tìm hiểu nhà máy đường nước trong được xây dựng ở xã tân hội - Pdf 24

MỤC LỤC
Trang bìa i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng iv
Danh mục hình v
Danh từ và các thuật ngữ áp dụng vi
Chương I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6
1.1.1 Địa điểm xây dựng 7
1.1.2 Sơ đồ tổ chức của công ty 9
1.2 Sản phẩm của công ty 11
1.3 An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy 12
1.4 Hệ thống xử lý nước thải 12
1.4.1 Thành phần và tính chất nước thải 12
1.4.2 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải 12
1.4.3 Thuyết minh quy trình xử lý nước thải 14
1.4.4 Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp:TCVN 5945 – 1995 15
Chương II: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT 17
2.1 Nhiệm vụ của từng loại nguyên liệu 17
2.1.1 Nguyên liệu chính 17
2.1.1.1 Tổng quan về mía 17
2.1.1.2 Điều kiện sinh thái 21
2.1.1.3 Phân loại 21
2.1.1.4 Yêu cầu kỹ thuật 21
2.1.1.5 Nguồn cung cấp 21
2.1.2 Nguyên liệu phụ 22
2.2 Kiểm tra và xử lý nguyên liệu 22
2.2.1 Đánh giá tạp chất 23
2.2.2 Phân tích CCS 23
Chương III: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 26

4.1 Các sản phẩm 53
4.1.1 Sản phẩm chính 53
4.1.2 Sản phẩm phụ 53
4.1.3 Phế phẩm 54
4.2 Phương pháp kiểm tra sản phẩm và xử lý phế phẩm 54
4.2.1 Phương pháp kiểm tra sản phẩm 54
4.2.1.1 Kiểm tra bán thành phẩm 54
4.2.1.1.1 Kiểm tra nước mía và mật chè 54
4.2.1.1.2 Đường non 56
4.2.1.2 Kiểm tra thành phẩm 56
4.2.2 Xử lý phế phẩm 58
4.3 Tồn trữ và bảo quản 58
DANH MỤC BẢNG
2
1.1 Thành phần và tính chất nước thải 12
1.2 Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp TCVN 5945 – 1995 15
3.1 Thông số của nước mía hỗn hợp 30
3.2 Thông số của bã mía 31
3.3 Thành phần của nước mía hỗn hợp 33
3.4 Thông số kỹ thuật nồi bốc hơi 35
3.5 Thời gian nấu đường 38
3.6 Độ chênh lệch giữa AP đường non và AP mật 38
3.7 Thời gian trợ tinh cho các loại đường 39
DANH MỤC HÌNH
3
Bảng số Tên bảng Trang
Hình số Tên hình Trang
1.1 Công ty cổ phần Đường Nước Trong 6
1.2 Sơ đồ mặt bằng công ty 8
1.3 Sơ đồ tổ chức công ty 9

trăm so với mía).
3. Nồng độ chất khô hòa tan: là tổng thành phần các chất hòa tan trong dung dịch được
biểu diễn bằng phần trăm so với khối lượng dung dịch. Kí hiệu: Bx = % (đối với dung
dịch đường thì độ brix = 1%).
• Chất khô toàn phần: là lượng chất khô thu được khi tách hết nước.
• Chất khô hòa tan (chất khô chiết quan kế): đo được trên máy chỉ bao nhiêu
thì số đó là số Bx.
4. Pol: thành phần đường tổng (%) được xác định qua phân cực kế một lần. Trên thực tế ta
tính: pol là tổng nồng độ phần trăm đường saccharose trong dung dịch.
5. AP = Pol/Bx là tỷ số giữa nồng độ phần trăm đường saccharose với nồng độ phần trăm
chất tan trong dung dịch.
6.Chất không đường: Bx (%) – Pol (%). (Chất hòa tan không phải đường saccharose).
7. Đường non: là dung dịch đường có
0
Bx > 90% bao gồm tinh thể đường saccharose và
dung dịch đường (ở dạng quá bão hòa).
8. Mật: là dung dịch đường được tách ra từ đường non (nhờ máy ly tâm).
9. Đường RS (Refinded Standar): đường tinh luyện chuẩn (đường trắng đồn điền,đường
trắng trực tiếp).
10. Chè trong (nước mía trong): là thành phần nước mía thu được sau khi lắng trong.
11. Bùn nước: là phần dung dịch lấy ra ở đáy bồn lắng.
12. Chè lọc: là thành phần nước mía lấy được ở trống lọc quay chân không.
13. Bã bùn: là hỗn hợp gồm bùn ướt, bã nhuyễn lấy ra sau trống lọc chân không.
Chương I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
N1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
5
hà máy đường Nước Trong được xây dựng ở xã Tân Hội, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh địa
điểm này cách thị xã Tây Ninh 44km về hướng Tây Bắc.
Nhà máy được khởi công xây dựng vào năm 1988 với thiết kế của chuyên gia nhà máy đường

