nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty tnhh sản xuất và thương mại may hải lâm - Pdf 24

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Trong những năm qua thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, theo định hướng xã hội chủ
nghĩa nền kinh tế nước ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ. Để
tiến hành được các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có các
yếu tố cơ bản như: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Chính
các yếu tố cơ bản đó đã tạo nên tài sản của doanh nghiệp.
Tài sản cố định là 1 bộ phận quan trọng của tài sản. Việc khai thác sử
dụng tài sản cố định không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của
doanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định, then
chốt trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.
Xuất phát từ những vai trò quan trọng của vốn cố định đối với doanh
nghiệp, trong quá trình học tập ở trường cũng như thời gian thực tập, tìm
hiểu,nghiên cứu tại công ty TNHH sản xuất và thương mại may Hải Lâm em đã
mạnh dạn chọn đề tài : “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty
TNHH sản xuất và thương mại may Hải Lâm” với mong muốn góp một
phần công sức nhỏ bé của mình vào công cuộc cải tiến và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn cố định tại công ty. Trong suốt quá trình thực tập và làm bài em xin
cảm ơn toàn bộ các thầy cô trong khoa quản trị kinh doanh trường ĐẠI HỌC
HẢI PHÒNG đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn t hành chuyên đề tốt nghiệp này.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Làm rõ 1 số vấn đề lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong
doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng tài sản cố định tại công ty TNHH sản
xuất và thương mại may Hải Lâm.
1
- Xây dựng biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công
ty TNHH sản xuất và thương mại may Hải Lâm.
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi :- Thời gian: Từ năm 2011- 2013.

Ngày thành lập: 05/09/2007
Tài khoản số : 102010000748274 tại Ngân hàng Viettin bank chi nhánh Hải
Phòng.
Từ tháng 09/2007 bằng mối quan hệ cùng với sự đam mê trong lĩnh
vực thời trang, công ty đã mạnh dạn liên kết và mở văn phòng đại diện tại
thành phố Hải Phòng và 1 số tỉnh thành lân cận như cơ sở sản xuất may tại xã
Vũ Lễ- Huyện Kiến Xương- Tỉnh Thái Bình, số 10 đường Hoàng Văn Thụ- TP.
3
Hải Dương, số 69 Phố Nối- TP.Hưng Yên và cho một số tập đoàn trong lĩnh
vực thời trang may mặc như: KellWood,Trixxi,Tempted
Sau thời gian phấn đấu và được sự tín nhiệm của khách hàng, chúng tôi
chính thức thành lập công ty TNHH sản xuất và thương mại may Hải Lâm
Việt Nam với số vốn đầu tư ban đầu là 5.000.000.000 VNĐ cùng 500 cán bộ
công nhân viên. Công ty có quy mô sản xuất lớn gồm 5 khu nhà xưởng sản
xuất tại TP.Hải Phòng và một nhà xưởng tại các tỉnh thành lân cận như Thái.
Với gần 2.785 cán bộ công nhân viên, năng lực sản xuất trên 10 triệu sản
phẩm các loại mỗi năm, công ty TNHH sản xuất và thương mại may Hải Lâm
là doanh nghiệp tiểu biểu của ngành Dệt may Việt Nam và được đánh giá là
doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao. Với nỗ lực và phấn đấu không
ngừng, công ty đã gặt hái được thành công đáng kể trong hoạt động sản xuất
kinh doanh và đồng thời góp phần nâng cao uy tín trên thị trường may mặc.
Mặc dù còn khá non trẻ trong lĩnh vực may mặc, nhưng bằng sự nhiệt huyết
và đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, trách nhiệm và đầy sáng tạo cùng với sự
lãnh đạo sáng suốt của Ban Giám Đốc, đồng thời được sự tín nhiệm của khách
hàng, nên chúng tôi đã không ngừng mở rộng và phát triển. Cho đến nay
được 2.785 cán bộ công nhân viên luôn tâm huyết và hết mình với công ty.
1.2. Ngành nghề kinh doanh.
- Sản xuất, mua bán hàng may mặc các sản phẩm như may áo sơ mi, quần âu,
áo Jacket, thiết kế mẫu công nghiệp…,các nguyên phụ liệu, vật tư, thiết bị, phụ
tùng, thuốc nhuộm và các sản phẩm ngành dệt may, bông, sợi, len phục vụ

