Các biện pháp phối hợp giữa nhà trường gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh ở trường Trung học Phổ thông Giao thủy huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ VĂN HƢNG CÁC BIỆN PHÁP PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG,
GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
GIAO THUỶ HUYỆN GIAO THUỶ TỈNH NAM ĐỊNH Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. LÊ NGỌC HÙNG
Giáo viên chủ nhiệm
GVBM
Giáo viên bộ môn
GT
Giám thị
HS
Học sinh
LHTN
Liên hiệp thanh niên
MTTQ
Mặt trận Tổ quốc
NDVN
Nhân dân Việt Nam
NT
Nhà trƣờng
PHHS
Phụ huynh học sinh
SKSS
Sức khoẻ sinh sản
SX
Sản xuất
TB
Trung bình
TD-TT
Thể dục-Thể thao
TNXH
Tệ nạn xã hội
TNCSHCM
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
THCS


37
Bảng 2.5. Đánh giá về các biểu hiện hành vi đạo đức chƣa tốt của
học sinh trƣờng THPT Giao Thuỷ (Tính theo tỷ lệ phần trăm so với
đối tƣợng điều tra 500 phiếu) 39
Bảng 2.6. Nguyên nhân ảnh hƣởng đến hành vi không lành mạnh
của học sinh (Tính theo tỷ lệ phần trăm so với đối tƣợng điều tra
500 phiếu) 41
Bảng 2.7. Các biện pháp nhà trƣờng đã áp dụng để phối hợp các lực
lƣợng giáo dục nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh

45
Bảng 2.8. Các biện pháp PHHS đã áp dụng để phối hợp với nhà
trƣờng nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh

49
Bảng 2.9. Mức độ tham gia và ảnh hƣởng của các tổ chức, lực
lƣợng giáo dục trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
Giao Thuỷ 53
Bảng 3.1. Kết quả kiểm chứng về mức độ cần thiết của các biện
pháp phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong giáo dục đạo đức cho

1.Lý do chọn đề tài
1
2.Mục đích nghiên cứu
4
3.Đối tƣợng và Khách thể nghiên cứu
4
4.Giả thuyết khoa học
4
5.Nhiệm vụ nghiên cứu
5
6.Phạm vi nghiên cứu
5
7.Phƣơng pháp nghiên cứu
5
8. Cấu trúc của luận văn
6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
7
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu
7
1.1.1.Nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho học sinh
7
1.1.2.Nghiên cứu về việc phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội

trong giáo dục đạo đức học sinh
7
1.2.Một số khái niệm cơ bản
8
1.2.1.Đạo đức và giáo dục đạo đức
8

1.4.3.Việc phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội sẽ tạo ra môi
trƣờng sƣ phạm lành mạnh, hạn chế đƣợc những tác động tiêu cực của
mặt trái cơ chế thị trƣờng tới việc hình thành nhân cách học sinh hiện nay 22
1.5.Những yếu tố ảnh hƣởng tới việc tổ chức phối hợp giữa nhà trƣờng, gia
đình và xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh

24
1.5.1.Trình độ nhận thức của gia đình học sinh; giáo viên và các tổ chức xã
hội về việc phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội trong giáo dục
đạo đức học sinh 24
1.5.2.Điều kiện kinh tế - xã hội – văn hoá của địa phƣơng có ảnh hƣởng rất
lớn đến việc tổ chức phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội trong
giáo dục đạo đức học sinh 27
1.6.Những đặc điểm tâm lý của học sinh THPT
30
1.6.1.Đặc điểm chung về tâm lý lứa tuổi THPT
30
1.6.2.Đặc điểm về đạo đức của học sinh THPT hiện nay
31
Tiểu kết chƣơng 1
32

2.5.1.Thực hiện vai trò chủ đạo của trƣờng THPT Giao Thuỷ trong việc
tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong giáo dục đạo đức học sinh

43
2.5.2.Thực trạng việc phối hợp giữa gia đình và nhà trƣờng trong giáo
dục đạo đức học sinh ở trƣờng THPT Giao Thuỷ

