phân tích báo cáo tài chính công ty đường biên hòa giai đoạn 2008-2011 - Pdf 24


QUẢN TRỊ
Tài chính
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐƯỜNG BIÊN HÒA
2008-2011
GVHD: TS. TRƯƠNG HÔNG TRÌNH
THÀNH VIÊN NHÓM: LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO 36K12.2
ĐẶNG THỊ THỦY 36K12.2
NGUYỄN THỊ MỸ HẰNG 36K12.2
TRƯƠNG THỊ MAI CHI 36K12.2
Trang 26
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: TS. TRƯƠNG HỒNG TRÌNH
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐƯỜNG BIÊN HÒA 2008-2011
I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa được xây dựng từ năm 1969 với tiền thân là Nhà máy
đường 400 tấn, sản phẩm chính lúc bấy giờ là đường ngà, rượu mùi, bao đay.
Giai đọan 1969 – 1993, không ngừng mở rộng quy mô lắp đặt dây chuyền tăng năng suất và
tạo ra các sản phẩm mới.
Năm 1994, nhà máy Đường Biên Hòa đổi tên thành Công ty Đường Biên Hòa.
Năm 1995, để mở rộng sản xuất Công ty Đường Biên Hòa tiến hành đầu tư mở rộng công
suất sản xuất đường luyện tại Biên Hòa từ 200 tấn/ngày lên 300 tấn/ngày và khởi công xây dựng
nhà máy Đường Tây Ninh (hiện nay là Nhà máy Đường Biên Hòa Tây Ninh). Sau hơn hai năm
thiết kế, thi công và lắp đặt, Nhà máy Đường Tây Ninh đã chính thức đi vào hoạt động ngày
26/03/1998 với công suất chế biến là 2.500 tấn mía/ngày, đến năm 2001 đã đầu tư nâng công
suất chế biến lên 3.500 tấn mía/ngày.
Được tổ chức BVQI ( Vương quốc Anh ) cấp giấy chứng nhận đạt hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002:1994 và đến năm 2004 đước tái đánh giá và cấp chứng nhận hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Các khoản giảm trừ doanh
thu
2.157.143.428 1.834.934.997 2.982.528.820 1.386.023.135
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp DV
790.087.548.664 1.189.447.960.432 2.013.415.135.938 2.564.622.002.294
Giá vốn hàng bán
739.766.891.206 1.027.577.201.116 1.763.289.520.410 2.294.967.014.064
Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp DV
50.320.657.458 161.870.759.316 250.125.886.537 269.654.988.230
Doanh thu hoạt động tài
chính
17.506.780.172 13.581.013.334 17.785.046.874 35.024.068.534
Chi phí tài chính
72.446.085.317 3.273.653.661 46.355.699.172 80.354.988.941
Chi phí bán hàng
19.234.870.317 18.791.298.089 26.033.196.785 32.744.020.762
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
19.649.039.230 25.507.241.856 26.930.005.688 42.443.686.312
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
-43.502.557.234 127.879.579.044 168.622.030.766 149.136.360.749
Thu nhập khác
565.752.495 274.129.037 4.649.043.757 11.400.082.329
Chi phí khác
184.747.140 31.045.455 4.601.202.251 518.765.759
Lợi nhuận khác
381.005.355 243.083.582 47.841.506 10.881.316.570

1. Tiền 19.559.334.401 22.126.277.361 21.021.465.707 16.878.249.429
2. Các khoản tương
đương tiền

-
64.000.000.000 37.693.609.078 161.900.000.000
II. Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
1.372.000.000 - - -
Trang 3
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: TS. TRƯƠNG HỒNG TRÌNH
III. Các khoản phải thu 90.907.280.995 241.481.270.130 265.738.591.717 234.744.313.899
IV. Hàng tồn kho 165.314.482.80
6
201.271.427.516 293.294.485.453 333.067.839.752
V. Tài sản ngắn hạn
khác
600.792.600 3.753.402.615 3.926.915.917 6.281.791.077
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 320.771.433.47
3
352.107.784.344 398.348.035.089 528.865.023.152
I. Các khoản phải thu
dài hạn
14.724.072.801 52.749.681.540 65.945.864.185 58.765.140.846
II. Tài sản cố định 281.992.953.23
2
263.749.797.795 276.843.147.883 406.501.374.593
III. Bất động sản đầu tư
-
- - -