- Phê duyệt chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm: kế hoạch sản
xuất kinh doanh, kế hoạch phát triển thị trường, kế hoạch đào tạo cán bộ, đầu tư
thiết bị…
- Duyệt các định mức tài chính: đơn giá sản phẩm, tiền lương, thưởng, giá cả
nguyên vật liệu chính, nguyên vật liêu phụ, giá cả các dịch vụ…
- Đảm bảo các nguồn cần thiết cho Công ty: nhân lực, trang thiết bị, đất đai,
nguồn vốn…
- Ký kết các hợp đồng kinh tế (mua bán nguyên vật liệu, in ấn bao bì, mua sắm
thiết bị…) và các hợp đồng lao động.
- Triển khai các hoạt động, khắc phục, phòng ngừa khiếu nại của khách hàng và
phê duyệt hành động kiểm tra.
- Hàng tháng chủ trì các cuộc họp giao ban của công ty, thông báo các tình hình,
nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hàng tháng của công ty.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với mọi cán bộ công nhân
viên của công ty.
• Phó giám đốc
Trách nhiệm:
6
- Đảm bảo các quá trình cần thiết của Hệ thống quản lý chất lượng được thiết
lập, thực hiện và duy trì.
- Báo cáo cho Lãnh đạo cao nhất về kết quả hoạt động sản phẩm và điều hành
Công ty khi được Giám đốc ủy quyền.
Quyền hạn: có đầy đủ các quyền hạn cần thiết để phân công, chỉ đạo, đôn đốc
kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm tra chất lượng.
• Phòng tiêu thụ sản phẩm:
Chịu trách nhiệm thu thập thông tin, đánh giá tình hình thị trường, xây dựng
kế hoạch tiêu thụ sản phẩm. Tham mưu cho Giám đốc về giá bán, chính sách
quảng cáo, tư vấn khách hàng và kết hợp với phòng Kế toán Tài chính quản lý
công nợ các đại lý và khách hàng tiêu thụ sản phẩm.
• Phòng tổng hợp:

- Thực hiện sản xuất theo các lệnh sản xuất đã được phê duyệt của Giám đốc.
1.4. Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
- May gia công hàng xuất khẩu chất lượng cao cho các thương hiệu thời
trang nổi tiếng trong và ngoài nươc.
- Sản xuất hàng may mặc mang thương hiệu riêng theo đơn đặt hàng của các
khách hàng sỉ (như hệ thống siêu thị, bán lẻ) với yêu cầu chất lượng tốt và giá
cả vừa phải.
8
- Thiết kế, sản xuất & kinh doanh hàng thời trang may mặc với chiến lược đa
thương hiệu phục vụ các phân khúc tiêu dùng khác nhau từ phổ thông, đáng
tiền đến cao cấp.
- Kinh doanh nhập khẩu nguyên phụ liệu ngành may phục vụ sản xuất của
công ty và các công ty khác trong ngành.
- Kinh doanh hàng công nghệ thực phẩm, nông lâm hải sản, thủ công, mỹ
nghệ, phương tiện vận tải, ô tô, xe máy, trang thiết bị văn phòng.
1.5. Các hoạt động sản xuất và thương mại chủ yếu của công ty.
Sơ đồ 1.2. Quy trình tổ chức kinh doanh của công ty
Nghiên cứu nhu cầu thị trường
Mua hàng hoá
Kiểm tra và nhập kho
Chào hàng, giới thiệu sản phẩm
Đơn đặt hàng
Bán sản phẩm ra thị trường
9
Qua các kế hoạch và mục tiêu đề ra, mỗi năm công ty đều có các chính sách
khác nhau nhằm thúc đầy việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, tăng cường số
vòng quay hang tồn kho. Với mỗi xí nghiệp khác nhau lại có các nhiệm vụ chiến
lược khác nhau. Ta có thể theo dõi chi tiết qua bảng sau để thấy được năng lực
của từng xí ngiệp.
Một số hình ảnh tại công ty:

tương đương tiền 26.989 7,92 13.330 6,821 4.224 1,65 -13.659 -50,61 -1,101 -9.106
-
68,31
-
5,167
III. Các khoản phải thu
ngắn hạn 24.191 7,1 67.809 34,7 23.868 9,34 43.618
180,3
1 27,6 -43.941 -64,8
-
25,35
1. Phải thu của khách
hàng 3.570 14,75 9.041 13,33 21.902 91,76 5.471 153,25 -1,42 12.861
142,2
5 78,43
2. Trả trước cho người
bán 20.620 85,23 58.768 86,66 1.965 8,23 38.148 185 1,42 -56.803 -96,66 -78,43
IV. Hàng tồn kho
289.48
9 84,97
108.10
8 55,32 221.159 86,60
-
181.381 -62,6 -29,65 113.051
104,5
7 31,28
V. Tài sản ngắn hạn
khác 0 0 6.165 3,154 6.108 2,39 6.165 -6,16 0,015 -57 -0,92
-
0,763

-2
-6,54 3.070 344 3,8
- Nguyên giá 916
100,3
3 916 102,57 4.035 101,81 0 2,24 3.119 341 -0,75
- Giá trị hao mòn luỹ kế -3 -0,03 -22 -2,46 -72 -1,816 -19
633
-2,43 -50 227 0,64
4. Chi phí XDCB dở
dang 333 2,63
108.20
4 81,07 28.668 32,33 107.871 78,44 -79.536 -74
-
48,74
III. Bất động sản đầu
tư 0 0 0 0 5.121 4,87 0
0
0 5.121 0 4,879
IV. Các khoản đầu tư
tài chính dài hạn 0 0 0 0 10.000 9,52 0 0 10.000 0 9,58
2. Đầu tư vào công ty
liên kết, liên doanh 0 0 0 10.000 100 0 0 0 10.000 0 100
V. Tài sản dài hạn khác 0 0 102 0,076 1.168 1,11 102 0 0,076 1.066 1.045 1,03
1. Chi phí trả trước dài
hạn 0 0 102 100 1.168 100 102 0 100 1.066 1.045 0
TỔNG TÀI SẢN
353.32
8 100
328.98
0 100 360.317 100 -24.348 -6,89 0 31.337 10 0

-
34,57
10. Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối 217 2,37 1.248 3,98 37.677 38,56 1.031
475,1
2 1,61 36.429 2.919 34,57
TỔNG NGUỒN VỐN
353.32
8 100
328.98
0 100 360.317 100 -24.348 -6,89 0 31.337 10 0
(Nguồn báo cáo tài chính công ty TNHH sản xuất và thương mại may Hải Lâm)
15
16
Nhận xét:
 Tổng tài sản
Nhìn vào bảng cơ cấu tài sản trên ta thấy tổng tài sản năm 2011 là
353.328 triệu đồng. Sang đến năm 2012 tổng tài sản giảm 24.348 triệu ứng với
tốc độ giảm 6,89% tổng tài sản. Năm 2013 tổng tài sản 360.317 triệu đồng
tương ứng với tốc độ tăng 10%. Nhìn chung qua 3 năm 2011, 2012, 2013 tổng
tài sản đang có xu hướng tăng, giảm thất thường cho thấy công ty vẫn chưa ổn
định được quy mô sản xuất. Nguyên nhân thế nào ta sẽ tìm hiểu cụ thể dưới đây.
 Năm 2011
Công ty chủ yếu đầu tư trong dài hạn cụ thể tài sản ngắn hạn chiếm 96,41%
còn tài sản ngắn hạn chiếm 3,58% trong tổng số tài sản. Với thời gian đầu tư dài
như vậy việc gặp phải rủi ro là không cao vì công ty đầu tư chủ yếu trong ngắn
hạn.
Tài sản ngắn hạn của công ty chủ yếu được tạo nên bởi hàng tồn kho. Tỷ
trọng hàng tồn kho lên tới 84,97%. Hàng tồn kho của còn khá nhiều là do lượng
nguyên vật liệu như bông, len, vải, chỉ sợi… phục vụ cho việc may mặc các bị ứ

