skkn một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 học tốt phần phân số - Pdf 24

Một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 học tốt phần phân số.
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
1/ Đặt vấn đề:
Phân số được đưa vào chương trình tốn phổ thông như một công cụ biểu
diễn số đo các đại lượng. Phép tốn phân số xuất hiện nhằm giải quyết tích đóng kín
đối với phép chia.
Trong tập hợp số tự nhiên, phép chia không phải lúc nào cũng thực hiện
được. Để phép chia luôn luôn thực hiện được, cần mở rộng tập hợp số tự nhiên
bằng cách thu nhận thêm những số có dạng
b
a
, trong đó a và b là những số tự
nhiên với b

0. Số có dạng
b
a
như thế gọi là phân số.
Song, trước tình hình học sinh đã học lớp 5 mà khi ôn tập đến phần phân số
các em không chú ý và học một cách máy móc, bản chất và kỹ thuật tính chưa
hiểu, đặc biệt là các qui tắc thực hiện phép tính mang yếu tố cơ bản mà học sinh
không hiểu sâu sắc, thường mắc nhiều sai lầm, đó là mối quan tâm lo ngại của giáo
viên chủ nhiệm. Từ thực tế trên, tôi đi sâu nghiên cứu đề tài: “ Một số biện pháp
giúp học sinh lớp 5 học tốt phần phân số ”.
2/ Mục đích của đề tài:
Giúp học sinh hiểu sâu hơn về phân số, nhất là học sinh lớp 5 phải đạt yêu
cầu về nắm bắt tính chất cơ bản của phân số, phải thành thạo khi thực hiện bốn
phép tính trên phân số trong tập hợp số tự nhiên mang tính khép kín. Từ đó, học
sinh hiểu được bản chất của phân số trên cơ sở sách giáo khoa hiện hành mà các
em đã được học từ lớp 4.
3/ Lịch sử đề tài:

sau).
Đầu năm học, tôi ra đề kiểm tra tổng hợp các kiến thức về phân số. Kết quả :
khối lớp 5 trường tôi có 4 lớp, gồm 130 học sinh, với 130 bài, được thống kê đánh
giá ở các mặt như sau:
- Khái niệm về phân số:
+ Chưa đạt yêu cầu: 21/130 bài (16,2%).
+ Đạt yêu cầu: 109/130 bài (83,8%).
- Về so sánh phân số:
+ Chưa đạt yêu cầu: 27/130 bài (20,8%).
+ Đạt yêu cầu: 103/130 bài (79,2%).
- Qui tắc thực hiện phép tính:
+ Chưa đạt yêu cầu: 31/130 bài (23,8%).
+ Đạt yêu cầu: 99/130 bài (76,2%).
Qua thống kê nêu trên, tôi nhận thấy học sinh của khối lớp 5 trường tôi học
chưa tốt về phân số do những nguyên nhân sau:
- Chưa hiểu đầy đủ khái niệm phân số.
Ví dụ: Đánh dấu (X) vào ô trống kết quả nào đúng:
+ Phân số
3
2
là một số
+ Phân số
3
2
là hai số
Có em không biết đây là một số.
- Chưa nắm vững quy tắc so sánh phân số:
Ví dụ 1:
So sánh hai phân số
3

9
6
vì 3<6 nên
9
6
9
3
<
vậy
3
2
3
1
<
(Trường hợp này không sai nhưng cho thấy các em chưa nắm vững qui tắc
so sánh mà chỉ lạm dụng qui tắc qui đồng mẫu số hai phân số.)
Ví dụ 2:
So sánh hai phân số
9
5

4
3
, có em làm như sau:
9
5

4
3
vì 5>3 nên

;
3
7
;
3
8
;
5
6
- Lẫn lộn qui tắc về thực hiện các phép tính:
Ví dụ:
Thực hiện các phép tính sau:
8
7
6
5
+
;
2
1
4
3

;
3
1
3
2
×
;

==
×

=−
3
2
3
12
3
1
3
2
=
×

3
5
4:12
3:15
4
3
:
12
15
==
2/ Nội dung cần giải quyết:
Từ thực trạng của học sinh ở khối lớp 5 và tìm ra được nguyên nhân, tôi mời
họp tổ khối để triển khai và cùng giải quyết những vấn đề sau:
-Giúp học sinh nắm vững về khái niệm phân số.
-Giúp học sinh nắm vững quy tắc khi so sánh phân số.

1, như: 7 =
1
7
; …
Điều quan trọng nữa là: Giáo viên cần sử dụng phương tiện trực quan sinh
động để học sinh tiếp thu nhanh, nhớ lâu.
Ví dụ: Hình thành phân số
5
3
:
Giáo viên dùng 1 băng giấy và chia làm 5 phần bằng nhau, cho học sinh tìm
hiểu và nêu 5 phần của băng giấy là số phần bằng nhau được chia đều và làm mẫu
số.
Sau đó, giáo viên lấy đi 3 phần, đưa cho 3 học sinh, giáo viên cho học sinh
tự tìm hiểu 3 phần của băng giấy là số phần bằng nhau được lấy ra và làm tử số. Ta
có:
5
3
băng giấy.
Từ đó, giáo viên khắc sâu cho học sinh cách đọc, viết phân số
5
3
.
b/ Giáo viên cần giúp học sinh nắm vững qui tắc so sánh phân số:
Để học sinh nắm vững qui tắc này, giáo viên cần khắc sâu cho học sinh:
Khi so sánh, ta nhận xét trước 2 mẫu số xem có cùng mẫu không. Nếu cùng
mẫu số thì ta mới so sánh 2 tử số ( vì có trường hợp, phân số cùng mẫu rồi, vẫn qui
đồng mẫu số rồi mới so sánh).
Ví dụ 1:
So sánh 2 phân số:

