biện pháp phối hợp giữa nhà trường với hội khuyến học trong hoạt động xã hội hóa giáo dục của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện kiến xương tỉnh thái bình - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
ĐỖ VĂN SAO

BIỆN PHÁP PHỐI HỢP
GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI HỘI KHUYẾN HỌC
TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG THPT
HUYỆN KIẾN XƢƠNG TỈNH THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS PHẠM TẤT DONG
THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn: “Biện pháp phối hợp giữa nhà trường với Hội khuyến học
trong hoạt động Xã hội hóa giáo dục của hiệu trưởng các trường THPT
huyện kiến xương tỉnh Thái Bình” đƣợc thực hiện từ tháng 10 năm 2013 đến
cuối tháng 7 năm 2014.
Tôi xin cam đoan luận văn này là do tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của
Thầy GS.TS Phạm Tất Dong. Các kết quả và số liệu đảm bảo tính khách quan,
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Thái Bình, ngày 05 tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Đỗ Văn Sao

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 2
4. Các nhiệm vụ nghiên cứu 3
5. Giả thuyết khoa học 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
7. Phạm vi nghiên cứu 5
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG
VỚI HỘI KHUYẾN HỌC TRONG VIỆC THÚC ĐẨY CÔNG
TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1. Trên thế giới 6
1.1.2. Trong nƣớc 8
1.2. Các khái niệm cơ bản 13
1.2.1. Biện pháp phối hợp 13

2.2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên nhà trƣờng về
tầm quan trọng của công tác phối hợp giữa nhà trƣờng và Hội
khuyến học 41
2.2.2. Thực trạng của mục đích phối hợp giữa nhà trƣờng với Hội
khuyến học huyện 46
2.2.3. Thực trạng về nội dung phối hợp của công tác xã hội hoá giáo dục
giữa nhà trƣờng với hội khuyến học huyện 50
2.2.4. Thực trạng các hình thức phối hợp 54
2.2.5. Đánh giá chung 57
Kết luận chƣơng 2 60 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI HỘI
KHUYẾN HỌC TRONG VIỆC THÚC ĐẨY CÁC HOẠT
ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở HUYỆN KIẾN XUƠNG
TỈNH THÁI BÌNH 61
3.1. Cơ sở xây dựng biện pháp 61
3.1.1. Xây dựng các quan điểm thực hiện xã hội hóa giáo dục ở trƣờng THPT 61
3.1.2. Những yêu cầu cơ bản có tính định hƣớng cho việc phối hợp giữa nhà
trƣờng với Hội khuyến học trong việc thúc đẩy công tác xã hội hoá
giáo dục 63
3.1.3. Nhu cầu phối hợp giữa nhà trƣờng với Hội khuyến học trong việc
thúc đẩy hoạt động xã hội hoá giáo dục 63
3.2. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 64
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, phát triển bền vững và ổn định 64
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 65
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 65

hội khuyến học 82
3.4.4. Tổ chức họp giao ban về công tác phối hợp theo từng kì và từng
năm học giữa nhà trƣờng với Hội khuyến học 82
3.4.5. Nâng cao hiệu quả phối hợp trong hoạt động xã hội hóa giáo dục 82
3.4.6. Đổi mới sự phối hợp của Hiệu trƣởng trong hoạt động xã hội hóa
giáo dục 82
3.4.7. Tăng cƣờng kiểm tra, đánh giá việc phối hợp giữa nhà trƣờng và
Hội khuyến học trong hoạt động XHHGD 82
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp 83
3.5.1. Các bƣớc tiến hành khảo nghiệm 83
3.5.2. Kết quả khảo nghiệm (151 ngƣời) 83
Kết luận chƣơng 3 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
1. Kết luận 91
2. Khuyến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CBQL - Cán bộ quản lý
CNH - HĐH - Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
ĐHSP - Đại học sƣ phạm
HKH - Hội khuyến học
THPT - Trung học phổ thông
XHH - Xã hội hóa

Biểu đồ 2.4. Kết quả đánh giá về thực trạng mục đích phối hợp công tác
XHHGD của nhà trƣờng với hội khuyến học qua cán bộ giáo
viên và hội khuyến học huyện 49
Biểu đồ 2.5. Kết quả đánh giá thực trạng về nội dung phối hợp công tác xã
hội hoá giáo dục của nhà trƣờng với Hội khuyến học huyện,
qua cán bộ giáo viên và Hội khuyến học huyện 53
Biểu đồ 2.6. Kết quả đánh giá thực trạng về hình thức phối hợp hoạt động
xã hội hoá giáo dục của nhà trƣờng với Hội khuyến học
Huyện qua cán bộ giáo viên và hội khuyến học huyện 56
Biểu đồ 3.1. Tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất 89
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp 82