8
Hình 1.2: Sơ đồ mặt bằng nhà máy
 Khó khăn
Vì nhà máy mới xây dựng nên việc quản lí chưa có kinh nghiệm cao.
Thiết bị mùa từ nhiều quốc gia nên khó đồng bộ và gặp khó khăn trong sản xuất cũng như trong
bảo dưỡng trang thiết bị.
Nhà máy nằm ở vùng sâu vùng xa nên việc vận chuyển vật tư, sản phẩm tốn nhiều chi phí.
1.1.2 Sơ đồ tổ chức của công ty

1.1.3 Chức năng cơ cấu tổ chức
 Giám đốc:
- Là người trực tiếp điều hành công việc của công ty, do hội đồng quản trị bổ nhiệm.
- Là người đại diện công ty trong mọi hoạt động kinh doanh, mọi trường hợp khởi kiện,
khiếu nại, giải quyết tranh chấp tại tòa. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công ty.
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty.
 Phòng kinh tế - tài vụ:
- Tham mưu cho giám đốc về tổ chức tài chính - kế toán đạt hiệu quả, kiểm tra việc sử dụng
tài sản, vật tư, tiền vốn, xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
- Tham mưu cho giám đốc về công tác kinh doanh.
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty.
 Phòng tổ chức – hành chính:
- Giúp giám đốc tổ chức bộ máy khoa học hợp lí xây dựng nội dung và thực hiện đầy đủ các
chính sách của nhà nước ban hành về tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội,.
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty.
9
GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
PGĐ NÔNG NGHIỆP
PGĐ NÔNG NGHIỆP
PGĐ KỸ THUẬT

- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty.
+ Phòng nguyên liệu:
- Đảm bảo đủ khối lượng và chất lượng mía cao kịp thời phục vụ cho chế biến của nhà máy,
nghiên cứu các ứng dụng về khoa học kỹ thuật canh tác mía.
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty.
+ Ban kiểm soát:
- Giúp giám đốc việc thực hiện hợp đồng do phòng nguyên liệu ký kết, kết hợp với phòng
nguyên liệu áp dụng các vấn đề cơ giới hóa phục vụ sản xuất, tăng năng suất mía cho công
ty.
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty.
 Phòng giám đốc kỹ thuật:
- Giúp giám đốc về công tác chuyên môn, về chỉ đạo kỹ thuật sản xuất.
- Tham mưu cho giám đốc về quy trình công nghệ chế biến đường và các sản phẩm từ mía.
- Ban hành và điều chỉnh các định mức tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty.
+ Phòng kỹ thuật – vật tư – chất lượng:
- Xây dựng và quản lý vận hành các quy trình máy móc, thiết bị chế biến đường và các sản
phẩm khác.
- Quản lý chất lượng hệ thống theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2008, xây dựng kế hoạch bảo
dưỡng, định mức kỹ thuật đảm bảo về chất lượng và số lượng vật tư hàng hóa phục vụ cho
sản xuất và sửa chữa.
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty.
+ Xưởng sản xuất:
- Quản lý, bảo quản, khai thác sử dụng các mọi tài sản được giao áp dụng những quy trình
công nghệ tiên tiến vào sản xuất. Tổ chức sản xuất hợp lý.
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty.
1.2 Sản phẩm của công ty
 Sản phẩm chính
Sản phẩm chính của công ty là đường các trắng RS. Năng suất sản xuất của công ty là 1000 tấn
mía/ngày.