8
43
42
3
2
12
9
34
33
4
3
=
×
×
=
=
×
×
=

12
9

12
8
vì 9 > 8 nên
12
9
>
12

5
4
+ Nhóm có tử bằng mẫu:
3
3
.
+ Nhóm có tử lớn hơn mẫu:
2
3
;
4
5
Từ đó, học sinh dễ dàng xếp phân số
3
3
ở giữa ( vì bằng 1). Nhóm có tử bé
hơn mẫu đứng trước ( vì bé hơn 1). Nhóm có tử lớn hơn mẫu đứng sau (vì lớn hơn
1).
3
2
;
5
4
;
3
3
;
2
3
;

;
2
3
c/ Giáo viên giúp học sinh nắm vững các qui tắc tính để không lẫn lôn
trong thực hiện phép tính trên phân số:
Giáo viên cần phân tích để học sinh hiểu ý nghĩa qui tắc mà vận dụng vào
thực hành. Đặc biệt phải giúp cho học sinh phân biệt rõ các phép tính, để từ đó biết
cách áp dụng riêng cho từng phép tính. Chẳng hạn, để giúp học sinh không mắc sai
lầm khi cộng hoặc trừ hai phân số cùng mẫu số:
?
6
2
6
3
=+
Giáo viên phải sử dụng đồ dùng trực quan: Cho học sinh đếm trên băng giấy
(đã đính sẵn trên bảng lớp) và xác định đây là
6
5
băng giấy. Vậy:
6
3
băng giấy
cộng
6
2
băng giấy bằng
6
5
băng giấy. Giáo viên cho học sinh nhận xét mẫu số của

bc
db
da
d
c
b
a
×
×+×
=
×
×
+
×
×
=+
)()(
db
dcda
db
bc
db
da
d
c
b
a
×
×−×
=

3
5
1
5
1
5
1
5
1
=×=++
Sau đó, giáo viên cho học sinh biểu diễn số tự nhiên (3) duói dạng phân số.
Ta có:
5
3
1
3
5
1
3
5
1
=×=×
Lúc này có phép nhân 2 phân số, giáo viên bắt đầu cho học sinh so sánh đối
chiếu: Tử số của phân số ở tích với tử số của 2 phân số làm thừa số (tử số ở tích
bằng 2 tử số ở thừa số nhân với nhau). Mẫu số của phân số ở tích với mẫu số của 2
phân số làm thừa số (Mẫu số ở tích bằng 2 mẫ số ở thừa số nhân với nhau). Từ đó
học sinh rút ra kết luận: “Muốn nhân hai phân số ta chỉ việc lấy tử nhân tử, mẫu
nhân với mẫu”.
Có thể cho học sinh nhớ theo dạng tổng quát sau:
db

+ Đạt yêu cầu: 130/130 bài (100%).
+ Chưa đạt yêu cầu: Không
- Về so sánh phân số:
+ Đạt yêu cầu: 130/130 bài (100%).
+ Chưa đạt yêu cầu: Không
- Qui tắc thực hiện phép tính:
+ Đạt yêu cầu: 128/130 bài (98,5%).
7
Một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 học tốt phần phân số.
+ Chưa đạt yêu cầu: 2/130 bài (1,50%).
III/ KẾT LUẬN:
1/ Tóm lược giải pháp:
Từ kết quả thu được, qua sự chuyển biến của học sinh, cho phép tôi khẳng
định rằng:
Muốn giúp học sinh học tốt phần phân số, giúp cho tiết tốn đạt kết quả tốt,
đòi hỏi người giáo viên phải thật sự kiên trì, phải thật sự có tâm huyết với nghề và
áp dụng qua các bước sau:
-Bước 1: Tìm ra, thống kê các sai lầm của học sinh thường mắc phải khi học
phần phân số.
-Bước 2: Tìm biện pháp khắc phục, tức là biết áp dụng các phương pháp dạy
khoa học, phù hợp với những sai lầm mà học sinh thường mắc phải khi học phần
phân số. Củng cố khái niệm, qui tắc: so sánh, cộng, trừ, nhân, chia. Tăng cường
luyện tập tạo thành kĩ năng trong giải tốn cho học sinh, nhất là những học sinh yếu
kém môn tốn.
Ban đầu đối với giáo viên và học sinh là rất khó khăn do còn mới lạ. Nhưng
từ cái mới lạ có cơ sở khoa học sẽ tạo cho học sinh có thói quen tốt và có kĩ năng
học tốn.
-Bước 3: Tiếp tục rút kinh nghiệm cho năm học tới.
2/ Phạm vi, đối tượng áp dụng:
Tôi thiết nghĩ rằng những sai lầm thường mắc phải khi học phần phân số của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status