đánh giá hiệu quả chăn nuôi heo rừng của trang trại sao sáng tại thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 24

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI HEO RỪNG
CỦA TRANG TRẠI SAO SÁNG TẠI THỊ XÃ
HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
PHẠM CÔNG DANH
Khóa học: 2009 - 2013
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI HEO RỪNG
CỦA TRANG TRẠI SAO SÁNG TẠI THỊ XÃ
HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Phạm Công Danh ThS. Lê Nữ Minh Phương
Lớp: K43A - KTNN
Niên khóa: 2009 - 2013

Huế, tháng 05 năm 2013
Lôøi Caûm Ôn
Chuyên đ t t nghi p c a tôi đ c hoàn thành là k tề ố ệ ủ ượ ế
qu c a s k t h p nh ng ki n th c lý lu n c b n trongả ủ ự ế ợ ữ ế ứ ậ ơ ả
4 năm h c t i tr ng đ i h c kinh t - Hu và ki n th cọ ạ ườ ạ ọ ế ế ế ứ
th c t qua các đ t th c t p. Trong quá trình h c t p,ự ế ợ ự ậ ọ ậ
nghiên c u, tôi đã nh n đ c s quan tâm, giúp đ , d yứ ậ ượ ự ỡ ạ
b o t n tình c a các th y cô giáo trong và ngoài tr ng,ả ậ ủ ầ ườ

STT Số thứ tự
TB Trung bình
i
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Bảng 1: Cơ cấu lao động của trang trại năm 2012 19
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cơ cấu lao động của trang trại năm 2012 19
iii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Heo rừng đang là vật nuôi mang lại lợi nhuận vàng cho người chăn nuôi
bởi giá tiêu thụ trên thị trường luôn đạt mức cao. Do đó, những năm gần đây
người dân ở tỉnh Thừa Thiên Huế đã và đang mở rộng mô hình chăn nuôi heo
rừng lai để thu được lợi nhuận kinh tế. Đề tài đã chọn trang trại Sao Sáng, một
trong những đơn vị điển hình, tiên phong trong việc nuôi heo rừng ở đây để
nghiên cứu. Thịt heo rừng vốn được xem là đặc sản, rất được mọi người ưa
chuộng. Để thấy được hiệu quả mà chăn nuôi heo rừng mang lại nên tôi đã chọn
đề tài đánh giá hiệu quả chăn nuôi heo rừng của trang trại Sao Sáng tại thị xã
Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Mục đích chính của đề tài là đánh giá hiệu quả chăn nuôi heo rừng của
trang trại Sao Sáng, tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến nó, trên cơ sở đó đưa
ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản cho trang trại.
Có được kết quả này tôi đã thu thập số liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp
tại trang trại, báo cáo kế toán, số liệu thống kê của trang trại Sao Sáng, các giáo
trình, sách báo, internet…
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụng các phương pháp như
phương pháp phỏng vấn trực tiếp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp
phân tích số liệu, phương pháp so sánh…vv
Kết quả thu được từ quá trình nghiên cứu này là một số nguyên nhân ảnh
hưởng đến năng suất và sản lượng heo rừng, tình hình sản xuất của trang trại. Đề

