BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CÁP QUANG VIỆT NAM VINA-OFC SINH VIÊN THỰC HIỆN : VƯƠNG THỊ KIỀU ANH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CÁP QUANG VIỆT NAM VINA-OFC Giáo viên hướng dẫn : Ths. Vũ Thị Kim Lan
Sinh viên thực hiện : Vương Thị Kiều Anh
Mã sinh viên
: A16247
Chuyên ngành
: Kế toán
ràng.
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Vương Thị Kiều Anh MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1
1.1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 1
1.2. Vai trò của nguyên vật liệu và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp sản xuất 1
1.2.1. Vai trò của nguyên vật liệu 1
1.2.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu 1
1.3. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 2
1.4. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu 2
1.4.1. Phân loại nguyên vật liệu 2
1.4.2. Tính giá nguyên vật liệu 4
1.4.2.1. Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập
kho 4
1.4.2.2. Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất
kho 5
1.5. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 7
1.5.1. Chứng từ kế toán nguyên vật liệu 7
1.5.1.1. Tổ chức chứng từ kế toán nhập kho nguyên vật
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP QUANG VIỆT NAM VINA-OFC 21
2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần cáp quang Việt Nam VINA-OFC 21
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 21
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 22
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 23
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 25
2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 26
2.2. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần cáp quang
Việt Nam VINA-OFC 27
2.2.1. Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty 27
2.2.2. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu 28
2.2.2.1. Phân loại nguyên vật
liệu 28
2.2.2.2. Tính giá nguyên vật
liệu 28
2.2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 30
2.2.3.1. Chứng từ kế toán nguyên vật
liệu 30
2.2.3.2. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật
liệu 43
2.2.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 47
2.2.4.1. Tài khoản sử
dụng 47
2.2.4.2. Phương pháp kế
toán 47
2.2.5. Công tác kiểm kê và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 52
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP QUANG VIỆT NAM
VINA-OFC 54
3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 54
GTGT
Giá
trị gia tăng
HĐ Hóa
đơn
ITU-T
Thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn viễn thông
NK
Nhập khẩu
NT
Ngày,
tháng
NVL
Nguyên
vật liệu
PNK
Phiếu nhập kho
PS
Phát
sinh
PXK
Phiếu xuất kho
QĐ Quyết định
SH
Số hiệu
SL
Số lượng
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TK
Sơ đồ 1.5. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 16
Sơ đồ 1.6. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký-Sổ Cái 17
Sơ đồ 1.7. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 18
Sơ đồ 1.8. Trình tự kế toán theo hình thức sổ kế toán Nhật ký-Chứng từ 19
Sơ đồ 1.9. Trình tự kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 20
Sơ đồ 2.1. Dây chuyền sản xuất cáp quang tại Công ty Cổ phần cáp quang Việt Nam
VINA-OFC 23
Sơ đồ 2.4. Quá trình luân chuyển chứng từ kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ
phần cáp quang Việt Nam VINA-OFC 27
Sơ đồ 2.5. Quy trình nhập xuất nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần cáp quang Việt Nam
VINA-OFC 31
Bảng 2.1. Giao diện phần mềm kế toán VietSun 26
Bảng 2.2. Bảng minh họa tình hình nhập xuất sợi quang Sumitomo tháng 1/2014 30
Bảng 2.3. Bảng tính giá thực tế xuất kho sợi quang Sumitomo tháng 1/2014 30
Bảng 2.4. Hóa đơn thương mại 32
Bảng 2.5. Tờ khai hải quan điện tử 33
Bảng 2.6. Hóa đơn vận chuyển 34
Bảng 2.7. Biên bản kiểm nghiệm vật tư 35
Bảng 2.8. Ủy nhiệm chi 36
Bảng 2.9. Giấy đề nghị nhập kho vật tư 36
Bảng 2.10. Phiếu nhập kho 37
Bảng 2.11. Phiếu nhập kho 38
Bảng 2.12. Phiếu dự trù vật tư 39
Bảng 2.13. Phiếu xuất kho 40
Bảng 2.14. Phiếu xuất kho 42
Bảng 2.15. Hóa đơn bán hàng 43
Bảng 2.19. Sổ Nhật ký chung 49
Bảng 2.20. Sổ cái TK152 năm 2014 51
Bảng 2.21. Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa 53
Bảng 3.1. Phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất kho 57
Nội dung khóa luận của em gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp
sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần cáp
quang Việt Nam VINA-OFC.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
Cổ phần cáp quang Việt Nam VINA-OFC.
Mục đích nghiên cứu là trên cơ sở nghiên cứu lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu
trong các doanh nghiệp sản xuất và thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phẩn cáp quang
Việt Nam VINA-OFC để đưa ra các đánh giá khái quát thực trạng. Từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty.
Đối tượng nghiên cứu là kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần cáp quang Việt
Nam VINA-OFC.
Phạm vi nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần cáp quang Việt Nam
VINA-OFC dưới góc độ kế toán tài chính trong tháng 1 năm 2014. CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế
biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng lao động.
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa như:
sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, da trong doanh nghiệp
đóng giày, vải trong doanh nghiệp may mặc,…Bất kì một nguyên vật liệu nào cũng là đối tượng
lao động nhưng không phải bất cứ đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong
những điều kiện nhất định, khi lao động của con người có thể tác động vào, biến đổi chúng để
phục vụ cho sản xuất hay tái sản xuất sản phẩm mới được gọi là nguyên vật liệu.
ứng với quy cách, chủng loại của nguyên vật liệu.
