vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam - Pdf 24

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu

Trong xu hớng toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, sự di chuyển các nguồn lực
(vốn, tài nguyên, kỹ thuật, lao động) giữa các quốc gia trên thế giới ngày
càng gia tăng và phát triển. Sự di chuyển đó đợc quyết định bởi đầu t quốc tế
(bao gồm đầu t gián tiếp và đầu t trực tiếp ). Trong đó đầu t trực tiếp đóng vai
trò quan trọng. Dòng đầu t này đang vận động theo nhiều chiều, dới nhiều
hình thức và ngày càng có xu hớng tự do hóa. Đây là một tất yếu khách
quan. Các nớc đều phải chấp nhận tính tất yếu này dù là nớc phát triển hay n-
ớc đang phát triển. Nớc nào nhận thức đợc nó và tạo điều kiện cho nó vận
động thì nớc đó sẽ phát triển lớn mạnh.
Đối với các nớc đang phát triển, đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc coi là nhân
tố quan trọng của sự tăng trởng kinh tế. Muốn tăng trởng nhanh các nớc này
cần phải lợi dụng u thế về vốn, công nghệ, thị trờng, lao động của nhiều n-
ớc. Song nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trên thế giới là có hạn, mà nhu
cầu về nó ngày càng lớn. Nó càng trở nên bức thiết trong điều kiện cách
mạng khoa học công nghệ hiện đại và phân công lao động quốc tế sâu rộng
ngày nay. Làm thế nào để thu hút đợc nguồn vốn này là vấn đề còn nan giải ở
các nớc đang phát triển bởi lẽ dòng vốn đầu t trực tiếp khi chảy vào các nớc
này thờng gặp nhiều trở ngại do trình độ kinh tế xã hội của họ còn thấp, nền
kinh tế hàng hóa kém phát triển, trình độ kỹ thuật và quản lý lạc hậu, cơ sở
hạ tầng yếu kém, môi trờng đầu t không hấp dẫn.
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế của mình từ nền kinh
tế kế hoạch hóa tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trờng; quá trình
chuyển đổi này Việt Nam cần vốn đầu t nớc ngoài để bù đắp sự thiếu hụt về
vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lýnhằm tăng năng suất lao động, tạo công
ăn việc làm trong nớc. Nh vậy, đầu t trực tiếp nớc ngoài đã thực sự có vai trò
quan trọng đối với sự nghiệp cải cách và đổi mới cũng nh công cuộc CNH-
HĐH của Việt Nam.
Trên cơ sở đó chúng tôi đã thực hiện đề tài:

phải để mua hàng hóa tiêu dùng của nớc này mà dùng để chi phí cho các
hoạt động có tính chất kinh tế xã hội. Theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam ban hành năm 1987 và đợc bổ xung hoàn thiện sau 4 lần sửa đổi (1989,
1992, 1996, 2000) Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc các tổ chức và cá nhân
nớc ngoài đa vào Việt Nam vốn bằng tiền nớc ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào
đợc Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp
đồng hoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh hay doanh nghiệp 100% vốn n-
ớc ngoài.
2. Các lý thuyết đầu t nớc ngoài
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, FDI tăng lên nhanh chóng và trở
thành hiện tợng nổi bật trong các hoạt động kinh tế quốc tế. Vì thế, đã thu
hút đợc nhiều sự chú ý của giới nghiên cứu giải thích hiện tợng này. Với các
phơng pháp tiếp cận khác nhau, các tác giả đã đa ra nhiều quan điểm lý
thuyết về nguyên nhân hình thành đầu t nớc ngoài và phân tích tác động của
nó đến kinh tế thế giới, trong đó đặc biệt là đối với thúc đẩy quá trình CNH
của các nớc đang phát triển. Những lý thuyết về đầu t nớc ngoài có ảnh hởng
quan trọng, làm cơ sở lý luận cho việc xây dựng chính sách thu hút FDI của
những nớc đang phat triển.
Cho đến nay, có nhiều lý thuyết khác nhau về đầu t nớc ngoài. Tuy
nhiên, có thể chia thành hai nhóm lý thuyết chủ yếu:
2.1. Các lý thuyết kinh tế vĩ mô
Trong các tài liệu đầu t nớc ngoài, các lý thuyết kinh tế vĩ mô về lu
chuyển dòng vốn đầu t quốc tế thờng chiếm vị trí quan trọng. Các lý thuyết
này giải thích và dự đoán hiện tợng đầu t nớc ngoài dựa trên nguyên tắc lợi
thế so sánh của các yếu tố đầu t (vốn, lao động, công nghệ) giữa các nớc,
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trong đó đặc biệt là giữa các nớc phát triển và đang phát triển. Các lý thuyết
kinh tế vĩ mô dựa trên mô hình cổ điển 2ì2(hai nớc, hai hàng hóa, hai yếu tố
sản xuất) để so sánh hiệu quả vốn đầu t hoặc tỷ suất lợi nhuận giữa các nớc.