124.360.116.011 115.151.306.026 105.113.384.646
1. Vay và nợ dài hạn 156.050.574.295 123.913.296.174 114.541.165.363 104.338.661.817
2. Dự phòng trợ cấp mất
việc làm
344.292.173 446.819.837 610.140.663 774.722.829
D. VỐN CHỦ SỞ HỮU 331.230.069.23
0
425.466.388.416 499.677.765.959 548.499.013.542
I. Vốn chủ sở hữu 331.059.755.02
1
425.466.388.416 499.677.765.959 548.499.013.542
1. Vốn đầu tư của chủ sở
hữu
185.316.200.00
0
185.316.200.000 185.316.200.000 299.975.800.000
2. Thặng dư vốn cổ phần 154.476.840.00 154.476.840.000 154.476.840.000 39.817.240.000
Trang 4
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: TS. TRƯƠNG HỒNG TRÌNH
0
3. Chênh lệch tỷ giá hối
đoái
- -1.852.417.625 - -
4.Quỹ đầu tư phát triển 27.632.282.412 27.632.282.412 43.083.053.253 65.413.962.846
5.Quỹ dự phòng tài chính 6.910.585.120 6.910.585.120 10.351.743.071 17.795.379.602
6. Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
-43.276.152.511 52.982.898.509 106.449.929.635 125.496.631.094
II. Nguồn kinh phí và
quỹ khác

(27,695,955,503)
(16.281.007.594) (42.330.474.752) (76.777.765.5
75)
5. Tiền chi nộp thuế thu
nhập DN
(1,408,905,642)
(7.084.444.383) (14.222.537.334) (16.352.329.4
20)
6.Tiền thu khác từ
HĐKD
1,828,021,898,286
2.126.227.834.099 59.938.247.497 460.340.992.5
51
7. Tiền chi khác cho
HĐKD
(1.824.329.636.581
)
(2.304.835.748.844
)
(4.347.095.842.15
4)
(1.108.898.65
8.096)
Lưu chuyển tiền thuần
HĐSXKD
13,157,485,888
(15.332.731.482) 146.741.535.151 164.682.632.6
07
II, Lưu chuyển tiền tệ
từ hoạt động đầu tư

(1.200.000.000) (26.346.000.000) (1.881.000.00
0)
6. Tiền thu hồi đầu tư
góp vốn vào đơn vị khác

3.066.600.000 20.335.000.000
7. Tiền thu lãi cho vay,
cổ tức và lợi nhuận được
chia
10,497,659,688
3.130.985.230 4.715.917.523 12.925.368.09
9
Lưu chuyển tiền thuần
từ HĐĐT
11,700,242,246
(25.527.711.901) (40.969.858.685) (105.504.906.
130)
III. Lưu chuyển tiền từ
hoạt động tài chính

3. Tiền vay NH và DH đã
nhận được
452,936,409,150
624.566.472.375 973.537.827.653 1.440.345.289
.694
4. Tiền chi trả nợ gốc vay (470,847,386,551)
(498.661.320.137) 1.043.456.490.70(
2)
(1.316.895.40
2.902)