trường và ảnh hưởng đến nguồn nước trong khu vực.
Để bảo vệ môi trường Công Ty Cổ Phần Đường Nước Trong hợp đồng với Công Ty TNHH TM
& DV Công Nghệ Xanh tiến hành thiết kế và thi công lắp đặt hệ thống xử lý nước thải cho nhà
máy của Công Ty Cổ Phần Đường Nước Trong.
1.4.1 Thành phần và tính chất nước thải
Thông số Đầu vào
Tiêu chuẩn
nguồn loại A
Dãy giá trị Giá trị
tính toán
pH
BOD
5
tổng, mg/L
COD tổng, mg/L
Tổng P, mg P/L
Cặn lơ lửng (SS), mg/L
Dầu, mg/L
5.5 – 6
1600 – 12000
2200 – 16000
6 – 15
300 – 1300
20 - 40
6
5000
7000
50
150
30

không tan (như polysaccharides, protein, lipids) chuyển hóa thành các phức đơn giản hơn hoặc
các chất hòa tan (như đường, các amino, acid béo).
Quá trình này xảy ra chậm: Tốc độ thủy phân phụ thuộc vào pH, kích thước hạt và đặc tính dễ
phân hủy của cơ chất. Vi khuẩn có chức năng chuyển hóa các chất hòa tan thành chất đơn giản
như acid béo dễ bay hơi, alcohol, acid lactic, methanol, CO
2
, H
2
, NH
3
, H
2
S và sinh khối mới. Vi
khuẩn acetic chuyển hóa các sản phẩm của giai đoạn acid hóa thành acetate, H
2,
CO
2
và sinh khối
mới. Tiếp theo quá trình acid hóa trong bể sinh học kỵ khí là giai đoạn methane hóa, đây là giai
đoạn cuối cùng của quá trình phân hủy kỵ khí các acid acetic, H
2
, CO
2
, acid formic và methanol
chuyển hóa thành methane, CO
2
và sinh khối mới quyết định đến hiệu quả xử lý của quá trình xử
lý kỵ khí.
Nước thải sau xử lý kỵ khí tiếp tục được xử lý hiếu khí bằng hồ sinh học hiếu khí từng mẽ. Trong
hồ sinh học hiếu khí kết hợp quá trình bùn hoạt tính, các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan

làm phân bón…
14
1.4.4 Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp: TCVN 5945 – 1995
TT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
A B C
1 Nhiệt độ
0
C 40 40 45
2 pH - 6 - 9 5.5 - 9 5 - 9
3 BOD
5
(20
0
C) mg/ l 20 50 100
4 COD mg/ l 50 100 400
5 Chất rắn lơ lửng mg/ l 50 100 200
6 Asen mg/ l 0.05 0.1 0.5
7 Cadmi mg/ l 0.01 0.02 0.5
8 Chì mg/ l 0.1 0.5 1
9 Clo (dư) mg/ l 1 2 1
10 Crom (VI) mg/ l 0.25 0.1 0.5
11 Crom (III) mg/ l 0.2 1 2
12 Dầu mỡ khoáng mg/ l KPHĐ 1 5
13 Dầu động thực vật mg/ l 5 10 5
14 Đồng mg/ l 0.2 1 5
15 Kẽm mg/ l 1 2 5
16 Mangan mg/ l 0.2 1
17 Niken mg/ l 0.2 1 2
18 Photpho hữu cơ mg/ l 0.2 0.5 1
19 Photpho tổng số mg/ l 4 6 8

• Thân mía: hình trụ, có chiều dài từ 2 – 3m, phân làm nhiều lóng nối với nhau bằng mắt
mía,xung quanh mắt mía có một rãnh lõm có chứa mầm. Mía được trồng bằng ngọn có chứa hai
mắt mía.
• Lá mía: dài, thuôn, dẹp và bén.
• Rễ mía: rễ chùm, hút nước và chất dinh dưỡng nuôi cây. Phần gốc mía chứa nhiều đường
hơn phần ngọn.
 Thành phần của cây mía
• Đường: saccharose, glucose, fructose chiếm 12%.
• Nước: các hợp chất không đường, chất béo, hợp chất chứa Nitơ,…
• Tạp chất không tan: rễ, lá, cát, đất.
Thành phần %
17
Hình 2.1: Khóm mía
Bảng 2.1: Thành phần của nước mía trong cây mía
(Nguồn: Theo sách kỹ thuật sản xuất mía)
Đường
Saccharose
Glucose
Fructose

Cellulose
Pentosan
Araban
Ligin
Chất chứa nitơ
Protein
Acid amin
Acid citric
Chất béo và sáp
Pectin