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, đƣợc sự quan tâm của Đảng và hệ thống chính
quyền, đoàn thể các cấp, công tác đào tạo nguồn nhân lực và bồi dƣỡng nhân
tài đã đạt đƣợc những thành tựu đáng khích lệ, trong xã hội đã xuất hiện những
mô hình học tập, đào tạo khác nhau với những thế mạnh khác nhau. Một trong
những nguyên nhân thúc đẩy ý thức học tập, coi trọng giáo dục trong nhận thức
của nhân dân đó là sự ra đời phát triển của công tác khuyến học, khuyến tài tại
các địa phƣơng. Các Chỉ thị số 50CT/TW và Chỉ thị 11 CT/TW năm 2007. Bộ
Chính trị đã khẳng định: “Khuyến học, khuyến tài, xây dựng cả nƣớc trở thành
một xã hội học tập” với phƣơng châm là “Cần gì học nấy”, giáo dục suốt đời
cho mọi ngƣời; xây dựng hệ thống giáo dục thƣờng xuyên ở cơ sở nhằm ai
cũng đƣợc học hành, ai cũng có thể tham gia vào công việc giáo dục và học tập
tại cộng đồng. Nhận thức đƣợc điều đó, từ khi có chủ trƣơng xây dựng các tổ

Xã hội hóa giáo dục của hiệu trưởng các trường THPT huyện Kiến Xương
tỉnh Thái Bình” làm đề tài khoa học với mong muốn góp phần nâng cao chất
lƣợng phối hợp trong công tác xã hội hóa giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và hoạt động phối hợp giữa
trƣờng THPT với Hội khuyến học. Đề tài nghiên cứu đề xuất các biện pháp
phối hợp nhằm nâng cao thúc đẩy các hoạt động xã hội hóa giáo dục đáp ứng
yêu cầu thực tiễn đặt ra trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình liên kết, phối hợp giữa các trƣờng THPT với Hội khuyến học
trong hoạt động xã hội hóa giáo dục huyện Kiến Xƣơng, tỉnh Thái Bình.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phối hợp giữa các trƣờng THPT với Hội khuyến học trong
hoạt động xã hội hóa giáo dục ở huyện Kiến Xƣơng tỉnh Thái Bình.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
4. Các nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu Cơ sở lý luận của công tác phối hợp giữa nhà trƣờng và
Hội khuyến học trong việc thúc đẩy các hoạt động xã hội hóa giáo dục.
4.2. Khảo sát Thực trạng công tác phối hợp giữa nhà trƣờng và Hội
khuyến trong việc thúc đẩy các hoạt động xã hội hóa giáo dục ở huyện Kiến
Xƣơng tỉnh Thái Bình.
4.3. Đề xuất Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của sự phối hợp
giữa nhà trƣờng với Hội khuyến học trong việc thúc đẩy các hoạt động xã hội
hóa giáo dục ở huyện Kiến Xƣơng tỉnh Thái Bình.
5. Giả thuyết khoa học
Công tác khuyến học khuyến tài là khái niệm khá mới mẻ, đã đƣợc các

huyện Kiến Xƣơng, tỉnh Thái Bình.
6.1.3. Phương pháp tiếp cận giá trị
Phƣơng pháp tiếp cận giá trị là lấy giá trị cốt lõi của vấn đề để đánh
giá: Đề tài này nghiên cứu sự phối hợp giữa nhà trƣờng với Hội khuyến học
huyện Kiến Xƣơng, tỉnh Thái Bình trong việc thúc đẩy các hoạt động xã hội
hóa giáo dục
6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
6.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa trong
quá trình:
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, của Nhà nƣớc, của địa phƣơng về
giáo dục, chính sách phát triển giáo dục về khuyến học và một số các văn bản
khác có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Nghiên cứu các tài liệu thứ cấp, gồm tài liệu khoa học về các công
trình nghiên cứu về giáo dục, khuyến học, sự phối hợp của các tác giả trong
và ngoài nƣớc.
- Thu thập và phân tích tài liệu, sách báo, báo cáo khoa học, tạp chí về
quản lý, quản lý giáo dục, bồi dƣỡng giáo viên, học sinh,…
6.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu trƣng cầu ý kiến.
- Phƣơng pháp chuyên gia: Xin ý kiến của một số chuyên gia trong quá
trình xây dựng bảng hỏi.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
- Phƣơng pháp quan sát.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm.
6.2.3. Phương pháp toán thống kê
- Sử dụng phƣơng pháp toán thống kê để xử lí các số liệu điều tra nhằm đƣa