tiền cuối kỳ
19,559,334,401
86.126.277.361 58.715.074.785 178.778.249.4
29
Trang 6
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: TS. TRƯƠNG HỒNG TRÌNH
I. PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN CỦA BHS
1. Dòng tiền hoạt động qua các kỳ
Sử dụng phân tích chỉ số cho giai đoạn 2008-2011
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy được dòng tiền thuần của công ty thay đổi nhanh chóng qua
từng năm, tốc độ tăng trưởng cũng như quy mô có nhiều biến động, quy mô dòng tiền thuần từ
hoạt động tài chính ngày càng gia tăng trong khi dòng tiền thuần từ HDSXKD ngày càng thâm
hụt và sử dụng quá nhiều trong ngân sách của công ty, công ty cần phải gia tăng dòng tiền thuần
trong lĩnh vực này để thực hiện tốt mục tiêu công ty. Dòng tiền thuần từ hoạt động tài trợ giảm
Trang 7
Phân tích khối (%) Phân tích chỉ số (%)
2008 2009 2010 2011 2008 2009 2010 2011
Lưu chuyển tiền thuần
HĐSXKD
196 -23 -549 137 100 -117 1115 1252
Lưu chuyển tiền thuần
từ HĐĐT
174 -38 153 -88 100 -218 -350 -902
Lưu chuyển tiền thuần
từ hoạt động Tài chính
-269 161 496 51 100 593 -731 335
Lưu chuyển tiền thuần
trong kỳ
100 100 100 100 100 990 -397 1783
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: TS. TRƯƠNG HỒNG TRÌNH

(6,6%)
2726721884986
(85,5%)
Tiền thu từ các hoạt
động kinh doanh khác
1,828,021,898,286
(69,2%)
2,126,227,534,099
(63,6%)
3,845,728,000,627
(93,4%)
460,340,992,551
(15,5%)
Trang 8
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: TS. TRƯƠNG HỒNG TRÌNH
- Tiền bán hàng cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác: tăng nhẹ từ năm 2008 đến giữa
năm 2009, nhưng tăng mạnh từ cuối 2010 đến 2011.
- Tiền thu từ các hoạt động kinh doanh khác ngày càng giảm nhanh. Đặc biệt từ cuối 2010
đến 2011 giảm mạnh đột biến.
 Vấn đề này là điều mà BHS cần phải xem xét lại, khi mà dòng tiền từ bán hàng và cung
cấp dịch vụ, kinh doanh khác (hoạt động chính của công ty) lại chiếm tỷ trọng ngày càng thấp
trong dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh của công ty(từ 2008 đến giữa 2010). Tiền thu khác
từ hoạt động kinh doanh ngày càng chiếm tỷ trọng lớn, vì thế tiền chi khác cho hoạt động kinh
doanh cũng khá lớn qua các năm. Năm 2008 số tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh lên tới
1,824 tỷ đồng. Điều này cũng dễ hiểu vì năm này số tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh chiếm
69.2% dòng tiền vào (tương đương 1,828 tỷ đồng). Vào năm 2010, thì tiền bán hàng cung cấp
dịch vụ khác tăng đột biến và giảm vào cuối năm 2011.
2. Chỉ số đảm bảo tiền mặt (Cash Flow Adequacy Ratio)
Tỷ số đảm bảo tiền mặt là thước đo để cho thấy xem lượng tiền mặt tạo ra từ hoạt động sản
xuất kinh doanh có đủ thỏa mãn nhu cầu chi tiên vốn, hàng tồn kho và chi cổ tức tiền mặt cho cổ

năm sau đó là 2010 và 2011 đều trên 14%. Nhìn chung, dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh
doanh thay đổi khá thất thường, điều này phần nào nói lên rủi ro từ hoạt động sản xuất kinh
doanh của BHS và vào thời điểm gần đây tương đối ổn định. Công ty cần phải duy trì các chỉ số
tái đầu từ như hiện nay.
7. Kết luận
Có thể nói dòng tiền thuần hằng năm của công ty khá ổn định, không biến động nhiều.
Mặc dù vậy, nếu xét riêng từ khoản mục trong dòng tiền này, thì ta nhận thấy một điều rất đáng
lo ngại từ dòng tiền hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Dòng tiền thuần từ hoạt động sản
xuất kinh doanh của BHS biến động thất thường qua mỗi năm, điều này cho thấy một điều là rủi
ro từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khá lớn, công ty cần phải cải thiện đáng kể việc
này nếu không muốn lâm vào thanh khoản kém và tệ hơn là lâm vào tình trạng thiếu khả năng
chi trả nợ đến hạn. Hiện tại các chỉ số của công ty khá ổn định, vì vậy cần duy trì các con số hiện
tại, tiếp tục xem xét các sự đầu tư ra trong và ngoài nước để thu được nhiều lợi nhuận hơn nữa.
Công ty được nhận ưu đãi tín dụng khá lớn, thể hiện qua các khoản vay của công ty, các khoản
vay này đã bù trừ cho việc thiếu hụt tiền mặt từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, BHS
không thể lúc nào cũng dựa vào hoạt động tài trợ để cải thiện tiền mặt cho hoạt động. Do đó, cần
nhấn mạnh lần cuối rằng, nếu BHS muốn phát triển ổn định thì công ty cần cải thiệt hoạt động
quản lý sản xuất kinh doanh của mình.
II. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI
2.1 Phân tích doanh thu
2.1.1 Tính bền vững của doanh thu
Tăng trưởng doanh thu (Đơn vị : tỉ đồng)
2008 2009 2010 2011
doanh thu thuần 790,09 1189,45 2013,42 2564,62
Trang 10
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: TS. TRƯƠNG HỒNG TRÌNH
%sự thay đổi 50,49% 69,27% 27,38%
Nhìn chung, doanh thu thuần của BHS có xu hướng tăng qua các năm.
Doanh thu của BHS tăng đều qua các năm trong giai đoạn 2008-2012; năm 2009 tăng mạnh
đạt 50,49% và theo đà tăng trưởng đạt 69,27% vào năm 2010.Tuy nhiên qua năm 2011,tốc độ