0.07
0.21
0.20
0.08
0.12
0.25
0.12
0.01
0.02
0.01
Vết
0.07
74.5
 Đường saccharose: Là thành phần quan trọng nhất của mía đối với công nghiệp sản
xuất đường.
Công thức : C
12
H
22
O
11
Khối lượng phân tử: 342
18
Sac được cấu tạo từ 2 đường đơn là α, d – glucose và β, d – fructose. Công thức cấu tạo
như sau:
+ Tính chất vật lý:
Đường sac là đường đơn, trong suốt, không màu, tỷ trọng 1.5879g/cm
3
. Nhiệt độ nóng
chảy là 186 – 188

o Môi trường kiềm có mặt Ca
2+
: Tạo thành các muối canxi saccarat.
C
12
H
22
O
11
+ Ca(OH)
2
C
12
H
22
O
11
. CaO + H
2
O
o Tác dụng của enzyme invertase: Đường bị thủy phân thành glucose và fructose.
 Chất không đường của mía
Thông thường trong ngành đường người ta gọi tất cả những chất có trong mía trừ saccharose, là
chất không đường, trong đó bao gồm cả đường glucose, fructose và rafinose.
Chất không đường của nước mía có thể chia như sau:
- Chất không đường không chứa nitơ
- Chất không đường chứa nitơ
- Chất màu
- Chất không đường vô cơ
a. Chất không đường không chứa nitơ

H
Anbumin và các chất tương tự 0.12%
Acid amin 0.2%
Amit 0.07%
NH
3
-
Nitrat 0.01%
Phần lớn chất không đường chứa nitơ sẽ từ cây mía chuyển vào nước mía hỗn hợp. Đứng về quan
điểm kỹ thuật, việc chuyển đó có ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm và giảm hiệu suất thu
hồi.
c. Chất màu
Trong cây mía cũng chứa các chất màu như trong tất cả các loại cây khác. Khi ép mía, chất màu
đi vào nước mía gây khó khăn cho sản xuất đường.
Chất màu có thể chia làm hai loại:
- Chất màu có trong bản thân cây mía
- Chất màu sinh ra trong quá trình sản xuất đường.
Chất màu có trong bản thân cây mía phần lớn là chất màu thực vật là diệp lục tố a
(C
55
H
72
O
5
N
4
Mg) và diệp lục tố b (C
55
H
70

2
, P
2
O
5
, Ca, Mg; trong đó
K
2
O chiếm lượng khá lớn. Trong quá trình làm sạch, P
2
O
5
có tác dụng tốt. Những chất con lại
đều là những chất có hại trong sản xuất đường. Kali và Natri là nguyên nhân tạo mật cuối. Các
chất khác như Ca, Mg, SiO
2
là thành phần chủ yếu đóng cặn trong thiết bị bốc hơi và truyền
nhiệt.

2.1.1.2 Điều kiện sinh thái
Ở nước ta cây mía được trồng suốt từ Bắc đến Nam. Ở miền Bắc, mía được trồng tập trung ven
các con sông chính như hạ lưu sông Hồng, sông Châu Giang, sông Đáy, sông Thái Bình…Ở miền
Trung mía trồng nhiều ở các tỉnh Quảng Bình, Khánh Hòa, Tây Nguyên. Ở miền Nam, mía tập
20
trung chủ yếu ở Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bến Tre, Long An, Hậu Giang, An Giang…
Các giống mía cần có năng suất cao, hàm lượng đường cao, chịu thâm canh, chịu phèn, kháng sâu
bệnh và khả năng tái sinh tốt.
2.1.1.3 Phân loại
Có ba loại:
- Giống chín sớm và chịu hạn trung bình: VN 84 – 4137, KK2, LK 92 – 11, K93 – 219…