48
2.5.3.Thực trạng việc tham gia của các tổ chức xã hội trong giáo dục
đạo đức học sinh ở trƣờng THPT Giao Thuỷ

52
2.6.Đánh giá thực trạng
55
2.6.1.Mặt mạnh
55
2.6.2.Mặt hạn chế
57
2.6.3.Nguyên nhân
57
Tiểu kết chƣơng 2
58
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHỐI HỢP GIỮA NHÀ
TRƢỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI

59
3.1. Một số biện pháp phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội trong
giáo dục đạo đức học sinh ở trƣờng THPT Giao Thuỷ

59


84
3.2.Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất
89
Tiểu kết chƣơng 3
92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
94
1. Kết luận
94
2. Khuyến nghị
94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
96
PHỤ LỤC
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang bƣớc vào thế kỷ XXI, thế kỷ của những thay đổi lớn lao
trong khoa học kỹ thuật và công nghệ. Những biến đổi mạnh mẽ đó có tác
động rất lớn đến giá trị xã hội, đặc biệt là các giá trị nhân văn. Dƣới tác động
của khoa học công nghệ hiện đại, một bộ phận con ngƣời dƣờng nhƣ sống
thiếu đi tình cảm, tình đồng loại. Xã hội hiện đại đang đứng trƣớc một vấn đề
bức xúc: Làm thế nào để giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa sự phát triển
nhƣ vũ bão của khoa học – công nghệ với việc phát triển những giá trị đạo
đức, giá trị nhân văn của con ngƣời và của đời sống xã hội.
Đất nƣớc ta đang bƣớc vào thời kỳ CNH – HĐH. Công cuộc đó đã tạo

cực của cơ chế thị trƣờng đối với trƣờng học. Luật Giáo dục 2005 đã nhận
định: “Trong quản lý giáo dục chƣa tạo ra đƣợc sự phối hợp đồng bộ giữa các
ngành, các cấp, các lực lƣợng xã hội để phát triển sự nghiệp giáo dục. Sự phối
hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội chƣa đƣợc triển khai thực hiện đúng
mức. Chất lƣợng giáo dục chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu xã hội đặt ra”.
Vì vậy, vấn đề giáo dục đạo đức học sinh không chỉ bó hẹp trong phạm
vi nhà trƣờng mà cần phải có sự phối hợp của mọi lực lƣợng giáo dục trong
xã hội. Bản chất xã hội ấy thể hiện ở nhiều khía cạnh, trong đó có sự tham gia
chung của nhiều lực lƣợng xã hội.
Huyện Giao Thuỷ là một trong 10 đơn vị hành chính của tỉnh Nam
Định - một tỉnh ven biển giáp với Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình; nơi đây có
hạ lƣu con sông Hồng đổ ra biển, có rừng ngập mặn Quốc gia Xuân Thuỷ – là
nơi cƣ trú của nhiều loài chim quý, hiếm đƣợc ghi trong sách Đỏ, có 8 xã giáp
biển, có khu nghỉ mát Quất Lâm, giao thông đƣờng thuỷ thuận lợi nhƣng
đƣờng bộ thì khó khăn. Là một huyện ven biển của tỉnh Nam Định, những
năm gần đây kinh tế khá phát triển, cơ sở hạ tầng đang đƣợc xây dựng và cải
tạo, nhất là hệ thống giao thông. Bên cạnh sự khởi sắc về kinh tế, đời sống vật
chất của đa số ngƣời dân đƣợc nâng cao là tác động mạnh mẽ của mặt trái cơ
chế thị trƣờng. Những năm gần đây do nhu cầu cuộc sống, nhiều ngƣời đã bỏ