định qua các năm (trung bình khoảng 8,05 lần mỗi năm). Con số này gần gấp đôi so với LSS và
SBT.
Nhìn chung, tỉ lệ vòng quay khoản phải thu như vậy là khá tốt. Điều đó thể hiện chính sách
bán hàng, quản lý khoản phải thu khá chặt chẽ. Chúng ta cũng không cần lo lắng chính sách này
có thể làm cho BHS mất khách hàng vì mặt hàng đường của Việt Nam đang có mức cầu lớn hơn
cung, do đó, hầu hết các công ty trong lĩnh vực sản xuất mía đường đều có một chỉ số vòng quay
khoản phải thu rất cao .
b. Mối quan hệ giữa doanh thu và hàng tồn kho
Bảng thống kê số liệu về tồn kho qua các năm (đv: tỷ đồng)
Đvt:tỷ đồng 2008 2009 2010 2011
Trang 12
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: TS. TRƯƠNG HỒNG TRÌNH
Doanh thu thuần 790,09
1189,4
5
2013,4
2 2564,62
Tồn kho 165, 31 201,27 293,29 333,07
Kỳ lưu kho bình quân 75,32 60.92 52,44 46,75
Vòng quay hàng tồn kho 4,78 5,91 6,86 7,7
So sánh vòng quay hàng tồn kho với các công ty cùng ngành
2008 2009 2010 2011
BHS 4,78 5,91 6,86 7,7
LSS 9,51 8,83 8,97 10,14
SBT _ _ 3,78 7,31
Biểu đồ vòng quay tồn kho của BHS, LSS và SBT
Qua biểu đồ ta thấy vòng quay hàng tồn kho của BHS có xu hướng tăng nhưng tăng
nhẹ.Vòng quay tồn kho tuy tăng nhưng vẫn tương đương với SBT và thấp hơn nhiều so với
LSS.Lý giải cho sự tăng vòng quay hàng tồn kho đó là từ năm 2008 do cuộc khủng hoảng kinh tế
, do khủng hoảng kinh tế làm sản xuất và kinh doanh bị đình trệ và nông dân bị mất mùa mía, do

