốn gây gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngược lại,
sẽ dẫn đến thừa vốn, gây lãng phí, vốn luân chuyển chậm sẽ phát sinh thêm
nhiều chi phí không hợp lí làm cho chi phí sản xuất tăng lên kéo theo lợi nhuận
cua doanh nghiệp giảm xuống. Do đó, cần thúc đẩy VLĐ luân chuyển nhanh
nhằm nang cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Thứ hai: Lựa chọn các hình thức huy động VLĐ thích hợp. Tích cực tổ chức
khai thác triệt để các nguồn VLĐ bên trong doanh nghiệp, vừađáp ứng kịp thời
vốn cho nhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiết một cách chủđộng, vừa giảm được
khoản chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tránh tình trạng tồn kho dưới hình
thái tài sản không cần sử dụng, vật tư hàng hoá kém phẩm chất… mà doanh
nghiệp lại phải đi vay để duy trì sản xuất với lãi suất cao, chịu sự giám sát của
chủ nợ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Thứ ba: Tổ chức tốt công tác thanh toán. Tổ chức thực hiện tốt công tác thanh
toán là đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đủ, kịp thời. Đồng thời cũng đảm bảo chi trả
các khoản nợ của doanh nghiệp đúng thời hạn. Tổ chức thanh toán hợp lí, có kế
Trần Tùng Linh

20

QT1601T


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
hoạch sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động về phần vốn hoạt động của mình. Từ
đó nâng cao hiệu quả đồng vốn, nắm bắt được các thời cơ kinh doanh, thanh
toán các khoản nợ đúng kì hạn đảm bảo được chữ tín của doanh nghiệp đối với
khách hàng, đồng thời giảm thiểu các khoản chi phí về nợquá hạn.

Vs
Ns
Vd
Nd
Tiết Kiệm/ lãng phí

23,058,383,904
10,360,217,485
2.23
0.01

17,029,830,771
6,028,553,133.00
6,782,705,442
(3,577,512,043.00)
2.51
143.38
0.29
143
1.17 ∆V = -0.12
(0.01) DN = 139
(0.89)
143.38
6,782,412,982.8

%(±) D =((23,058,383,904-17,029,830,771)*100)/17,029,830,771= 26.144%
%(±)S = ((10,360,217,485-6,782,705,442)*100)/6,782,705,442=-0.0034%




28.663

-7.01

Tỷ suất doanh thu năm 2015 so với năm 2014 tăng 0.06% (năm 2014 là 8.41%, năm 2015 là 8.47%) . Có nghĩa là năm 2014
công ty bỏ ra 100 đồng doanh thu thì lợi nhuận thu về là 8.41 đồng nhưng đến năm 2015, công ty thu thêm được 0.06 đồng lợi
nhuận sau thuế.
-

Tỷ suất thu hồi vốn đầu tư: năm 2015 so với năm 2014 giảm 1.98% ( năm 2014 là 20.833%, năm 2015 là 18.85%). Năm

2014 thì 100 đồng vốn đầu tư vào công ty thì tạo được 20.833 đồng cho chủ sở hữu, nhưng đến năm 2015 thì tạo thêm được
-1.98 đồng cho vốn chủ sở hữu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status