mọi người ưa chuộng vì thịt heo rừng săn chắc nhờ vận động liên tục. Heo rừng được
hấp thụ những chất bổ dưỡng từ nguồn thức ăn là cây cỏ tự nhiên nên thịt heo rừng
nhiều nạc nhưng rất mềm, rất ít mỡ, lớp da dày nhưng rất giòn, không cứng như thịt
SVTH: Phạm Công Danh 1
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Nữ Minh
Phương
heo nhà. Thịt heo rừng rất ngọt, thơm, hàm lượng cholesteron thấp, người tiêu dùng rất
ưa chuộng nên không chỉ ở Việt Nam mà nhu cầu xuất khẩu đi các thị trường lớn trên
thế giới cũng rất lớn. Chăn nuôi heo rừng lai mang lại LN rất cao cho bà con. Bên
cạnh đó chăn nuôi heo rừng lai còn tận dụng được các phụ phẩm, phế phẩm trong quá
trình sinh hoạt và sản xuất của người dân, tận dụng được nguồn lao động của gia đình
ở mọi lứa tuổi. Do vậy chăn nuôi heo rừng lai nói chung có ý nghĩa rất quan trọng
trong phát triển kinh tế nông nghiệp, nông dân và nông thôn nước ta.
Thừa Thiên Huế cũng là một trong những tỉnh đã và đang mở rộng diện tích
chuồng trại để nuôi heo rừng lai, trong đó có thị xã Hương Thủy, với đặc trưng khí hậu
có nền nhiệt cao, điều kiện tự nhiên trong năm thuận lợi cho việc sinh trưởng và phát
triển của các loại cây trồng, vật nuôi. Việc nuôi heo rừng lai trên địa bàn bước đầu đã
thu được ít nhiều LN. Trang trại Sao Sáng là một trong những đơn vị điển hình, tiên
phong trong việc nuôi heo rừng lai ở đây, với diện tích tương đối lớn, có lực lượng lao
động dồi dào, siêng năng, được trang bị kiến thức chăn nuôi khá đầy đủ, trang trại
bước đầu đã thu được những thành công từ mô hình nuôi heo rừng lai này.
Trong những năm gần đây do diễn biến phức tạp của điều kiện tự nhiên và thị
trường tiêu thụ sản phẩm, năng suất và sản lượng nuôi cũng biến đổi thất thường. Việc
chăn nuôi heo rừng lai có mang lại hiệu quả khả quan hay không và việc mở rộng quy
mô nuôi có phải là xu hướng đúng đắn hay không. Những nguyên nhân nào ảnh hưởng
đến năng suất và chất lượng heo rừng nuôi, giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất ở
đây là gì?
Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài: “ Đánh giá hiệu quả chăn nuôi heo
rừng của trang trại Sao Sáng tại thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm
chuyên đề tốt nghiệp.

thông tin từ các đề tài đã được công bố, các tài liệu trên sách báo,
internet…
+ Nguồn số liệu sơ cấp: là số liệu điều tra, thu thập được từ trang trại thông qua
phỏng vấn bằng bảng hỏi.
- Phương pháp số tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ
phân
tích và chỉ tiêu
kỳ cơ sở. Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch
hoặc
kết quả thực hiện kỳ
này và kỳ
trước.
- Phương pháp số tương đối: Là tỉ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân
tích
so với
kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch
tuyệt
đối so với chỉ
tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng
trưởng.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sau khi thu thập được số liệu thì tiến hành kiểm tra,
đánh giá, điều chỉnh và bổ sung. Sau đó, sử dụng phương pháp phân tích thống kê để
hệ thống hóa số liệu đã thu thập được theo những tiêu thức cần thiết, phù hợp với mục
tiêu nghiên cứu.
SVTH: Phạm Công Danh 3
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Nữ Minh
Phương
- Phương pháp thống kê mô tả: thống kê, mô tả lại các hoạt động trong quá trình
chăn nuôi lợn của trang trại: tình hình chung của trang trại, CP đầu tư cho 1 lứa lợn, số
đầu lợn/lứa, số lượng, giá…. Thông qua đó để phân tích CP của hộ trong việc chăn

nông nghiệp của hộ gia đình nông dân, được hình thành và phát triển từ khi phương
thức sản xuất tư bản chủ nghĩa dần thay thế phương thức sản xuất phong kiến. Ngày
nay, trang trại là loại hình tổ chức sản xuất phổ biến trong nền nông nghiệp của hầu
hết các quốc gia trên thế giới.
Ở nước ta, trang trại đã hình thành và phát triển từ rất sớm nhưng có những giai
đoạn phát triển loại hình kinh tế này đã không được coi trọng. Tuy nhiên từ khi có chủ
trương đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp theo nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, Đảng và Nhà nước đã có rất nhiều chính sách khuyến khích
phát triển nên số lượng trang trại tăng lên nhanh chóng, hình thức tổ chức sản xuất và
cơ cấu thành phần chủ trang trại cũng ngày càng đa dạng.
Ở một góc độ khác thì trang trại là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh cơ sở
trong Nông- Lâm- Ngư nghiệp có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa, tư liệu sản
xuất thuộc sở hữu hoặc quyền sở hữu của chủ thể độc lập, sản xuất được tiến hành trên
quy mô rộng và các yếu tố sản xuất tập trung tương đối lớn, với cách thức tổ chức
quản lí tiến bộ và trình độ kĩ thuật cao, hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trường.
Trang trại là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là
chủ
yếu
(theo nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản). Như vậy, trang
trại
không gồm
những đơn vị thuần túy hoạt động chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
Nếu
có hoạt động
chế biến hay tiêu thụ sản phẩm thì đó là những hoạt động kết
hợp
với hoạt động sản
xuất nông
nghiệp.
SVTH: Phạm Công Danh 5