của BHS hiện nay là khá cao, vượt quá trung bình ngành.
Đánh giá:
Có thể thấy một điều rất rõ ràng là giá vốn hàng bán cao là một điểm bất lợi của BHS so với
những công ty khác ở thời điểm hiện tại. Gía vốn hàng bán cao đã tác động rất xấu tới khả năng
sinh lợi của BHS. Tuy nhiên, đều này cũng mở ra một tương lai sáng sủa cho BHS nếu như công
ty biết cách điều chỉnh kiểm soát chi phí tốt hơn để hạ thấp chi phí giá vốn hàng bán. Vì vậy,
BHS vẫn đang là một cổ phiếu có tiềm năng tăng trưởng lợi nhuận rất lớn, cao hơn LSS và SBT
do tỷ lệ lợi nhuận gộp của hai công ty này hiện đang giữ ở mức cao và khó có thể gia tăng thêm
nữa.
2.3 Phân tích chi phí và khả năng thanh toán nợ
2.3.1 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Bảng so sánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp so với doanh thu
Đvt:tỷ đồng 2008 2009 2010 2011
Doanh thu thuần 790,09 1189,45 2013,42 2564,62
Chi phí bán hàng 19,23 18,79 26,03 32,74
Tỉ lệ chi phí bán hàng/doanh
thu 2,43% 1,58% 1,29% 1,27%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 9,65 25,51 26,93 42,44
Tỉ lệ chi phí QLDN/doanh thu 1,21% 2,14% 1,34% 1,65%
Từng khoản mục chi phí trong chi phí bán hàng có sự giao động lớn qua các năm nhưng tổng
cộng lại thì chi phí bán hàng vẫn giữ ổn định. Do đặc thù của ngành sản xuất đường là sản phẩm
được phân phối đến các siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng bán lẻ,v.v… nên công ty không
cần phải tốn chi phí thuê mua mặt bằng, vì vậy, chi phí bán hàng của các doanh nghiệp này
thường nhỏ và ổn định, mặc dù doanh thu (như đã phân tích ở trên) có xu hướng tăng qua mỗi
năm. Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng chiếm tỷ lệ nhỏ và ổn định, ảnh hưởng không đáng kể
lên doanh thu. Đặc điểm này cho ta thấy một tin tưởng lạc quan vào khả năng sinh lợi của BHS.
2.4 Phân tích thông số nợ
Bảng số liệu của BHS
đvt:lần 2008 2009 2010 2011
Trang 15

2009 2010 2011
Tỷ số nợ/tổng tài sản 0,26 0,25 0,37
Tỷ số nợ/vốn CSH 0,42 0,41 0,18
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay(TIE) 23,7 22,5 12,29
Trang 16
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: TS. TRƯƠNG HỒNG TRÌNH
Thông số nợ của BHS tuy nhỏ hơn 1 nhưng vẫn khá cao so với bình quân ngành (trung bình
năm cao gấp 1,8 lần).Điều đó cho thâý khả năng thnah toán nợ dài hạn của BHS là khá thấp
Tỉ số tổng nợ / vốn csh của BHS qua các năm có xu hướng ổn định nhưng vẫn lớn hơn 1
Trong khi tỷ trọng nợ của ngành nhỏ hơn 1 và có xu hướng giảm thì con số nợ của BHS lại
khá cao so với ngành.
Khả năng thanh toán lãi vay(TIE) của BHS có xu hướng giảm mạnh từ năm 2008 đến 2011
và thấp hơn rất nhiều so với bình quân ngành(trung bình năm thấp hơn 3,54 lần). Có thể nói TIE
của BHS là khá thấp;điều đó báo động về khả năng thanh toán lãi vay và các khoản nợ tài chính
của công ty
2.3.3 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Bảng số liệu về khả năng thanh toán ngắn hạn của BHS
2008 2009 2010 2011
tài sản ngắn hạn(tỷ đồng) 277,75 532,63 621,67 752,87
Trang 17
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: TS. TRƯƠNG HỒNG TRÌNH
Nợ ngắn hạn(tỷ đồng) 110,9 334,91 405,19 628,12
Tồn kho(tỷ đồng) 165,31 201,27 293,29 333,07
Khả năng thanh toán hiện thời 2,51 1,59 1,53 1,19
Khả năng thanh toán nhanh 1,01 0,99 0,81 0,67
So sánh với số liệu về khả năng thanh toán hiện thời với ngành
2009 2010 2011
BHS 1,59 1,53 1,19
Ngành 0,31 1,34 0,84
So sánh với số liệu về khả năng thanh toán nhanh với ngành

