phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh xây dựng minh quang - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG MINH QUANG
SINH VIÊN THỰC HIỆN
:
ĐỖ THỊ MAI
MÃ SINH VIÊN
:
A16810
CHUYÊN NGÀNH
:
TÀI CHÍNH



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG MINH QUANG
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
:
TH.S NGUYỄN THỊ LAN ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN
:
ĐỖ THỊ MAI
MÃ SINH VIÊN
:
A16810
CHUYÊN NGÀNH
:
TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
SINH VIÊN THỰC HIỆN
:
ĐỖ THỊ MAI

đóng góp của thầy cô cùng các bạn độc giả quan tâm tới bài viết, để bài luận văn được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn! SINH VIÊN THỰC HIỆN
:
ĐỖ THỊ MAI
MÃ SINH VIÊN
:
A16810
CHUYÊN NGÀNH
:
TÀI CHÍNH

MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 1
1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 1
1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp 1
1.1.2. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 1
1.1.3. Ý nghĩa, vai trò của việc phân tích tài chính doanh nghiệp 2
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân tích tài chính doanh nghiệp 4
1.2. Các thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp 6
1.2.1. Thông tin kinh tế thị trường 6
1.2.2. Thông tin tài chính doanh nghiệp 7
1.3. Các phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 10
1.3.1. Phương pháp so sánh 10
1.3.2. Phương pháp tỷ lệ 11
1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 11
1.4.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 11
1.4.2. Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn 12
1.4.3. Phân tích khả năng thanh toán 13
1.4.4. Phân tích khả năng hoạt động 15
1.4.5. Phân tích mức độ độc lập về mặt tài chính 18
1.4.6. Phân tích khả năng sinh lời 18
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG MINH QUANG 21
2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH xây dựng Minh Quang 21
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH xây dựng Minh

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt
SXKD
CBCNV
VCSH
VNĐ
UBND
TNHH
TS
TSCĐ
TSNH
TSDH
Tên đầy đủ
Sản xuất kinh doanh
Cán bộ công nhân viên
Vốn chủ sở hữu
Việt Nam đồng
Ủy ban nhân dân
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản
Tài sản cố định
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn

Biểu đồ 2.3. Lợi nhuận của công ty TNHH xây dựng Minh Quang năm 2011 - 201330
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu tài sản của công ty TNHH xây dựng Minh Quang năm
2011 – 2013 33
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu Tài sản ngắn hạn của công ty TNHH xây dựng Minh Quang năm
2011-2013 34
Biểu đồ 2.6. Cơ cấu Nợ phải trả của công ty TNHH xây dựng Minh Quang năm
2011 - 2013 37
Biểu đồ 2.7. Tình hình biến động tài sản của công ty TNHH xây dựng Minh Quang
năm 2011 – 2013 39
Biểu đồ 2.8. Hệ số khả năng thanh toán của công ty TNHH xây dựng Minh Quang
năm 2011 – 2013 43
Biểu đồ 2.9. Mức độ độc lập tài chính của công ty TNHH xây dựng Minh Quang năm
2011 - 2013 44
Biểu đồ 2.10. Số vòng quay hàng tồn kho của hai công ty giai đoạn 2011-2013 56

LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó có
mặt trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu tạo vốn trong
doanh nghiệp đến khâu phân phối tiền lãi thu được. Nhiệm vụ của hoạt động tài chính
là phải huy động đủ vốn đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, đồng thời phải
quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả trên cơ sở chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật,
chính sách, chế độ quy định về tài chính tín dụng của Nhà nước.
Trong nền kinh tế thị trường, tình hình tài chính của doanh nghiệp là một vấn đề
được rất nhiều người quan tâm nhất là những người hoạt động trong ngành tài chính

Minh Quang” là đề tài tốt nghiệp của mình nhằm đưa ra một bức tranh tổng thể về
tình hình tài chính cũng như đề xuất một số biện pháp khả thi giúp ban lãnh đạo có
được những quyết định đúng đắn hơn khi ra quyết định.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được trình bày làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động tài chính tại công ty TNHH xây dựng
Minh Quang.
Chương 3: Một số biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động tài chính công
ty TNHH xây dựng Minh Quang.
Tuy nhiên, đây là một đề tài rất rộng và khá phức tạp, trình độ của bản thân em
còn nhiều hạn chế, việc thu thập tài liệu và thời gian nghiên cứu có hạn, do đó không
tránh khỏi những thiếu sót, nhược điểm. Em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý của quý
thầy cô và ban giám đốc công ty TNHH xây dựng Minh Quang cùng độc giả quan tâm
giúp đỡ để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!