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG
VỚI HỘI KHUYẾN HỌC TRONG VIỆC THÚC ĐẨY
CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Giáo dục là một hiện tƣợng xã hội. Nó xuất hiện tồn tại cùng với sự phát
triển xã hội loài ngƣời. Mỗi chế độ tồn tại một xã hội tƣơng ứng. Đến nay, khi
nhân loại đã bƣớc vào thập kỉ thứ hai của thế kỉ XXI, thì xây dựng xã hội học
tập không còn là vấn đề xa lạ. Nhiều quốc gia đã có những nỗ lực đổi mới hay
cải cách giáo dục theo hƣớng xã hội hóa giáo dục nhất là sự phối hợp với Hội
khuyến học bởi khuyến học là một nội dung trong thực hiện xây dựng môi
trƣờng giáo dục.
Ở Đức mô hình khuyến học trong công tác xã hội hóa giáo dục rất đƣợc
coi trọng và đƣợc thực hiện theo hình thức song hành, nghĩa là nhà trƣờng với
các tổ chức xã hội cùng nhau chịu trách nhiệm về kết quả giáo dục trong thời
gian học tập nhằm đào tạo nhân lực, nhân tài cho đất nƣớc (Chƣơng trình học
bổng Hesen).
Ở Pháp và một số nƣớc Tây Âu họ lại phối hợp với các tổ chức xã hội
trong công tác xã hội hóa giáo dục theo mô hình luân phiên, giáo dục, đào tạo
xen kẽ. Có nghĩa là khi xây dựng chƣơng trình giáo dục đào tạo, các tổ chức xã
hội sẽ chịu trách nhiệm hỗ trợ cho học sinh, sinh viên vừa học vừa làm và hỗ
trợ việc làm khi tốt nghiệp. Mặc dù mỗi bên chịu trách nhiệm một mảng nhƣng
họ lại thực hiện theo hình thức đan xen với nhau trong suốt quá trình học.
Ở Mỹ và một số nƣớc Châu Âu, việc phối hợp những hoạt động khuyến
học giữa các tổ chức xã hội với nhà trƣờng trong công tác xã hội hóa giáo dục
(Hình thức học bổng và hỗ trợ) ngày càng nhiều, đang trở thành một xu thế phát

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7


8
1.1.2. Trong nước
Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống hiếu học và tôn sƣ trọng đạo. Dù
trong bất kì hoàn cảnh nào các bậc cha mẹ cũng mong muốn cho con cái mình
đƣợc học hành nên ngƣời. Truyền thống hiếu học ấy thể hiện ở chỗ nhân dân ta
rất coi trọng việc học, quý trọng thầy giáo và quan tâm đến công tác giáo dục thế
hệ trẻ. Về bản chất thì không phải là công việc mới mà thực chất đã có từ lâu,
chúng ta đang cố gắng làm tốt hơn, hoàn thiện hơn, nâng cao vai trò, hiệu quả
của công tác XHHGD mà thôi. Điều đó đã đƣợc chứng minh qua các thời kỳ
lịch sử:
*Dưới thời phong kiến và Pháp thuộc (Trước 1945)
Trong nền giáo dục phong kiến, tồn tại hai loại hình trƣờng: Trƣờng
công và trƣờng tƣ. Trong đó, Nhà nƣớc chỉ quản lý trực tiếp đối với các trƣờng
công ở kinh đô và một số ít trƣờng công ở các tỉnh, phủ và huyện; trƣờng công
dành cho con em các quan lại, các nhà chức trách và con cái nhà giàu. Trƣờng
tƣ phổ biến ở các làng xã do nhân dân đóng góp xây dựng, tự hoạt động ngoài
sự quản lý của nhà nƣớc phong kiến tập quyền. Nhận rõ lợi ích và sự cần thiết
của việc học để biết làm ngƣời, để lập thân, lập nghiệp, xây dựng và bảo vệ quê
hƣơng đất nƣớc ngày càng giàu đẹp, văn minh, hạnh phúc; từ lâu nhân dân ta
đã khuyến khích và có nhiều hình thức giúp đỡ, động viên Con Cháu học hành
"Học điền" là một hình thức khuyến học đã có từ lâu đời ở nƣớc ta. Việc nhân
dân tự chăm lo cho con em mình đƣợc học hành bằng cách kẻ ít ngƣời nhiều,
kẻ góp công, ngƣời góp của xây dựng trƣờng, lớp; cũng nhƣ việc động viên, cổ
vũ, tôn vinh ngƣời học thành đạt vốn là việc làm của nhân dân ta đã có từ thời
xa xƣa. Sự chăm lo vật chất và động viên tinh thần cho ngƣời dạy và ngƣời học
ấy đã nói lên sự quan tâm của nhân dân ta đối với công tác giáo dục; hay nói
một cách khác XHHGD ở nƣớc ta đã xuất phát từ truyền thống hiếu học và tôn
sƣ trọng đạo này. Vào thời kỳ Đông Kinh nghĩa thục ở Quảng Nam xuất hiện
một tổ chức có tên là Hội khuyến học, có thể coi là tiền thân của Hội khuyến