Từ những phân tích đánh giá trên, khả năng sinh lợi của BHS trong hiện tại là tương đối thấp.
Mặc dù vẫn có nhiều yếu tố khả quan như tỷ lệ khoản phải thu thấp; doanh thu có chất lượng,
bền vững và có xu hướng tăng qua các năm; chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và
chi phí nợ xấu thấpv.v…Tuy nhiên, tất cả những yếu tố đó đã bị chi phí giá vốn hàng bán cao
làm giảm hiệu quả. Đặc biệt, so với LSS và SBT thì BHS có khả năng sinh lợi thấp nhất trong 3
công ty. Vì vậy, trong tương lai, nếu BHS muốn cải thiện khả năng sinh lợi của mình thì điều
quan trọng nhất là phải tìm cách hạ thấp chi phí giá vốn (nhất là chi phí mía nguyên liệu đầu
vào). Bên cạnh đó, chi phí lãi vay lớn do sử dụng cấu trúc vốn nhiều nợ cũng là một điều rất
đáng quan tâm. Nếu công ty có thể cải thiện những điều này, cùng với những thuận lợi khác mà
BHS đã có được, chắc chắn BHS sẽ đạt được mức sinh lợi rất cao.
III. PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ CỦA CTCP
ĐƯỜNG BIÊN HÒA
Trang 19
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: TS. TRƯƠNG HỒNG TRÌNH
3.1 Phân tích chỉ tiêu thu nhập trên tổng tài sản( ROA)
Căn cứ vào các số liệu được công bố trong báo cáo tài chính hàng năm, chúng ta sẽ tiến hành
phân tích từng thành phần trong ROA để có được cái nhìn rõ nét nhất về ROA của công ty cổ
phần đường Biên Hòa:
Năm 2008 2009 2010 2011
Lợi nhuận thuần sau thuế doanh nghiệp -43276 120087 148873 147233
Tổng tài sản 598525 884740 1020023 1281737
ROA -7.23% 13.57% 14.59% 11.48%
Năm 2008: ROA của công ty đường Biên Hòa giảm mạnh và có giá trị âm 7.23%. Nguyên
nhân chính là do tỷ suất sinh lợi trên doanh thu của công ty bị giảm đột ngột. Theo báo cáo tài
chính, kết quả kinh doanh trong năm 2008 của BHS lỗ đến 43.2 tỷ đồng. Lý giải cho việc này, ta
có thể nêu những nguyên nhân sau đây:
• Giá mua mía nguyên liệu tăng cao, trong khi giá đường tinh luyện bán ra bình quân của
năm 2008 vẫn tương đương so với năm 2007, đã dẫn đến việc giá vốn hàng bán tăng 31% và lợi
nhuận gộp giảm đến 34% so với năm 2007.
• Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính đã làm chi phí lãi vay của công ty tăng đột

100 88 76 65
Tỷ số vòng quay các
khoản phải thu
Vòng 8,89 4,98 7,95 10,3
8
100 56 89 117
Kỳ thu tiền bình quân Ngày 41,0
4
73,25 45,91 35,1
8
100 178 112 86
- Tỷ số vòng quay hàng tồn kho có sự tăng lên qua từng năm. Năm 2008 tỷ số vòng quay
hàng tồn kho chỉ là 4,47 vòng, đây cũng là năm có hiệu quả quản lý hàng tồn kho kém nhất trong
những năm gần đây.Năm 2009, 2010 tỷ số tăng dần lên và đến năm 2011 là xấp xỉ 7 vòng. Tỷ số
này càng ngày càng tăng lên chứng tỏ việc quản lý hàng tồn kho của công ty ngày càng tốt, có
hiệu quả.
- Năm 2011 kỳ hạn vòng quay hàng tồn kho là 52,97 ngày, tức là cứ một đơn vị hàng tồn kho
thì bình quân lưu kho được 53 ngày, nếu so sánh với năm trước, tức năm 2010, kỳ hạn vòng quay
hàng tồn kho là 62,26 ngày, chứng tỏ hiệu quả quản lý hàng tồn kho năm 2011 tốt hơn hẳn.
- Tỷ số vòng quay các khoản phải thu năm 2009 là 4,98 vòng sang năm 2010 tăng lên đến
mức 7,97 vòng và đến năm 2011 tỷ số này là 10,38 vòng, chứng tỏ hiệu quả việc quản lý hoạt
động mua bán hàng hóa khá tốt. Năm 2011, cứ 1 đồng chịu thì mất khoảng 35 ngày thì thu tiền
về. Nếu so sánh với năm 2010, kỳ thu tiền bình quân là khoảng 46 ngày thì năm 2011 tiếp tục là
năm quản lý hiệu quả của công ty.
Trang 21
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: TS. TRƯƠNG HỒNG TRÌNH
3.3 Phân tích ROE
Nếu đứng trên góc độ của các cổ đông của công ty thì vốn đầu tư nên là vốn cổ phần thường.
Vì vậy, tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thường (ROE) là một trong những tỷ số được cổ đông
công ty quan tâm nhiều nhất.