Để quá trình sản xuất kinh doanh liên tục và sử dụng vốn tiết kiệm thì doanh nghiệp phải
dự trữ nguyên vật liệu ở một mức độ hợp lý. Do vậy, các doanh nghiệp phải xây dựng định mức
tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểm nguyên vật liệu, tránh việc dự trữ quá nhiều hoặc
quá ít một loại nguyên vật liệu nào đó. Định mức tồn kho của nguyên vật liệu còn là cơ sở để xây
dựng kế hoạch thu mua nguyên vật liệu và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp.
Để bảo quản tốt nguyên vật liệu dự trữ, giảm thiểu hư hao, mất mát, các doanh nghiệp
phải xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, bố trí nhân viên thủ kho có đủ
phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn để quản lý nguyên vật liệu tồn kho và thực hiện các
nghiệp vụ nhập xuất kho, tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và kế toán
vật tư.
1.3. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý nguyên vật liệu
trong các doanh nghiệp, kế toán nguyên vật liệu phải thực hiện được các nhiệm vụ chủ yếu sau:
− Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng, chất lượng và
giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho.
− Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị nguyên vật liệu
xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
− Phân bổ hợp lý giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất kinh doanh.
− Tính toán, phản ánh chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu tồn kho, phát hiện kịp
thời nguyên vật liệu thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp
thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra.
1.4. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu
1.4.1. Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò công
dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện đó, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải phân loại nguyên vật liệu thì mới tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán nguyên vật
liệu. Tùy theo loại hình sản xuất của từng ngành, nội dung kinh 2
hạch toán từng loại nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguyên vật liệu.
Tuy nhiên cũng còn nhược điểm: nhiều khi khó phân loại rõ ràng vì có những lúc nguyên
vật liệu chính lại thực hiện như một nguyên vật liệu phụ.
− Theo quyền sở hữu
Cách phân loại nguyên vật liệu theo quyền sở hữu giúp doanh nghiệp theo dõi, nắm bắt
được tình hình hiện có. Từ đó doanh nghiệp có thể lên kế hoạch thu mua, dự
trữ nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3
+ Nguyên vật liệu tự có: bao gồm tất cả các nguyên vật liệu thuộc sở hữu của doanh
nghiệp.
+ Nguyên vật liệu nhận gia công, chế biến hay giữ hộ.
− Theo nguồn hình thành
Cách phân loại này tạo tiền để cho quản lý và sử dụng riêng từng loại nguyên vật liệu,
từng nguồn nhập khác nhau. Trên cơ sở đó đánh giá được hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu,
đồng thời giúp tính giá nguyên vật liệu được chính xác.
+ Nguyên vật liệu mua ngoài: là những vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh mà
doanh nghiệp mua ở ngoài thị trường.
+ Nguyên vật liệu tự sản xuất: là những vật liệu do doanh nghiệp tự chế biến hoặc thuê
ngoài chế biến.
+ Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, liên kết hoặc được biếu tặng, cấp phát.
1.4.2. Tính giá nguyên vật liệu
Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán nguyên
vật liệu. Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu. Việc tính
giá nguyên vật liệu phải tuân thủ Chuẩn mực kế toán Số 02 – Hàng tồn kho. Theo Chuẩn mực
này, nguyên vật liệu luân chuyển trong doanh nghiệp phải được tính theo giá thực tế. Giá thực tế
của nguyên vật liệu là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các
khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra nguyên vật liệu.
1.4.2.1. Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho
Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được xác định tùy theo từng nguồn nhập
gia công, chế biến
4
− Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế
Giá thực tế
Chi phí vận
Chi phí phải trả
NVL
= NVL xuất thuê +
chuyển, bốc dỡ,
+
cho bên nhận
nhập kho
ngoài gia công
thuê kho
gia công
Riêng chi phí phải trả cho bên gia công được xác định như sau:
+ Nguyên vật liệu gia công chế biến thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ thì chi phí gia công không bao gồm thuế GTGT đầu vào.
+ Nguyên vật liệu gia công chế biến thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp thì chi phí gia công là tổng số tiền phải thanh toán cho bên nhận gia công chế biến (bao gồm
cả thuế GTGT đầu vào)
− Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, liên kết hoặc cổ phần: giá thực tế
là giá trị được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận.
− Đối với nguyên vật liệu vay, mượn tạm thời của đơn vị khác: giá thực tế chính là giá
thực tế tương đương trên thị trường của nguyên vật liệu nhập kho cộng với chi phí khác (nếu có).
trường hợp giảm phát.
− Phương pháp nhập sau-xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở
giả định là lô nguyên vật liệu nào nhập vào kho sau sẽ được xuất dùng trước, vì vậy việc
tính giá xuất của nguyên vật liệu được làm ngược lại với phương pháp nhập trước-xuất trước, tức
là, lượng nguyên vật liệu xuất kho sẽ tính theo giá thực tế của lần nhập mới nhất.
Về cơ bản, ưu nhược điểm và điều kiện vận dụng của phương pháp nhập sau-xuất trước
cũng giống như phương pháp nhập trước-xuất trước, nhưng sử dụng phương pháp nhập sau-xuất
trước giúp cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của
nguyên vật liệu.
− Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền
Căn cứ vào lượng NVL xuất trong kì và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất
trong kì theo công thức sau:
Giá thực tế
Số lượng
Đơn giá bình quân
nguyên vật liệu
= nguyên vật liệu
x
nguyên vật liệu
xuất kho
xuất kho
xuất kho
Khi tính giá đơn vị bình quân có thể sử dụng dưới hai dạng sau:
+ Giá đơn vị bình quân cả kì dự trữ:
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật liệu
nhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều. Theo phương pháp này, căn cứ
vào giá thực tế của nguyên vật liệu tồn đầu kì và nhập trong kì, kế toán xác định được giá