trình
chuyển đổi ở nước ta hiện
này.
Chủ trang trại là người có ý chí và có năng lực tổ chức quản lý, có
kinh
nghiệm
và kiến thức nhất định về sản xuất kinh doanh nông nghiệp và thường

người trực
tiếp quản lý trang trại. Những đặc trưng trên được so sánh với
chủ
nông hộ tự cấp tự
túc.Vì vậy, đây là những đặc trưng phân biệt trang trại
với
nông hộ sản xuất tự túc, tự
cấp. Những đặc trưng trên của chủ trang trại
không
được hội đủ ngay từ đầu mà được
hoàn thiện dần cùng với quá trình phát
triển
của trang
trại.
Tổ chức quản lý sản xuất của trang trại tiến bộ hơn, trang trại có nhu
cầu
cao hơn
nông hộ về ứng dụng kỹ thuật và thường xuyên tiếp cận thị trường.
Điều
này biểu
hiện:
+ Do mục đích của trang trại là sản xuất hàng hóa nên hầu hết các

trại
1.1.3. Vai trò của trang trại
Là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chủ yếu của nền sản xuất
hàng
hóa, vì
vậy trang trại có vai trò hết sức to lớn trong việc sản xuất lương
thực,
thực phẩm cung
cấp cho xã hội. Trang trại là tế bào kinh tế quan trọng để
phát
triển nông nghiệp nông
thôn, thực hiện sự phân công lao động xã
hội.
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta chuyển từ tự cấp tự túc sang sản
xuất
hàng
hóa, sự hình thành và phát triển các trang trại có vai trò cực kỳ quan
trọng.
Biểu
hiện:
+ Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất lấy việc khai thác tiềm năng

lợi thế
so sánh phục vụ nhu cầu xã hội làm phương thức sản xuất chủ yếu.

vậy, nó cho
phép huy động, khai thác đất đai, sức lao động và các nguồn lực
khác
một cách đầy
đủ, hợp lý và có hiệu quả. Nhờ vậy, nó góp phần tích cực thúc

+Trang trại là đơn vị sản xuất và quản lý kinh doanh tiên tiến, trang trại

nơi
tiếp nhận và truyền tải các tiến bộ khoa học và công nghệ đến hộ thông
qua
chính hoạt
động sản xuất của
mình.
+ Về mặt xã hội, phát triển KTTT làm tăng hộ giàu trong
nông
thôn, tạo thêm
việc làm và tăng thu nhập góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu
hạ
tầng nông thôn, là
tấm gương cao cho các hộ nông dân về cách thức tổ chức
kinh
doanh tiên tiến và có
SVTH: Phạm Công Danh 7
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Nữ Minh
Phương
hiệu quả… đồng thời đưa công nghiệp và các nghành nghề dịch vụ vào nông thôn,
đóng góp thiết thực vào quá trình xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, tiến hành thu hẹp
dần khoảng cách phát triển giữa các vùng giữa miền ngược với miền xuôi, nông thôn
và thành thị Cho phép huy động, khai thác các nguồn lực về đất đai, vốn, sức lao
động… một cách đầy đủ và hiệu quả, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế giúp ổn định về mặt
chính trị -xã hội, góp phần quan trọng
giải
quyết các vấn đề kinh tế, xã hội nông
thôn.
1.1.4. Phân loại trang trại