BHS -13.07% 28.22% 29.79% 26.84%
Nhìn chung, ROE và ROA của BHS có mức độ biến động cao hơn so với LSS và SBT, cho
thấy rủi ro khi đầu tư vào BHS sẽ lớn hơn, tuy nhiên tỷ suất sinh lợi lại không được hưởng cao
tương ứng với mức rủi ro đó. Điển hình nhất là ROA của BHS thường thấp hơn so với ROA của
SBT và LSS. Điều này cho thấy khả năng sinh lợi của công ty vẫn còn khá kém nếu so với cả
ngành.
3.5 Phân tích Dupont
SƠ ĐỒ DUPONT:
Trang 23
Tỉ suất thu hồi vốn chủ ROE (%)
2008 2009 2010 2011
-12,46 28,22
32
26,84
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: TS. TRƯƠNG HỒNG TRÌNH
1.
Trang 24
Tổng tài sản ( Tỷ đồng)
2008 2009 2010 2011
598,525 884,740 1020,02
1281,74
Doanh thu (tỷ đồng)
2008 2009 2010 2011
792 1191 2016 2566
Tài sản ngắn hạn (tỷ đồng)
2008 2009 2010 2011
277,75
4
532,632 621,672 752,875
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

Chia
Nhân với
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH GVHD: TS. TRƯƠNG HỒNG TRÌNH
Nhìn vào sơ đồ dupont ta thấy được những nhân tố sâu bên trong ảnh hưởng đến tỉ suất sinh lợi
trên vốn đầu tư (ROE) của công ty là do sự tác động trực tiếp của tổng chi phí trong doanh thu
mà công ty thu được, và sự tác động chủ yếu của tài sản ngắn hạn lên tổng tài sản từ đó ảnh
hưởng tới vòng quay tài sản cũng như lợi nhuận biên của công ty ảnh hưởng tới tie suất lợi
nhuận ròng trên tài sản (ROA), một trong những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới ROE.
3.6Phân tích thông số thị trường
Chỉ số lợi nhuận trên cổ phiếu thường so với các công ty cùng ngành cụ thể như sau:
Mã chứng khoán BHS SBT LSS
2008 2335 574 2.456
2009 6480 1480 5534
2010 7871 2431 9.647
2011 4908 3974 10870
Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng EPS của 3 công ty:
Sự thay đổi của chỉ số
lợi nhuận trên mỗi cổ
phiếu của công ty Đường
Biên Hòa cho thấy tình hình
biến động của thị trường mía
nói chung, của công ty nói riêng. Tuy nhiên tỉ số này của công ty nhìn chung vẫn tương đối
so với ngành.
IV. KẾT LUẬN
Trong những năm vừa qua, từ tổng tài sản cho đến Vốn chủ sở hữu đều tăng qua các năm,
mức độ vay nợ cũng tăng nhưng chủ yếu là vay nợ ngắn hạn, nợ dài hạn không những không vay
thêm mà còn trả được nhiều hơn qua từng năm. Năm 2011, quy mô tài sản tăng nhưng doanh thu
tăng nhiều hơn, quy mô tài sản chỉ tăng 151,732 tỷ so với năm 2010 nhưng doanh thu tăng thêm
tớ i 575,196 tỷ so với năm 2010. Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2011 là 147,223 tỷ tăng
1,363 tỷ so với năm 2010. Nhìn chung thì tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status