1

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là mối quan tâm của các nhà quản trị cũng như các nhà đầu tư
và các chủ thể kinh tế khác. Tuy nhiên, phân tích vấn đề gì, vận dụng phương pháp
phân tích nào để tạo ra một bức tranh tổng thể về hoạt động tài chính của doanh nghiệp
là một vấn đề đối với nhà phân tích do những thay đổi về chính sách kinh tế, tài chính,
sự khác biệt về quan điểm phân tích, khả năng thu thập và xử lý số liệu tài chính…
Tài chính doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế xã hội, phát sinh và tồn tại cùng
với sự tồn tại của nhà nước và nền sản xuất hàng hóa. Khái niệm và quan điểm về tài
chính luôn thay đổi theo từng giai đoạn lịch sử, từng chế độ chính trị nên việc xem xét

2

- Cung cấp về khả năng huy động vốn, tình hình sử dụng vốn, các tỉ suất về đầu
tư, khả năng sinh lời, khả năng tiêu thụ sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh
doanh để từ đó giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể về tình hình tài
chính, thấy rõ được những mặt mạnh, mặt yếu để nhằm phát huy và có những
biện pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Cung cấp tình hình công nợ, khả năng thu hồi các khoản phải thu, các khoản
phải trả giúp cho doanh nghiệp nắm chắc được tình hình phát triển, có những
kế hoạch giám sát, kiểm tra doanh nghiệp được hiệu quả.
- Định hướng các quyết định của các đối tượng quan tâm theo chiều hướng phù
hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư, tài trợ, phân
chia lợi nhuận…
- Là công cụ để kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở để
kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kế hoạch, dự đoán, định mức…Từ đó, xác định
những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh giúp cho doanh
nghiệp có được những quyết định và giải pháp đúng đắn, bảo đảm kinh doanh
đạt hiệu quả.
- Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như: xem xét việc phân bố vốn,
nguồn vốn hợp lý hay không. Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho sản xuất kinh
doanh, phát hiện nguyên nhân thừa thiếu vốn.
- Đánh giá tình hình, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tình hình chấp
hành các chế độ chính sách tài chính, tín dụng của nhà nước.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra các biện pháp khuyến khích, động viên
nhằm khai thác khả năng tiềm tàng của nhân viên, nâng cao tối đa hiệu quả sử
dụng vốn.
1.1.3. Ý nghĩa, vai trò của việc phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so
sánh số liệu về tài chính hiện tại và quá khứ. Qua đó, sử dụng thông tin đánh giá đúng

toàn bộ tình hình tài chính của doanh nghiệp mình làm cơ sở cho các dự báo tài chính,
quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận.
Đối với các nhà đầu tư: Các nhà đầu tư là các doanh nghiệp và cá nhân quan tâm
trực tiếp đến các giá trị của doanh nghiệp vì họ là người đã giao vốn cho doanh nghiệp
và có thể phải chịu rủi ro. Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức
sinh lãi, khả năng thanh toán vốn và sự rủi ro. Vì thế, họ cần thông tin về điều kiện tài
chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp.
Các nhà đầu tư còn quan tâm đến việc điều hành hoạt động công tác quản lý. Những
điều đó tạo ra sự an toàn và hiệu quả cho các nhà đầu tư.
Đối với các nhà cho vay: như ngân hàng, công ty tài chính…thì họ quan tâm đến
vấn đề doanh nghiệp có khả năng trả nợ vay hay không. Vì thế họ muốn biết khả năng
thanh toán và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Đối với các khoản vay ngắn hạn,
người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp có nghĩa
là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đối với những khoản nợ đến hạn trả. Đối với
4