tài sản cố định như mua sắm thêm máy móc,thiết bị phương tiện vận tải truyền
dẫn, và một số tài sản cố định hữu hình khác. Ta nhận thấy năng lực sản xuất
kinh doanh của công ty năm 2012 tương đối tốt qua kế hoạch đầu tư thêm cơ sở
vật chất kỹ thuật cho máy móc thiết bị nhằm đáp ứng cho nhu cầu mở rộng quy
mô kinh doanh của công ty.
Tài sản ngắn hạn của công ty chủ yếu được tạo nên bởi hàng tồn kho. Tỷ
trọng hàng tồn kho lên tới 55,32%. Hàng tồn kho tuy giá trị vào năm 2012 có
giảm 181.381 triệu tương ứng với tốc độ giảm 62,6% khiến tỷ trọng lại vẫn giảm
29,65%. Chiến lược năm 2012 của công ty là rút bớt lượng tiền dự trữ ở công ty
và thúc đẩy công tác tiêu thụ hàng tồn kho, do tiền mặt để nhiều trong công ty
sẽ gây lãng phí vốn vì không sinh lời, ngoài ra hàng tồn kho duy trì nhiều trong
18
công ty sẽ không chỉ làm ứ đọng vốn làm cho hiệu quả sử dụng vốn thấp mà còn
tốn kém thêm chi phí bảo quản. Vì vậy giải pháp của công ty là thay đổi chính
sách dự trữ tiêu thụ bằng cách lới lỏng chính sách thương mại tín dụng áp dụng
với khách hàng để giải phóng hàng tồn kho bằng cách giảm giá bán, ngoài ra
còn có các chính sách khuyến mại, chiết khấu hàng hóa. Tiếp theo có thể kể đến
các khoản phải thu ngắn hạn trong công ty tăng 43.681 triệu tương ứng với tốc
độ tăng 180,31% trong đó do chính sách nới lỏng tín dụng nên phải thu khách
hàng và trả trước cho người bán đều tăng cao. Các khoản phải thu quá nhiều sẽ
khiến công ty không áp dụng tốt được đòn bẩy tài chính và vòng quay VLĐ.
 Năm 2013
Công ty vẫn tiếp tục đầu tư trong ngắn hạn cụ thể tài sản ngắn hạn chiếm
70,87% còn tài sản dài hạn chiếm 29,12% trong tổng số tài sản. Tỷ trọng đầu tư
trong dài hạn của công ty đang có xu hướng giảm cụ thể tỷ trọng đã giảm
21,42% so với năm 2012.
Năm 2013 lại giảm vì giảm do chi phí xây dựng cơ bản dở dang giảm vì
có một số công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng và một số thì do chính sách
khấu hao tài sản cố định của công ty . Tài sản dài hạn của công ty vẫn chủ yếu là
tài sản cố định. Tỷ trọng tài sản cố định chiếm 84,47% trong tổng số tài sản dài

 Năm 2011
Năm 2011 tổng nguồn vốn là 353.328 triệu chủ yếu hình thành từ nợ phải
trả vì ta có thể thấy nợ phải trả của công ty lên tới 97,41% còn VCSH chỉ chiếm
1 lượng tỷ trọng khiêm tốn là 2,58%. Công ty phụ thuộc tài chính, lượng vốn có
được chủ yếu từ đi vay. Với chính sách này công ty sẽ sử dụng và phát huy tốt
được đòn bẩy tài chính nhưng lại gây ảnh hưởng khồn nhỏ đến báo cáo tài chính
của công ty. Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao đặc biết là vay và nợ ngắn hạn.
Dựa vào báo cáo thuyết minh tài chính ta có thể thấy được công ty đã đi vay
20
Ngân hàng Vietcombank địa chỉ 193 Văn Cao- Ngô Quyền – Hải Phòng. Ngân
hàng Indovina Bank ,địa chỉ Đường số 3 An Dương. Ngân hàng TMCP Dầu Khí
Toàn Cầu Gp.Bank ,địa chỉ 79,tỉnh lộ 351, An Dương. Phải trả người bán chiếm
23,16% và người mua trả tiền trước chiếm 76,65% cho thấy công ty hiện đi
chiếm dụng của người bán và người mua là khá nhiều. Việc trả chậm tiền mua
nguyên vật liệu là có thể nhưng không nên quá nhiều vì nó sẽ làm đối tác mất
niềm tin và công ty. Nợ dài hạn của công ty năm 2011 chiếm 0% cho thấy nguồn
vay ngắn hạn luôn được dung đầu tư cho dài hạn khiến công ty khó khăn hơn
trong thanh toán khi các khoản thanh toán đến hạn. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ
trọng thấp trong tổng nguồn vốn cụ thể là 2,58% cho thấy mức độ phụ thuộc tài
chính của công ty càng cao.
 Năm 2012
Tổng nguồn vốn của công ty trong kỳ giảm 24.348 triệu tương ứng với tỷ
lệ giảm là 6,89 % . Nguyên nhân tuy VCSH tăng 22.131 triệu tương ứng với tốc
độ tăng 241,9% nhưng do nợ phải trả giảm 46.478 triệu tương ứng với tốc độ
giảm 13,5% chủ yếu do phải trả người bán đã giảm mạnh, công ty xoay đủ vốn
trả cho người bán để tạo dựng thêm niềm tin và tạo mối quan hệ với khách hàng.
 Năm 2013
Năm 2013 tổng nguồn vốn tăng 31.337 triệu đồng tương ứng với tốc độ
tăng 8,52% nguyên nhân chủ yếu do vốn chủ sở hữu có tăng 66.428 t triệu đồng
tương ứng với tốc độ tăng 212%. Nợ phải trả năm 2013 giảm 35.092 triệu tương

Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
218 1.031 49.861 813 372,84 48.830
4737,3
1
11 Thu nhập khác 0 0 0 0
12 Chi phí khác 259 0 0 259 0
13 Lợi nhuận khác -259 0 0 -259 0
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
218 1.031 49.602 813 372,84 48.571
4712,2
3
15 Chi phí thuế thu nhập hiện hành
54 258 12.401 203 372,84 12.143
4712,2
3
16 Lợi nhuận sau thuế
163 773 37.202 6100 372,84 36.429
4712,2
3
22
(Nguồn báo cáo tài chính công ty TNHH sản xuất và thương mại may Hải Lâm)
23
Nhận xét:
Bảng 1.2 tập hợp các số liệu chung nhất về tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và thương mại may Hải Lâm. Dựa vào
bảng phân tích kết quả kinh doanh tại công ty ta thấy:
Lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty năm 2012 tăng 813 triệu ứng với
tăng 372,84%, năm 2013 tiếp tục tăng mạnh 48.830 triệu ứng với 4737,31%. Do
đó lợi nhuận sau thuế của công ty ngày càng gia tăng, tuy nhiên năm 2013 tăng

này chứng tỏ chất lượng về sản phẩm may của công ty rất tốt.
Giá vốn hàng bán của công ty năm 2012 tăng 715,32% tăng nhiều hơn
so với tốc độ tăng của doanh thu so với năm 2011, năm 2013 giá vốn hàng
bán giảm 17,2% so với năm 2012. Nguyên nhân là do năm 2013 giá vốn của
hàng hóa là hơn 276 tỷ trong khi năm 2013 giá vốn hàng bán chỉ còn hơn 101
triệu, bên cạnh đó giá vốn của thành phẩm năm 2013 cũng giảm nhiều so với
năm 2012. Điều này cho thấy hiệu quả trong công tác quản lý giá thành và
cần phát huy.
Chi phí tài chính và chi phí bán hàng của công ty cũng thay đổi đáng kể
qua các năm. Chi phí tài chính năm 2012 của công ty giảm 98,35% nhưng sang
năm 2013 lại tăng 18008,06% nguyên nhân là do công ty tăng cường đi vay vốn
từ các tổ chức tín dụng. Chi phí bán hàng của công ty năm 2011, 2012 không
phát sinh tuy nhiên năm 2013 lại bỏ ra 235 triệu vì công ty đẩy mạnh chiến lược
bán hàng. Ngoài ra công ty đã chú trọng, quan tâm đến vấn đề quản lý doanh
nghiệp hơn khi năm 2012 chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty tăng 585,01
triệu, sang năm 2013 tiếp tục tăng 70,69 triệu.
25

Trích đoạn Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ tại công ty liên TNHH sản xuất và thương mại may Hải Lâm giai đoạn 2011-2013. Đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ và hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty TNHH sản xuất và thương mại may Hải Lâm. Phương hướng phát triển công ty TNHH sản xuất và thương mại may Hải Lâm 2014-2015. Phân bố hợp lý TSCĐ qua các năm. Nâng cao tay nghề của người lao động.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status