- Chủ trang trại và gia đình ở ngay trong trang trạivà trực tiếp điều hành cũng
như trực tiếp lao động sản xuất, đây là loại hình phổ biến nhất ở các nước.
- Chủ trang trại và gia đình không ở nông thôn, không ở trang trại mà ở một nơi
khác nhưng vẫn trực tiếp điều hành, quản lý trang trại.
- Chủ trang trại sống ở khu vực thành thị và thuê người điều hành quản lý trang
trại cho mình.
Thứ năm, phân loại theo cơ cấu sản xuất.
- Trang trại có cơ cấu sản xuất theo hướng phát triển kinh doanh tổng hợp nhiều
sản phẩm.
- Trang trại có cơ cấu sản xuất theo hướng chuyên môn hóa một loại sản phẩm
nhất định.
- Trang trại sản xuất để cung cấp nguyên liệu cho nghành công nghiệp chế biến
hoặc kết hợp sản xuất với chế biến nông sản.
Thứ sáu, phân loại theo cơ cấu thu nhập:
- Trang trại thuần nông có thu nhập tất cả hoặc phần lớn từ nông nghiệp.
- Trang trại có thu nhập chủ yếu ngoài nông nghiệp.
Thứ bảy, phân loại trang trại theo quy mô, diện tích đất đai gồm các trang trại
có quy mô lớn, vừa và nhỏ.
Xét về hướng sản xuất có các loại hình trang
trại
- Trang trại sản xuất cây thực phẩm, các trang trại này thường ở vùng
sản
xuất
thực phẩm trọng điểm quanh đô thị, khu công nghiệp, gần nơi tiêu
thụ.
- Trang trại sản xuất cây công nghiệp (chè, cà phê, cao su, mía…)
thường
phát
triển ở vùng cây công nghiệp, gắn với hệ thống chế
biến.

- Trang trại kinh doanh nông, công nghiệp, dịch vụ đa dạng nhưng
hoạt
động
nông nghiệp vẫn là chủ
yếu.
1.2. Một số vấn đề cơ bản về ngành chăn nuôi heo rừng lai
1.2.1. Đặc điểm sinh sản:
Heo rừng thường đẻ mỗi năm 2 lứa, mỗi lứa 5-10 con, trọng lượng heo sơ sinh
bình quân 0,5 : 0,9kg/con. Heo có bộ lông sọc dưa (vệt lông màu vàng chạy dọc thân
trên nền da màu đen). Khi heo con trên 90 ngày tuổi các vệt sọc dưa biến mất. Trọng
lượng bình quân lúc trưởng thành con đực nặng 60-80kg, con cái nặng 40-60kg.
Heo rừng từ 7-8 tháng tuổi, thể trọng 30-40kg, tại thời điểm này heo cái có thể
phối giống, thời gian mang thai cũng giống heo nhà (khoảng 114-115 ngày). Thời gian
đẻ từ 1-2 giờ. Quá trình đẻ diễn ra tự nhiên, không cần sự giúp đỡ hoặc can thiệp của
con người. Đối với giống heo rừng thuần chủng thì thông thường chỉ mất 3 tháng là
đến kỳ động dục nhưng khi chăn thả ở nhà thành heo lai thì kỳ động dục sẽ đến trễ hơn
chừng vài tháng, chu kỳ động dục của heo rừng lai cũng giống heo nhà là 21 ngày,
thời gian là 3 đến 5 ngày, tuy nhiên không giống như heo nhà có thể dùng biện pháp
thụ tinh nhân tạo, heo rừng lai chỉ có biện pháp duy nhất là phối giống tự nhiên, chờ
khi có đủ các điều kiện chín muồi thì tiến hành phối giống.
1.2.2. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sinh trưởng và phát triển
Heo rừng lai có các đặc trưng của một sinh vật hoang dã, mặc dù sinh sống tự
nhiên nhưng heo không sống ở nơi rừng sâu núi thẳm mà tập trung chủ yếu ở các khu
vực gò đồi, rừng chồi, trảng cỏ, khu vực gần ao hồ, sông suối, đầm lầy đặc biệt là các
khu vực có trồng tỉa hoa màu cây trái của các đồng bào dân tộc.
SVTH: Phạm Công Danh 10
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Nữ Minh
Phương
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng heo rừng lai
1.2.3.1. Thức ăn