3
quê đi làm ăn xa (đa số là thanh niên, trung niên). Hiện tƣợng này đã gây ra
nhiều hệ luỵ khó lƣờng: Thuần phong mỹ tục của các làng quê bị ảnh hƣởng
bởi lối sống đề cao vật chất của thị thành; các tệ nạn xã hội thâm nhập về các
làng quê vốn yên ả (đặc biệt là tệ nạn ma tuý, cờ bạc, mại dâm); con cái một
số gia đình ít đƣợc quan tâm chăm sóc.
Trƣờng THPT Giao Thuỷ là một trong bốn trƣờng THPT công lập của
huyện Giao Thuỷ. Trƣờng đƣợc thành lập vào năm 1965, là trƣờng THPT
đầu tiên của huyện Giao Thuỷ. Trải qua gần 50 năm xây dựng và trƣởng
thành, quy mô nhà trƣờng ngày càng mở rộng. Học sinh của nhà trƣờng

thứ 62, năm học 2008-2009 đứng thứ 52, năm học 2009-2010 đứng thứ 50.
Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn chủ đề “Các biện pháp phối hợp
giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh ở trƣờng
THPT Giao Thuỷ huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam Định” làm đề tài luận văn thạc
sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm ra các biện pháp phối hợp giữa Nhà trƣờng-Gia đình-Xã hội trong
công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trƣờng THPT Giao Thuỷ giai đoạn hiện nay.
3. Đối tƣợng và Khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Việc phối hợp giữa Nhà trƣờng – Gia đình – Xã hội trong công tác giáo
dục đạo đức học sinh ở trƣờng THPT Giao Thuỷ.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp phối hợp giữa Nhà trƣờng – Gia đình – Xã hội trong
công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trƣờng THPT Giao Thuỷ.
4. Giả thuyết khoa học
Nhà trƣờng chƣa phát huy vai trò chủ đạo; gia đình và xã hội còn thụ
động trong phối hợp giáo dục đạo đức học sinh. Nếu tiến hành đầy đủ và đồng
bộ các biện pháp phối hợp giáo dục giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội thì sẽ

5
nâng cao đƣợc chất lƣợng và hiệu quả giáo dục đạo đức học sinh trong bối
cảnh hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về việc phối hợp các lực
lƣợng giáo dục trong công tác giáo dục đạo đức học sinh THPT.
5.2. Phân tích thực trạng việc phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong công tác
giáo dục đạo đức học sinh ở trƣờng THPT Giao Thuỷ.
5.3. Đề xuất một số biện pháp phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong công tác
giáo dục đạo đức học sinh ở trƣờng THPT Giao Thuỷ.

7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu về giáo dục đạo đức học sinh
Đạo đức là một hình thái xã hội xuất hiện từ buổi bình minh của lịch sử
loài ngƣời. Nó đƣợc hoàn thiện, phát triển trên cơ sở các chế độ kinh tế - xã
hội nối tiếp nhau từ thấp đến cao. Vì vậy, đạo đức luôn đƣợc mọi giai cấp,
mọi xã hội, mọi thời đại quan tâm.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp thu những quan điểm đạo đức Mác – Lê
nin xây dựng chuẩn mực đạo đức mới - đạo đức cách mạng.
Hiện nay, ở Việt Nam đã có một số nhà giáo dục nghiên cứu sâu về đạo
đức và giáo dục đạo đức học sinh:
- GS.TS Phạm Minh Hạc, nhà nghiên cứu giáo dục hàng đầu Việt Nam
đã nêu các định hƣớng giá trị đạo đức con ngƣời Việt Nam và 6 giải pháp cơ
bản giáo dục đạo đức con ngƣời Việt Nam trong thời kỳ CNH-HĐH đất nƣớc.
- Đặng Vũ Hoạt – Tác giả cuốn “Đổi mới công tác GVCN với việc GD
đạo đức học sinh”.
- PGS.TS Phạm Khắc Chƣơng với các cuốn: “Đạo đức học”; “Rèn đạo
đức và ý thức công dân”; “J.A.Cômenxki – Ông tổ của nền sƣ phạm cận
đại”…
- Phan Lê Huy với đề tài “Các giá trị truyền thống và con ngƣời Việt
Nam hiện nay”.
1.1.2. Nghiên cứu về việc phối hợp giữa Nhà trường-Gia đình-Xã hội trong
công tác giáo dục đạo đức học sinh
Các nghiên cứu về việc phối hợp giữa Nhà trƣờng – Gia đình – Xã hội
trong công tác giáo dục đạo đức học sinh đƣợc nhiều ngƣời tiến hành, gần đây
có nhiều luận văn thạc sĩ ngành Quản lý giáo dục nhƣ:

dạng những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực điều chỉnh (hoặc chi phối) hành
vi của con ngƣời trong các mối quan hệ giữa con ngƣời với nhau và với chính
bản thân mình.
- Góc độ cá nhân:

9
Đạo đức chính là những phẩm chất, nhân cách của con ngƣời phản ánh
ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử của họ trong các
mối quan hệ giữa con ngƣời với tự nhiên, với xã hội, giữa bản thân họ với
ngƣời khác và với chính bản thân mình.
Theo quan điểm của học thuyết Mac-Lê nin: “Đạo đức là một hình thái
ý thức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã
hội. Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của
tồn tại xã hội. Vì vậy tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng
thay đổi theo và nhƣ vậy đạo đức xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp
và tính dân tộc”.
Chuẩn mực đạo đức phản ánh của một thế hệ phản ánh thế giới tinh
thần, trình độ văn minh của thế hệ đó. Tiêu chuẩn đạo đức chính là sự kết tinh
những gì tinh tuý nhất, giá trị nhất mà con ngƣời đã tích luỹ đƣợc trong quá
trình phát triển nền văn hoá nhân loại.
Chuẩn mực đạo đức giúp con ngƣời điều chỉnh những mối quan hệ hiện
hữu giữa con ngƣời với thế giới xung quanh, những mối quan hệ đó phụ thuộc
vào đặc điểm của chế độ xã hội nên đạo đức luôn mang tính giai cấp. Đạo đức
là một hình thái ý thức xã hội, nó quan hệ mật thiết với các hình thái ý thức xã
hội khác nhƣ chính trị, hệ thống quan điểm, tƣ tƣởng, thể hiện lợi ích căn bản
của một giai cấp nhất định.
Đạo đức cũng gắn bó với pháp luật, nó cùng có mục đích, nhiệm vụ
nhằm điều chỉnh đánh giá các mối quan hệ giữa con ngƣời với thế giới xung
quanh.
Đạo đức và pháp luật đều chống lại cái ác, làm điều thiện, xây dựng

con ngƣời với cuộc sống, với xã hội.
- Qúa trình giáo dục đạo đức là một bộ phậnấu thành của quá trình giáo
dục trong nhà trƣờng. Qúa trình giáo dục trong nhà trƣờng đƣợc chia làm
nhiều quá trình bộ phận: giáo dục đạo đức (đức dục); giáo dục trí tuệ (trí dục);
giáo dục thể chất; giáo dục thẩm mỹ (mỹ dục); giáo dục lao động kỹ thuật

11
tổng hợp; hƣớng nghiệp. Trong đó, giáo dục đạo đức đƣợc xem là nền tảng,
gốc rễ tạo ra nội lực tiềm tàng vững chắc cho các mặt giáo dục khác.
- Qúa trình giáo dục đạo đức có các thành tố, cấu trúc nhất định và
cùng vận động trong hệ thống. Các thành tố cơ bản đó là hoạt động của nhà
giáo dục và ngƣời đƣợc giáo dục, mục đích giáo dục, nội dung giáo dục,
phƣơng pháp và phƣơng tiện giáo dục, kết quả giáo dục…Nhà giáo dục là chủ
thể tham gia vào quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh nhằm thực hiện các
nhiệm vụ trọng yếu sau:
+ Đƣa học sinh vào hệ thống các hoạt động và quan hệ thực tiễn, quan
hệ xã hội.
+ Ngăn chặn những ảnh hƣởng tiêu cực, định hƣớng lựa chọn các ảnh
hƣởng tích cực trong quá trình lĩnh hội các giá trị đạo đức của học sinh.
+ Tổ chức các hoạt động cho học sinh để chuyển những yêu cầu của xã
hội thành phẩm chất đạo đức của học sinh.
- Mục tiêu giáo dục đạo đức trong nhà trƣờng là giúp cho học sinh nhận
thức đúng các giá trị đạo đức, biết hành động theo lẽ phải, công bằng và nhân
đạo, biết sống vì mọi ngƣời vì gia đình, vì sự tiến bộ xã hội và phồn vinh của
đất nƣớc.
- Theo GS.TS. Phạm Minh Hạc thì những chuẩn mực đạo đức của
ngƣời Việt Nam thời kỳ CNH – HĐH có thể xác định thành 5 nhóm phản ánh
các mối quan hệ chính mà con ngƣời phải giải quyết đó là nhóm chuẩn mực
đạo đức thể hiện nhận thức tƣ tƣởng chính trị; nhóm chuẩn mực đạo đức
hƣớng vào sự hoàn thiện bản thân; nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ

Trong phạm vi đề tài này thì chúng tôi quan niệm rằng lực lƣợng giáo
dục tham gia vào quá trình giáo dục đạo đức học sinh trƣờng THPT không chỉ
là nhà trƣờng mà còn là gia đình và các lực lƣợng xã hội (Đảng, chính quyền,
đoàn thể và các tổ chức xã hội khác). Trong đó các lực lƣợng giáo dục chính là:
*Nhà trƣờng:
- Là tổ chức xã hội đặc thù với tổ chức chặt chẽ về mặt cấu trúc có
nhiệm vụ chuyên biệt là “Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, phát hiện

13
bồi dƣỡng nhân tài cho đất nƣớc, trong đó có nhiệm vụ giáo dục, hình thành
nhân cách cho trẻ em theo những định hƣớng của xã hội”.
- Qúa trình thể hiện chức năng trên là quá trình tổ chức các hoạt động
dạy học và giáo dục theo chƣơng trình đƣợc hoạch định chặt chẽ, khoa học.
- Nhà trƣờng có vai trò chủ đạo trong việc giáo dục đạo đức cho học
sinh vì:
+ Nhà trƣờng có nhiệm vụ, chức năng thực hiện mục tiêu giáo dục, đào
tạo nhân cách.
+ Nhà trƣờng có nội dung và phƣơng pháp giáo dục chọn lọc, tổ chức
chặt chẽ, khoa học.
+ Nhà trƣờng là lực lƣợng giáo dục của xã hội mang tính chuyên biệt.
+ Nhà trƣờng là môi trƣờng giáo dục có tính sƣ phạm có tác động tích
cực đến giáo dục đạo đức cho học sinh.
Nhà trƣờng có vai trò chủ đạo trong việc phối hợp với gia đình và các
lực lƣợng xã hội khác để giáo dục đạo đức cho học sinh.
*Gia đình:
- Gia đình là tế bào xã hội, là nơi con ngƣời sinh sống, lớn lên và hình
thành nhân cách của mình. Gia đình là cơ sở để duy trì nòi giống và là cơ sở
của việc giáo dục thế hệ trẻ. Không có gia đình thì xã hội không thể tồn tại và
phát triển.
- Giáo dục con cái trong gia đình không phải chỉ là công việc riêng tƣ

+ Nhà trƣờng cần giúp đỡ, hỗ trợ cụ thể cho các bậc cha mẹ học sinh
trong việc giáo dục, giúp họ nắm đƣợc nội dung, yêu cầu của từng lứa tuổi,
phƣơng pháp giáo dục đạo đức phù hợp trong gia đình, nắm đƣợc chính sách
giáo dục đồng thời giúp họ thấy đƣợc trách nhiệm, nghĩa vụ của bậc cha mẹ
trong việc giáo dục con cái.
+ Mặt khác gia đình với tƣ cách là chủ thể giáo dục, gia đình có trách
nhiệm chủ động phối hợp với nhà trƣờng trong việc giáo dục con cái mình, tránh
tự đề ra những yêu cầu giáo dục đi ngƣợc với mục tiêu, nhiệm vụ nhà trƣờng yêu
cầu hoặc khoán trắng cho nhà trƣờng việc giáo dục đạo đức con em mình.