21
Để đảm bảo sản phẩm đường cát trắng sau khi đưa ra thị trường được tốt và đạt chất lượng thì
công ty đã sử dụng một số loại phụ gia trong quá trình sản xuất. Công ty đã sử dụng các loại phụ
gia như:
- Acofloc A120: 4kg/ngày, A100:1.6kg/ngày: đây là hợp chất cao phân tử nhằm mục đích
trợ lắng trong và lắng nổi trong quá trình sản xuất.
- Apuatreat DNM – 30R: 18kg/ngày: làm chất diệt khuẩn tại bộ phận che ép
- Lưu huỳnh: 1250kg/ngày: thực hiện nhiệm vụ sulfit 1 và sulfit 2
- Vôi công nghiệp (CaO) 75% min: 3tấn/ngày: thực hiện tại khâu gia vôi trong quá trình sản
xuất.
- Defospum FK, hoặc Bupan: 90kg/ngày: giảm độ nhớt của đường non.
- Thuốc tẩy Na
2
S
2
O
4
90% min: 9kg/ngày: tẩy màu của đường.
- Đường giống RE: 36kg/ngày: làm giống tinh thể 600.
- Hợp chất acid phosphoric thực phẩm H
3
PO
4
85%: 255kg/ngày: bổ sung P
2
O
5
vào hỗn hợp.
- Drimax 1234, Defospum He: 5kg/ngày: chất phá bọt
2.2 Kiểm tra và xử lý nguyên liệu

3g acetat chì khô vào. Không nên sử dụng quá nhiều sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người
phân tích, đồng thời cũng không có tác dụng tốt đối với mẫu, vì lượng chì tác dụng vừa đủ với
mẫu để làm kết tủa các chất cặn.
Sau đó lắc đều, lọc qua giấy lọc. Lấy phần nước lọc trong sau khi đã bỏ đi 25cc nước lọc đầu.
Cho vào ống quan sát để đo độ Pol. Khi thực hiện thao tác cho nước lọc trong vào ống quan sát
cần lưu ý ống phải khô, nếu không thì phải tráng qua ống bằng dung dịch chuẩn bị đo, đồng thời
khi cho dung dịch nước lọc vào ống đo phải tránh không có bọt khí trong ống. Cần phải cho đầy
tới miệng ống đo, không nên cho ít quá sẽ ảnh hưởng đến quá trình đo, độ Pol không chính xác.
• Đo độ Brix bằng máy Atago α 5000: Qúa trình thực hiện phải chú ý, dụng cụ đựng mẫu
phải khô, nếu không thì tráng qua dụng cụ bằng dung dịch chuẩn bị đo. Khi thực hiện đo
độ Brix thì cần phải thực hiện ít nhất 2 lần nhằm đảm bảo tính trung thực của từng mẫu.
Các số liệu đo được ghi nhận trực tiếp và lưu trữ hoàn toàn vào máy.
• Đo tỷ lệ chất xơ: Lượng bã ép sau khi ép xong, được cân lại. Bánh bã này nhân viên lấy
50g cho vào đĩa inox nhỏ, rồi cho vào thiết bị sấy, sấy cho đến khi trọng lượng không thay
đổi trong khoảng thời gian 1h30 phút đến 2h ở nhiệt độ 100
0
C.
Kết quả phân tích được chuyển đến bộ phẩn tính toán tỷ lệ % chất xơ của mía.
Thực tế, hàm lượng chất xơ (X) trong mía thay đổi không nhiều nên hai tuần tính hàm lượng chất
xơ một lần, cho nên ta dùng trị số (F) trung bình của các giống mía về nhà máy trong hai tuần lễ
để áp dụng cho hai tuần lễ sau đó.
 Tính CCS
Dựa vào 3 giả thiết sau đây:
a. Lượng đường saccharose trong mía coi như không tổn thất trong quá trình chế luyện và
chỉ có phần đường sacc trong mật cuối coi như bị tổn thất.
b. Mật cuối có tinh độ trọng lực (GP) là: 40%.
c. 25% chất dơ hòa tan được loại trừ khỏi nước mía trong quá trình lắng trong; 75% còn lại
theo mật cuối.
- Do giả thiết (a) ta có đối với 100 đơn vị trọng lượng mía.
Chữ đường = đường trong mía – đường sacc trong mật cuối (1)

Đường sacc trong mật cuối
Chất khô hòa tan trong mật cuối
40
100 - 40
40
Chất khô hòa tan trong mật cuối
Chất dơ hòa tan trong mía
75
100
Chất dơ hòa tan trong mía
75
40
40
2
100
60
Đường sacc trong mật cuối
60
1
100
1
2
Pol mía = pol nước mía đầu (1 – )
Brix mía = Brix nước mía đầu (1 – )
Với F: tỉ lệ % trọng lượng của xơ đối với mía
Cuối cùng ta được công thức sau đây:
Chương III
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
25
CCS = pol mía đầu ((1 – ) - Bx nước mía đầu (1 – )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status