của thế hệ trẻ. Trong thƣ gửi học sinh cả nƣớc nhân ngày khai trƣờng đầu tiên
của nƣớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ân cần nhắc
nhở "Non sông Việt Nam ta có trở nên tƣơi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có
bƣớc tới đài vinh quang để sánh vai với các cƣờng quốc năm châu hay không,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
chính phần lớn là nhờ công học tập của các em". Sau này, Chủ tịch Hồ Chí Minh
lại nêu một triết lý sâu sắc thông qua một sự việc cụ thể, đơn giản, khó quên: "Vì
lợi ích mƣời năm trồng cây. Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng ngƣời”.
Với tinh thần quan tâm của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta, ý thức
trách nhiệm với một Nhà nƣớc Cách mạng non trẻ, chỉ hơn một năm sau (tính
đến trƣớc ngày toàn quốc kháng chiến bùng nổ) vấn đề xoá nạn mù chữ đã diễn
ra cơ bản trong toàn quốc.
Trong suốt 9 năm kháng chiến trƣờng kỳ chống Thực dân Pháp, Đảng
Cộng sản Việt Nam tiếp tục chủ trƣơng “Vừa kháng chiến vừa kiến quốc”.
Giáo dục vẫn tiếp tục đƣợc quan tâm phát triển nhất là ở chiến khu Việt Bắc và
vùng tự do. Chúng ta đã thắng cả ba “giặc” giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.
Tạo nền móng vững chắc cho nền giáo dục XHCN phát triển. Bài học thành
công không thể không kể đến việc huy động sức mạnh toàn dân.
Từ sau Cách mạng tháng Tám, Đảng và nhà nƣớc ta đã thực hiện hơn ba
lần cải cách giáo dục. Đặc biệt từ hội nghị Đảng toàn quốc lần thứ VII, giáo
dục đƣợc coi là quốc sách hàng đầu, đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ cho sự phát
triển. Phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực bồi dƣỡng
nhân tài cho đất nƣớc; phải mở rộng quy mô đồng thời chú trọng nâng cao chất
lƣợng, hiệu quả giáo dục. Giáo dục phải gắn chặt với yêu cầu phát triển KT -
XH đất nƣớc, vừa phải phù hợp với xu thế tiến bộ của thời đại; thực hiện một
nền giáo dục thƣờng xuyên, quan điểm học tập suốt đời là quyền lợi và trách
nhiệm của mỗi công dân.

phận của đường lối giáo dục, một con đường phát triển giáo dục ở nước ta” [20].
“Sự nghiệp giáo dục không chỉ là của Nhà nước, mà là của toàn xã hội, mọi
người cùng làm giáo dục, Nhà nước và xã hội, Trung ương và địa phương cùng
làm giáo dục, tạo nên một cao trào học tập trong phong trào toàn dân”.
Giáo sƣ Phạm Tất Dong tác giả cuốn “Xã hội hóa công tác giáo dục” đã
nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác này, coi XHH là một khái niệm đã đƣợc
khẳng định trong thực tiễn đấu tranh của cách mạng Việt Nam, qua mỗi giai
đoạn lịch sử, khái niệm đó đƣợc phát triển thêm, nội hàm phong phú hơn, khái