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Nữ Minh
Phương
đàn tự do của loài heo này, giống như vật nuôi trong nhà, ngoài ra còn nên chú ý tới
các điều kiện chăn nuôi, chuồng trại, thức ăn, và tiêm phòng dịch bệnh định kỳ cho
heo. Một số tác nhân gây bệnh thường mắc ở heo rừng:
Bệnh về đường tiêu hoá (như sình bụng, đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy, ngộ độc
thức ăn ): Khi heo rừng mắc một số bệnh về đường tiêu hoá có thể dùng các loại
thuốc trị đau bụng, sình bụng, đầy hơi, khó tiêu cho uống hay chích hoặc có thể dùng
5-10 kg rau dừa dại cho heo ăn hoặc có thể bổ sung thức ăn, nước uống đắng, chát như ổi
xanh, cà rốt, rễ cau, rễ dừa cũng có thể khỏi. Để phòng bệnh, thức ăn phải đảm bảo vệ
sinh, đầy đủ dinh dưỡng và không nên sử dụng các loại thức ăn hôi thối, ẩm mốc.
Chấn thương cơ học: Chấn thương nhỏ thì rửa sạch và bôi thuốc sát trùng, chấn
thương lớn thì rửa sạch, sát trùng trước và sau khi khâu, chích kháng sinh tổng hợp
như Ampicyline, Tetracyline hoặc (Peniciline + Streptomycine) . . . Da heo rừng có
khả năng tái sinh nhanh nên chóng lành.
Sưng phổi: Heo bị sưng phổi thường sốt cao, biếng ăn, bỏ ăn. Điều trị bằng
kháng sinh tổng hợp.
Táo bón: Có thể cho uống thuốc nhuận tràng hoặc cho ăn thức ăn nhuận tràng
Ký sinh trùng ngoài da: Ve (bét), mò, ghẻ, ruồi muỗi bám trên da hút máu và
truyền bệnh ít khi xảy ra. Do đặc tính hoang dã nên heo rừng không sợ muỗi hay côn
trùng khác tấn công. Tuy nhiên, khi heo bị bệnh ký sinh trùng ngoài da, ta có thể dùng
thuốc sát trùng bôi hay xịt đều có tác dụng tốt. Để phòng bệnh ký sinh trùng ngoài da,
ta nên định kỳ vệ sinh sát trùng chuồng trại và môi trường xung quanh sạch sẽ.
1.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu.
1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả
Tổng CP: là tất cả những hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh
để
tiêu thụ sản phẩm hay là toàn bộ CP bỏ ra để sản xuất ra một sản
phẩm

sản
phẩm tiêu thụ,
số giờ máy vận hành, có thể là tỷ lệ thuận trong một phạm vi
hoạt
động. Chúng ta lưu
ý rằng nếu xét về tổng số, biến phí thay đổi tỷ lệ thuận
ngược
lại nếu xem xét trên một
mức độ hoạt động (một sản phẩm) biến phí là một
hằng.
Đối với chăn nuôi heo rừng biến phí bao gồm: CP mua heo giống,
CP
thức ăn,
CP thú y, CP tiền điện, CP tiền nước, CP lao
động
thuê, CP lao động nhà, được quy ra
tiền và những khoản CP
khác.
- Định phí: Là những CP mà tổng số của nó không thay đổi khi
mức
độ hoạt
động thay đổi. Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt
động
thì CP cố
định thay
đổi.
Định phí trong chăn nuôi heo: CP chuồng trại, CP mua máy
móc
thiết bị như
máy bơm nước, hệ thống điện, máy trộn thức ăn, CP

Trang trại Sao Sáng được xét là một mô hình nằm trong luật khuyến khích đầu tư
trong
nước tham gia vào chương trình phát triển chăn nuôi nên được hưởng
nhiều
chính sách ưu đãi như cho vay vốn
với
lãi suất ưu đãi. Mặc khác đây là một loại hình
trang trại gia đình có bộ máy
tổ
chức tương đối đơn giản cho nên CP quản lý doanh
SVTH: Phạm Công Danh 13
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Nữ Minh
Phương
nghiệp tương đối nhỏ.
Do
đó khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến LN đề tài bỏ
qua những
loại
CP này. Cho nên LN ở đây được xác định như
sau:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi
phí
Như vậy LN từ hoạt động chăn nuôi heo rừng được xác định cụ
thể:
Lợi nhuận = Doanh thu thuần – Chi phí chăn
nuôi
= Giá bán X sản lượng xuất chuồng – chi phí chăn
nuôi
Theo kết quả phân tích trên ta thấy LN phụ thuộc vào các nhân
tố:

heo mà thông thường người ta nói tới tỷ suất LN
.
- Lợi nhuận: LN là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt
động
chăn nuôi heo nên có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến nó bao gồm cả nhân
tố
chủ
quan và khách
quan.
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi
phí.
- Tỷ suất lợi nhuận: là tỷ suất nhằm đánh giá hiệu quả lợi nhuận của
CP
. Tỷ suất
này cho biết một đồng CP đầu tư vào sản xuất thì thu được
bao
nhiêu đồng lợi
nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận (%) = Lợi nhuận/chi phí*
100
- Hiệu quả về chi phí sản xuất: thể hiện một đồng CP bỏ ra thu
được
bao nhiêu
đồng giá trị sản xuấ thay bao nhiêu đồng thu
nhập.
Tỷ suất chi phí (%) = chi phí/thu nhập*
100
- Hiệu quả kỹ thuật: là việc sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực,
tài
lực) đầu vào

Phương, Thủy Châu. Diện tích tự nhiên vùng này chiếm đến 76% diện tích toàn thị xã.
Phần thuộc xã Dương Hòa, đặc biệt là phía Tây sông Tả Trạch có nhiều núi cao (có
SVTH: Phạm Công Danh 15
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Nữ Minh
Phương
nơi cao tới 800m). Từ phía Đông sông Tả Trạch đến quốc lộ 1A là vùng đồi thấp, bán
bình nguyên. Địa hình này thuận lợi cho việc trông cây ăn quả, cây công nghiệp và
nhiều thắng cảnh đẹp, tạo thêm điều kiện pháp triển du lịch nghỉ dưỡng.
Vùng đồng bằng:
Phần đồng bằng của thị xã là một dải đất hệp từ phía Bắc quốc lộ 1A đến sông
Như Ý, Đại Giang được bồi tụ bởi phù sa sông Hương và các nhánh của nó. Bao gồm
các xã Thủy Văn, Thủy Thanh, Thủy Tân, Thủy Lương, một phần xã Thủy Phù và các
phường Thủy Châu, Thủy Phương, Thủy Dương. Địa hình thấp dần từ phía Bắc theo
hướng chảy của các dòng sông. Độ cao trung bình 2-5m, do đó thường bị ngập lụt khi
mùa mưa bão. Nhiều nơi nước đọng thành hồ như Thủy Lương, Thủy Tân.
2.1.1.2. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn thị xã là 45.602,07ha được chia thành các loại
đất như sau:
Đất nông nghiệp là 35.771,47 ha chiếm 78,44% (Đất sản xuất nông nghiệp là
11,41%; đất lâm nghiệp có rừng là 66,56%; đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản là
0,78%). Đất phi nông nghiệp 9.304,04 ha chiếm 20,40%, đất chưa sử dụng là 526,56
ha chiếm 1,15% tổng diện tích tự nhiên của toàn xã. Đất đai tự nhiên của thị xã được
chia thành 2 miền tự nhiên với đặc điểm thổ nhưỡng khác nhau:
- Vùng có đồi núi hầu hết thuộc hệ feralit như đất đỏ vàng, đất nâu tím trên phiến
thạch, đất vùng nâu trên phù sa cổ. Các loại đất này thường có vùng nông chua, nghèo
mùn, nếu giữ được độ ẩm thì có thể cải tạo thành loại đất khá màu mỡ.
- Hệ đất phù sa chiếm toàn bộ vùng đồng bằng bồi tụ phía Đông và một số nơi
rải rác thuộc thung lũng Tả Trạch. Đặc tính chung của loại đất này là tầng đất dày (trên
100cm), thành phần cơ giới là sét pha hoặc thịt nhẹ, giàu chất dinh dưỡng, phù hợp với
việc trồng lúa, hoa màu, lập vườn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status