Từ đồng nghĩa Ngữ Văn 7 - Pdf 24

TIẾT :Tiếng Việt: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I, THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA?
I, Thế nào là từ đồng nghĩa?
1.Ví dụ 1: So sánh nghĩa của từ in đậm trong đoạn trích
sau:
Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay
chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho
chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông
mong chờ đợi ở các em rất nhiều.
(Hồ Chí Minh)
I, Thế nào là từ đồng nghĩa?
1.Ví dụ:
1.Ví dụ 1: So sánh nghĩa của từ in đậm trong đoạn trích
sau:
Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay
chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho
chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông
mong chờ đợi ở các em rất nhiều.
(Hồ Chí Minh)
Trả lời: Xây dựng và kiến thiết đều có nghĩa là làm nên một
công trình kiến trúc, hình thành một tổ chức hay một chế độ
chính trị, xã hội, kinh tế
2. Nhận xét:
- Hai từ xây dựng và kiến thiết đều có nghĩa giống nhau, nên
được gọi là từ đồng nghĩa.
I, Thế nào là từ đồng nghĩa?
1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
- Hai từ xây dựng và kiến thiết

“Xa trông dòng thác trước sông này”
Ở đây, từ “trông” có nghĩa là “nhìn để nhận biết”.Ngoài ra “trông”
còn có hai nghĩa khác.
-
Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn.
-
Mong
Tìm các từ đồng nghĩa với nghĩa trên của từ”trông”
I, Thế nào là từ đồng nghĩa?
1.Ví dụ 1:
2.Nhận xét:
- Hai từ xây dựng và kiến thiết
đều có nghĩa giống nhau, nên
được gọi là từ đồng nghĩa.
3. Ghi nhớ 1:
-
Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau.
4.Ví dụ 2:
4.Ví dụ 2:Trong bản dịch Xa ngắm thác núi Lư của Tường Như có
câu thơ sau:
“Xa trông dòng thác trước sông này”
Ở đây, từ “trông” có nghĩa là “nhìn để nhận biết”.Ngoài ra “trông”
còn có hai nghĩa khác.
-
Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn.
-
Mong
Tìm các từ đồng nghĩa với nghĩa trên của từ”trông”

Tìm các từ đồng nghĩa với nghĩa trên của từ”trông”
Trả lời: Các từ đồng nghĩa với từ “trông” có nghĩa:
-“nhìn để nhận biết”: ngó, liếc, nhìn…
-“coi sóc, giữ gìn cho yên ổn”: giữ, bảo vệ, chăm sóc…
-“mong” :hi vọng, chờ đợi,…
5. Nhận xét:
-
Từ trông thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
6. Ghi nhớ 2:
M t t nhi u nghĩa có th thu c vào nhi u nhóm t đ ng ộ ừ ề ể ộ ề ừ ồ
nghĩa khác nhau.
I, Thế nào là từ đồng nghĩa?
1.Ví dụ 1:
2.Nhận xét:
- Hai từ xây dựng và kiến thiết
đều có nghĩa giống nhau, nên
được gọi là từ đồng nghĩa.
3. Ghi nhớ 1:
-
Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau.
4.Ví dụ 2:
5. Nhận xét:
-
Từ trông thuộc vào nhiều
nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
6. Ghi nhớ 2:
M t t nhi u nghĩa có th ộ ừ ề ể
thu c vào nhi u nhóm t ộ ề ừ

gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn.
- Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không có sắc thái nghĩa
giống nhau nên được gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
I, Thế nào là từ đồng nghĩa?
II,Các loại từ đồng nghĩa:
1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
-Hai từ tàu hỏa và xe lửa có
sắc thái nghĩa giống nhau nên
được gọi là từ đồng nghĩa hoàn
toàn.
- Các từ vàng xuộm, vàng hoe,
vàng lịm không có sắc thái
nghĩa giống nhau nên được gọi
là từ đồng nghĩa không hoàn
toàn.
1.Ví dụ: So sánh nghĩa của những từ in đậm trong các ví dụ sau
a,-B em đi công tác b ng ố ằ tàu hoả.
- Xe l a ử đang chu n b vào ga.ẩ ị
b,Màu lúa chín d i đ ng ướ ồ vàng xu m ộ l i. N ng nh t ng ạ ắ ạ ả
màu vàng hoe.Trong v n, l c l nh ng chùm qu xoan ườ ắ ư ữ ả
vàng l m ị không trông th y cu ng, nh nh ng chu i tràng ấ ố ư ữ ỗ
h t b đ treo l l ng.ạ ồ ề ơ ử
TRẢ LỜI:
a, Hai từ tàu hỏa và xe lửa có nghĩa giống nhau hoàn toàn, đều là
xe gồm nhiều toa nối liền nhau, chạy trên đường ray.
b,Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm có nghĩa của chúng không giống
nhau hoàn toàn. Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa chín. Vàng
hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên. Còn vàng lịm chỉ màu vàng
của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.

III, SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA
I, Thế nào là từ đồng nghĩa?
II,Các loại từ đồng nghĩa:
III,Sử dụng từ đồng nghĩa:
1.Ví dụ: Thử thay các từ đồng nghĩa ở ví dụ trong mục II rồi rút
ra nhận xét .
I, Thế nào là từ đồng nghĩa?
II,Các loại từ đồng nghĩa:
III,Sử dụng từ đồng nghĩa:
1.Ví dụ:
1.Ví dụ: Thử thay các từ đồng nghĩa ở ví dụ trong mục II rồi rút
ra nhận xét .
2.Nhận xét:
a, Có thể thay hai từ tàu hỏa và xe lửa cho nhau vì chúng là từ đồng
nghĩa hoàn toàn và nghĩa của câu sẽ không thay đổi.
b, Không thể thay các từ vàng xuộm, vàng hoe và vàng lịm cho
nhau vì chúng là các từ đồng nghĩa không hoàn toàn, và các sắc
thái vàng đã được phân biệt trong từng hoàn cảnh.
I, Thế nào là từ đồng nghĩa?
II,Các loại từ đồng nghĩa:
III,Sử dụng từ đồng nghĩa:
1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
a, Có thể thay hai từ tàu hỏa và
xe lửa cho nhau vì chúng là từ
đồng nghĩa hoàn toàn và nghĩa
của câu sẽ không thay đổi.
b, Không thể thay các từ vàng
xuộm, vàng hoe và vàng lịm cho
nhau vì chúng là các từ đồng

trong từng hoàn cảnh.
3.Ghi nhớ:
Không phải bao giờ từ đồng
nghĩa cũng có thể thay thế cho
nhau. Khi nói cũng như khi
viết, cần cân nhắc để chọn trong
số các từ đồng nghĩa những từ
thể hiện đúng thực tế khách
quan và sắc thái biểu cảm.
IV, LUYỆN TẬP
Bài 1 : Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa
(được in đậm) trong các dòng thơ sau :
a, Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao(Nguyễn Khuyến )
b, Tháng Tám mùa thu xanh thắm. ( Tố Hữu )
c, Một vùng cỏ mọc xanh rì. (Nguyễn Du )
d, Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc.(Chế Lan Viên )
e, Suối dài xanh mướt nương ngô. (Tố Hữu )
Bài 1:
Đáp án :
a, Xanh ngắt: Xanh một màu xanh trên diện rộng.
b, Xanh thắm: Xanh tươi đằm thắm.
c, Xanh rì: Xanh đậm và đều như màu của cây cỏ rậm rạp.
d, Xanh biếc: Xanh lam đậm và tươi ánh lên
e, Xanh mướt: Xanh tươi mỡ màng

Bài 2: Đọc câu sau và trả lời câu hỏi:
“Khi người ta đã ngoài bảy mươi xuân thì tuổi tác
càng cao, sức khoẻ càng thấp.” ( Hồ Chí Minh )
a, Dựa trên cơ sở nào,từ “xuân”có thể thay thế cho từ
“tuổi”?

Hình như từng kẽ đá khô cũng cựa mình vì một lá cỏ non
vừa xòe nở, hình như mỗi giọt khí trời cũng rung động,
không lúc nào yên vì tiếng chim gáy, tiếng ong bay.”
Bài 4: Chỉ ra các từ đồng nghĩa với “Bác Hồ” trong đoạn
thơ sau. Nêu rõ tác dụng của cách sử dụng những từ đồng
nghĩa này.
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người
Nhớ ông cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường.
(Tố Hữu)
Bài 4:
- Từ đồng nghĩa: Bác, Người, Ông cụ.
- Tác dụng của các từ đồng nghĩa: Gọi "Bác" thân thiết,
gần gũi như người ruột thịt, gọi "Người" cho thấy sự suy
tôn, kính trọng Bác, gọi "Ông cụ" cho thấy sự giản dị của
Bác.
Bài 5: Vi t m t đo n văn (kho ng 10 đ n 15 ế ộ ạ ả ế
câu) đ nói v loài hoa b n yêu thích nh t, ể ề ạ ấ
trong đó có s d ng các t đ ng nghĩa.ử ụ ừ ồ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status