15
- Tổ chức mối liên hệ giữa nhà trƣờng với các lực lƣợng giáo dục khác
trong xã hội nhờ đó tạo nên một môi trƣờng giáo dục đúng đắn, rộng khắp
toàn xã hội. Tạo ra quá trình giáo dục thống nhất và liên tục trong không gian
và theo thời gian, có tác động trực tiếp đến việc hình thành nhân cách cho thế
hệ trẻ, vừa tạo điều kiện vật chất và tinh thần thuận lợi cho việc giáo dục của
nhà trƣờng và gia đình.
- Tổ chức mối liên hệ giữa gia đình và các lực lƣợng giáo dục khác
trong xã hội sao cho gia đình phát huy đƣợc tính định hƣớng, tổ chức cho trẻ
tham gia vào các hoạt động xã hội vì xã hội là môi trƣờng giáo dục tốt nhất
cho trẻ, giúp trẻ nhận thức đúng và tránh xa các tệ nạn xã hội. Mặt khác, các
lực lƣợng xã hội đông đảo tạo một môi trƣờng rộng lớn có ảnh hƣởng rất to
lớn, mạnh mẽ đến cuộc sống hàng ngày của trẻ.
Việc kết hợp giáo dục giữa nhà trƣờng, gia đình và các lực lƣợng giáo
dục khác trong xã hội từ lâu đƣợc xem là nguyên lý cơ bản của giáo dục, vận
dụng và quán triệt điều đó vào hoạt động thực tiễn sẽ đảm bảo cho giáo dục
giữ vững đƣợc chất lƣợng, phát triển lành mạnh và bền vững. Vấn đề này đã
đƣợc thực tiễn giáo dục kiểm chứng từ lâu, không chỉ ở phía các nhà giáo dục
Macxit mà còn là chân lý phổ biến, đƣợc đông đảo các nhà ngiên cứu và hoạt
động giáo dục toàn cầu tôn trọng, áp dụng theo cách riêng của họ.

đồng và xã hội”. 29, 114
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 BCH TW khoá VIII đã đƣa ra những tiêu
chuẩn xây dựng con ngƣời Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới với
những đức tính sau:
- Có tinh thần yêu nƣớc, tự cƣờng dân tộc, phấn đấu vì độc lập dân tộc
và CNXH, có ý chí vƣơn lên đƣa đất nƣớc thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, đoàn
kết với nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh vì hoà bình, độc lập dân
tộc, dân chủ và tiến bộ xã hộ.
- Có ý thức tập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung.

17
- Có lối sống lành mạnh, nếp sống văn minh, cần kiệm, trung thực,
nhân nghĩa, tôn trọng kỷ cƣơng phép nƣớc, quy ƣớc của cộng đồng, có ý thức
bảo vệ và cải thiện môi trƣờng sinh thái.
- Lao động chăm chỉ với lƣơng tâm nghề nghiệp, có kỹ thuật, sáng tạo,
năng suất cao vì lợi ích của bản thân, gia đình, tập thể và xã hội.
- Thƣờng xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn, trình
độ thẩm mỹ và thể lực. 27, tr 58-59
Xây dựng con ngƣời phát triển toàn diện và hài hoà nhân cách: cao về
trí tuệ, cƣờng tráng về thể chất, phong phú về tâm hồn, trong sáng về đạo đức.
Đây là mẫu nhân cách con ngƣời mới tƣơng lai mà chúng ta cần phấn đấu
vƣơn tới.
1.3.3. Nhiệm vụ giáo dục đạo đức học sinh phổ thông trong giai đoạn hiện nay
- Trong công tác giáo dục, Hồ Chí Minh coi trọng cả “đức” và “tài”, đặt
giáo dục đạo đức lên hàng đầu. Ngƣời chỉ rõ vai trò và sức mạnh to lớn của
đạo đức, khẳng định đạo đức là cái gốc của mỗi con ngƣời, là nền tảng vững
chắc của ngƣời cách mạng. “Tâm” có sáng thì “Trí” mới sáng, có cái “Đức”
thì cái “Tài” mới đƣợc phát huy, không có đạo đức cách mạng thì có tài cũng
vô dụng.
- Nhận thức về vai trò của đạo đức trong quá trình giáo dục, Nghị quyết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status