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
niệm đó đƣợc dùng với tƣ tƣởng chiến lƣợc cách mạng của Đảng “Cách mạng là
sự nghiệp của quần chúng nhân dân”. Trong lãnh đạo, bất cứ sự nghiệp cách
mạng nào cũng phải vận động nhân dân giác ngộ và tham gia trực tiếp. Ngay
trong lời giới thiệu cuốn sách “Những nhân tố mới về giáo dục trong công cuộc
đổi mới”, tác giả đã nhấn mạnh “Phát triển giáo dục theo tinh thần xã hội hóa”.
Tƣ tƣởng XHHGD là một nhân tố mới đang đƣợc phát huy tối đa sức mạnh của
nó. Sự phát triển của sự nghiệp GD&ĐT, của từng đơn vị giáo dục chỉ đạt đƣợc
kết quả tốt đẹp khi nó thực sự là sự nghiệp của dân, do dân và vì dân. Đây không
phải là giải pháp tình thế nhằm tháo gỡ khó khăn của một nƣớc nghèo. Ngay khi
chúng ta đã đạt đƣợc mức tăng trƣởng gấp nhiều lần so với hiện nay thì tƣ tƣởng
XHH vẫn giữ những giá trị chủ đạo cơ bản của nó.
Viện khoa học giáo dục nƣớc ta nhiều năm qua đã triển khai hệ thống các
văn bản XHHGD: Tổng kết kinh nghiệm, phát triển lý luận, đề xuất cơ chế
chính sách XHHGD Tập thể các tác giả Võ Tấn Quang, Bùi Gia Thịnh,
Nguyễn Thanh Bình của viện khoa học giáo dục đã xuất bản cuốn sách “Xã hội
hóa giáo dục - Nhận thức và hành động” vào năm 1999 là một bƣớc hoàn thiện
về mặt lý luận và hƣớng dẫn thực tiễn. Nhân kỷ niệm 40 năm thành lập Viện
khoa học giáo dục - năm 2001, cuốn sách “Xã hội hóa giáo dục” PGS - TS Vũ

Việc phối hợp giữa trƣờng PTTH với Hội khuyến học trong công tác
XHHGD đã trở thành một nguyên tác cơ bản. bản chất của sự phối hợp đó
chính là đạt đƣợc sự thống nhất về các yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dƣỡng nhân tài. Tạo đƣợc môi trƣờng phối hợp thuận lợi giữa các bên
với nhau. Nhờ có môi trƣờng thuận lợi đó mà nhiều HS có cơ hội học tập phù
hợp với yêu cầu đề ra trong môi trƣờng xã hội học tập.
Việc phối hợp đó nhằm mục đích nâng cao chất lƣợng giáo dục và giúp cho
HSSV trong quá trình học tập cũng nhƣ ra trƣờng có công ăn việc làm, khắc phục
những tồn tại hiện nay. Trong quá trình thực hiện mục tiêu, nội dung việc phối
hợp cần phải thƣờng xuyên liên tục gắn với mục tiêu, nội dung, quy chế nội bộ
giữa các bên đã thống nhất.
Bản chất quá trình phối hợp là tạo mối quan hệ gắn bó giữa nhà trƣờng,
gia đình, xã hội để tăng nguồn học trong việc giáo dục học sinh. Sự phối hợp
đó có sự thỏa thuận chung về nhận thức, mục tiêu, nội dung… để cùng hƣớng
tới một xã hội học tập.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14
1.2.2. Xã hội hóa, Xã hội hóa giáo dục
* Xã hội hóa
Khái niệm xã hội hóa đƣợc dùng trong các sách báo, tài liệu có khác
nhau. Trong triết học, xã hội học, tâm lý học…. thuật ngữ xã hội hóa tƣơng
đƣơng với với thuật ngữ Socializationcuar tiếng Anh còn trong các văn kiện
của Đảng và nhà nƣớc thì tƣơng đƣơng với với thuật ngữ Mobilization
Xã hội hóa là một khái niệm của nhân loại học và xã hội học đƣợc định
nghĩa là một quá trình tương tác xã hội kéo dài suốt đời qua đó cá nhân phát
triển khả năng con người và học hỏi các mẫu văn hóa của mình. Nói một
cách khác, đó chính là quá trình con ngƣời liên tục tiếp thu văn hóa vào nhân
cách của mình để sống trong xã hội nhƣ là một thành viên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status