các khoản vay dài hạn, ngoài khả năng thanh toán, họ còn quan tâm đến khả năng sinh
lời vì việc hoàn vốn và lãi sẽ phụ thuộc vào khả năng sinh lời này.
Đối với cơ quan Nhà nước: Qua phân tích tài chính cho thấy thực trạng tài chính
doanh nghiệp. Trên cơ sở đó cơ quan thuế sẽ tính chính xác mức thuế mà công ty phải
nộp, cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính sẽ có biện pháp quản lý hiệu quả hơn.
Đối với những người lao động hưởng lương trong doanh nghiệp: Lợi ích của
những người hưởng lương trong doanh nghiệp gắn liền với hoạt động tài chính của
công ty. Họ quan tâm đến các thông tin và số liệu tài chính để đánh giá, xem xét triển
vọng của nó trong tương lai.
Những nhà phân tích tài chính nghiên cứu và đưa ra các dự đoán về kết quả hoạt
động nói chung và mức doanh lợi nói riêng trong tương lai. Phân tích tài chính là cơ sở
để dự đoán tài chính. Ngoài ra, phân tích tài chính được ứng dụng theo nhiều hướng
khác nhau như với mục đích tác nghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ) và với mục
đích thông tin (trong hoặc ngoài doanh nghiệp). Việc thường xuyên tiến hành phân

Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cũng
cần phải quản lý tốt tình hình tài chính để đưa ra quyết định tài chính hợp lý. Để tiến
hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải xử lý được các quan hệ tài chính thông
qua phương thức giải quyết vấn đề sau: thứ nhất, nên đầu tư dài hạn vào đâu và bao
nhiêu cho phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp lựa chọn, thứ
hai: nguồn đầu tư doanh nghiệp có thể khai thác là nguồn nào, thứ ba: vấn đề quản lý
hoạt động tài chính hàng ngày của doanh nghiệp sẽ được quản lý như thế nào. Sẽ ảnh
hưởng tới vấn đề vốn dài hạn và vốn lưu động của doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp
không chủ động cho nguồn vốn của mình.
1.1.4.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Các nhân tố khách quan làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp bao gồm: những yếu tố không thể điều chỉnh được như môi
trường kinh tế vi mô và môi trường kinh tế vĩ mô. Đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt
được để lường trước những nguy cơ có thể xảy đến và mở ra các cơ hội cho doanh
nghiệp mình, những nhân tố đó là:
- Môi trường kinh tế
Với nền kinh tế phát triển không ổn định như mấy năm gần đây sẽ có nhiều tác
động tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế, doanh thu của người dân không ổn định, thì chi
tiêu sẽ hạn hẹp hơn. Vì vậy, doanh nghiệp cần có kế hoạch tìm kiếm nguồn nguyên
liệu chất lượng nhưng giá thành phải chăng, nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Môi trường công nghệ
Công nghệ ngày càng phát triển mạnh với tốc độ nhanh ở Việt Nam có rất nhiều
cuộc chuyển giao công nghệ được diễn ra. Các doanh nghiệp có cơ hội được tiếp cận
với nhiều công nghệ tiên tiến, hiện đại hơn, có nhiều sự lựa chọn hơn trong việc sử
dụng công nghệ. Tuy nhiên, lựa chọn sao cho phù hợp, tránh việc sử dụng công nghệ
quá hiện đại, mà trình độ và hiểu biết hạn hẹp, sẽ gây lãng phí lớn.
- Môi trường chính trị, pháp luật
6


nhau, phải làm sao cùng thống nhất được sở thích đó về một sản phẩm, thì đó là một
điều khó khăn cho doanh nghiệp.
1.2. Các thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Thông tin kinh tế thị trường
Thông tin kinh tế thị trường là những thông tin liên quan đến trạng thái kinh tế,
cơ hội kinh doanh, chính sách thuế, lãi suất ngân hàng, thông tin về ngành kinh doanh,
7

thông tin liên quan đến vị trí của ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, tình trạng
công nghệ, thị phần…và các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp. Nguồn
thông tin này được phản ánh trong các văn bản pháp quy của nhà nước, các số liệu
thống kê, tin tức hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các tài liệu,
ấn phẩm của từng cơ quan, từng ngành.
Nhân tố bên ngoài còn ảnh hưởng tới tình hình sản xuất kinh doanh cũng như
hoạt động của doanh nghiêp. Đấy là các thông tin về tình hình kinh tế xã hội, về sự
tăng trưởng hoặc suy thoái kinh tế trong nước cũng như trên thế giới. Những thông tin
này đều góp phần xây dựng các dự báo kế hoạch tài chính ngắn và dài hạn cho doanh
nghiệp, góp phần tạo điều kiện cho doanh nghiệp cũng như những đối tượng quan tâm
khác đến doanh nghiệp đưa ra quyết định phù hợp và đúng đắn.
1.2.2. Thông tin tài chính doanh nghiệp
Thông tin bên trong của một doanh nghiệp là mọi nguồn thông tin liên quan đến
doanh nghiệp đó, thí dụ: thông tin về thị trường của doanh nghiệp, thông tin về nhân
sự… Trong đó, hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị của doanh
nghiệp là nguồn thông tin đặc biệt cần thiết, mang tính bắt buộc. Báo cáo tài chính là
những báo cáo được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng hợp nhất về
tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành vốn, tình hình tài chính, cũng như
kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính cung cấp những
thông tin kinh tế, tài chính chủ yêu để đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh
doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã giúp cho việc
kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh

sở hữu của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong
một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh.
+ Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của tài
sản cố định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, các khoản ký quỹ, ký cược
của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
- Phần nguồn vốn
Phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và đang sử dụng vào thời
điểm lập báo cáo. Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồn vốn các nhà quản trị có thể
biết thực trạng tài chính của doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp.
Xét về mặt pháp lý, các nhà quản lý doanh nghiệp thấy được trách nhiệm của mình về
tổng số vốn được hình thành từ các nguồn khác nhau như vốn chủ sở hữu, vốn vay
ngân hàng và các đối tượng khác, các khoản nợ phải trả, các khoản phải nộp vào ngân
sách, các khoản phải thanh toán với công nhân viên.
Nguồn vốn được chia thành 2 loại:
+ Nợ phải trả: Đây là số vốn mà doanh nghiệp vay ngắn hạn hay dài hạn. Loại
vốn này doanh nghiệp chỉ được dùng trong một thời kỳ nhất định, tới kỳ
phải trả lại cho chủ nợ.
+ Vốn chủ sở hữu: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở
hữu của doanh nghiệp, các quỹ doanh nghiệp và phần kinh phí sự nghiệp
được ngân sách nhà nước cấp.
9

Ngoài hai phần tài sản và nguồn vốn, bảng cân đối kế toán còn có phần tài sản
ngoại bảng phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
nhưng doanh nghiệp đang quản lý hoặc sử dụng và một số chỉ tiêu bổ sung không thể
phản ánh trong bảng cân đối kế toán.
1.2.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản
ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Số liệu trên
báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng

ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của
doanh nghiệp và dự đoán luồng tiền kỳ tiếp theo.
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính: Là một bộ phận hợp thành không thể tách
rời của báo cáo tài chính dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích
chi tiết các thông tin số liệu đã trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo
kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cũng như các thông tin cần
thiết khác theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán. Việc tìm hiểu bảng thuyết
minh báo cáo tài chính giúp người sử dụng hiểu sâu hơn và toàn diện hơn về
hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.3. Các phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu
hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Vì vậy, để tiến hành so sánh phải giải
quyết những vấn đề cơ bản, cần phải đảm bảo các điều kiện đồng bộ để có thể so sánh
được các chỉ tiêu tài chính như sự thống nhất về không gian, thời gian, nội dụng, tính
chất và đơn vị tính toán.
- Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian;
- Kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch;
- Giá trị so sánh có thể được chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình
quân;
- Nội dung so sánh bao gồm:
+ So sánh giữa các số hiện thực kỳ này với số hiện thực kỳ trước để thấy rõ
xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay
thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ So sánh giữa số liệu doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành, số liệu của
các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp tốt hay
xấu.
+ So sánh giữa số thực hiện so với kế hoạch để thấy mức phấn đấu của doanh
nghiệp.
+ So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng tổng số ở mỗi bản báo cáo và

1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
Do những hạn chế của các báo cáo tài chính và của các công cụ phân tích (tỷ lệ,
so sánh) nên khi phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, các con số tỷ lệ và tỷ suất,
chỉ số nhận được đều phải so sánh với các doanh nghiệp khác cùng ngành hoặc so
sánh với trung bình ngành.
1.4.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, là sự tổng hợp phản
ánh tổng quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh
nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động kinh doanh khác,
tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác. Báo
cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được chia làm 3 phần: lãi lỗ, tình hình thực
12

hiện nghĩa vụ với nhà nước và thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được
miễn giảm.
Quá trình đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua bảng báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể thông qua việc phân tích
hai nội dung cơ bản sau:
Phân tích kết quả các loại hoạt động
Lợi nhuận từ tất cả các loại hoạt động của doanh nghiệp cần được đánh giá khái
quát giữa doanh thu, chi phí, kết quả của từng loại sản phẩm. Từ đó có nhận xét về
tình hình doanh thu của từng loại hoạt động tương ứng với chi phí bỏ ra nhằm xác
định kết quả của từng loại hoạt động trong tổng số các hoạt động của toàn doanh
nghiệp.
Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh chính
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động do chức năng
kinh doanh đem lại trong từng thời kỳ hạch toán của doanh nghiệp, là cơ sở chủ yếu để
đánh giá, phân tích hiệu quả các mặt, các lĩnh vực hoạt động, nguyên nhân và mức độ
ảnh hưởng của các nguyên nhân cơ bản đến kết quả chung của doanh nghiệp. Bảng
phân tích báo cáo kết quả kinh doanh đúng đắn và chính xác sẽ là số liệu quan trọng để

nghiệp vững vàng và lành mạnh. Khi tỷ suất này nhỏ hơn 1 thì một bộ phận của TSCĐ
được tài trợ bằng vốn vay nhưng sẽ rất mạo hiểm khi đấy là vốn vay ngắn hạn.
1.4.2.2. Phân tích biến động nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn: là chỉ tiêu phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh
doanh hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vay nợ, có mấy đồng là vốn
chủ sở hữu. Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu: là hai tỷ số quan trọng nhất phản ánh
cơ cấu nguồn vốn của công ty.
Hệ số nợ =
Nợ phải trả
= 1 – Hệ số nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Hệ số vốn chủ sở hữu =
Nguồn vốn chủ sở hữu
= 1 – Hệ số nợ
Tổng nguồn vốn
Hệ số vốn chủ sở hữu càng lớn, chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có
tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các
khoản nợ vay. Doanh nghiệp luôn mong muốn hệ số nợ cao vì sẽ tận dụng được một
lượng tài sản lớn trong ngắn hạn mà không phải trả lãi, và các công ty sử dụng nó như
là một chính sách tài chính để gia tăng lợi nhuận. Tỷ suất tự tài trợ càng cao càng tốt,
nhìn vào tỷ số này sẽ đánh giá khả năng trả nợ của công ty với các món nợ đi vay.
1.4.3. Phân tích khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =
Tổng tài sản
Nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát biểu hiện mối quan hệ giữa tổng tài sản mà
hiện nay doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả. Khi hệ số này
dần tới 0 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu bị mất hầu
như toàn bộ, tổng số tài sản hiện có (tài sản lưu động và tài sản cố định) không đủ trả
nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán.

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lãi vay phải trả
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là cơ sở để đánh giá mức độ đảm bảo trả lãi
vay hàng năm như thế nào đối với nợ dài hạn. Nó còn cho biết mức độ an toàn đối với
người cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay càng
cao, một mặt thể hiện mức độ đảm bảo đối với lãi vay mặt khác, cũng thể hiện hiệu
quả sử dụng vốn vay trong kỳ. Hệ số này càng cao, thì khả năng tạo ra thu nhập từ lãi
vay càng lớn. Nếu hệ số thanh toán lãi vay bằng 1 chứng tỏ rằng khả năng quản lý tài
chính của công ty không hiệu quả, vì thực chất toàn bộ thu nhập từ hoạt động sản xuất
kinh doanh trong một thời kỳ chỉ đủ để chi trả lãi vay trong kỳ (tức là thu nhập của chủ
nợ) trong khi đó chủ sở hữu (cổ đông) không nhận được gì cả.
15

1.4.4. Phân tích khả năng hoạt động
Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng, các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp,
người cho vay…thường băn khoăn trước câu hỏi: Tài sản của mình được sử dụng hiệu
quả như thế nào? Các chỉ tiêu về hoạt động sẽ trả lời cho câu hỏi này. Đây là nhóm chỉ
tiêu đặc trưng cho việc: sử dụng tài nguyên, nguồn nhân lực của doanh nghiệp, các chỉ
tiêu này được sử dụng để tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nguồn
vốn của doanh nghiệp được sử dụng để đầu tư cho: tài sản cố định, tài sản lưu động.
Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng
hợp số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành
nguồn vốn của doanh nghiệp.
(1) Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn đánh giá doanh nghiệp sử dụng
hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào. Phản ánh số vòng quay hàng hoá tồn kho
bình quân trong kỳ hay là thời gian hàng hoá nằm trong kho, trước khi bán ra.
Số vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status