Q

O
2
Tổng vốn đầu t của hai nớc là O
1
O
2
, trong đó vốn ở nớc đầu t (I) là O
1
Q, tơng tự ở n-
ớc nhận đầu t là O
2
Q. Năng suất cận biên của vốn ở nớc(I) là O
1
M, tơng tự ở nớc(II)
là O
2
m. Các đờng MN và mn là giới hạn năng suất cận biên của vốn ở hai nớc ( nớc I
thấp hơn nớc II ) và đều có xu hớng giảm dần. Trớc khi có di chuyển vốn giữa hai n-
ớc, tổng sản lợng của nớc I là O
1
MNQ và tổng sản lợng của nớc II là O
2
muQ. Do có
sự chênh lệch năng suất cận biên của vốn ở hai nớc, vốn nớc I chuyển sang nớc II là
SQ đến khi năng suất cận biên của vốn ở hai nớc cân bằng tại điểm P
(SP=O
1

thơng mại và di chuyển các nguồn lực sản xuất quốc tế. Mặt khác, các quan
điểm lý thuyết cũng cho rằng đầu t nớc ngoài có vai trò to lớn đối với sự phát
triển của nền kinh tế thế giới và các nớc tham gia đầu t, trong đó nhất là thực
hiện CNH của các nớc đang phát triển. Tuy nhiên, các lý thuyết trên cũng chỉ
mới giải thích đợc điều kiện cần để xuất hiện lu chuyển dòng vốn giữa các
nớc.
2.2. Các lý thuyết kinh tế vi mô.
Hầu hết các lý thuyết kinh tế vi mô của FDI đều xoay quanh trả lời câu
hỏi là tại sao các công ty lại đầu t ra nớc ngoài? Vì thế, thực chất của các lý
thuyết này là những giải thích khác nhau về nguyên nhân hình thành của các
công ty xuyên quốc gia và đánh giá tác động của chúng đối với nớc nhận đầu
t, trong đó chủ yếu là các nớc đang phát triển.
Theo Stephen Hymer: tác giả cho rằng, do kết cấu của thị trờng độc quyền
đã thúc đẩy các công ty mở rộng thị trờng ra nớc ngoài để khai thác lợi thế
của mình về công nghệ, kỹ thuật quản mà các công ty trong cùng ngành
công nghiệp ở nớc nhận đầu t không có đợc.
Theo Robert Z. Aliber: Ông đã giải thích hiện tợng FDI trên cơ sở phân tích
nguyên nhân đầu t ra nớc ngoài của các công ty độc quyền từ yếu tố thuế
quan và qui mô thị trờng. Theo lý thuyết này, vì thuế quan làm tăng giá nhập
khẩu nên các công ty phải di chuyển sản xuất ra nớc ngoài để giảm chi phí
giá thành.
Theo Vernon: Ông đã lý giải hiện tợng FDI trên cơ sở phân tích các
giai đoạn phát triển của sản phẩm từ đổi mới đến tăng trởng (sản xuất hàng
loạt) đạt mức bão hòa và bớc vào giai đoạn suy thoái. Theo tác giả, giai đoạn
đổi mới chỉ diễn ra ở những nớc phát triển, vì ở đó mới có điều kiện để
nghiên cứu và phát triển. Đồng thời, cũng chỉ ở những nớc này thì kỹ thuật
sản xuất tiên tiến với đặc trng sử dụng nhiều vốn mới phát huy đợc hiểu quả
sử dụng cao. Do vậy, sản phẩm đợc sản xuất ra hàng loạt với giá thành hạ và
đã nhanh chóng đạt tới điểm bão hòa.
Để tránh lâm vào suy thoái và khai thác hiệu quả sản xuất theo quy

2
t
3
T(thời gian)

OQ là sản lợng của nhu cầu nội địa (D), sản xuất (P), xuất khẩu (X), nhập khẩu (M)
và OT là thời gian (t
1
,t
2
,t
3
). Lúc đầu, nhập khẩu sản phẩm mới làm tăng nhu cầu nội
địa và sản xuất trong nớc, sau đó tất cả lại giảm xuống do nhu cầu thị trờng nội địa bị
bão hòa. Vì thế, nhu cầu xuất khẩu xuất hiện. Các bớc tiếp theo lại lập lại trình tự
nh trớc và phát triển theo hình chữ V úp xuống. Con đờng phát triển này dẫn đến
hình thành FDI.
Theo lý thuyết trên, chu kỳ của sản phẩm đợc bắt đầu từ nhập khẩu
sản phẩm mới với chất lợng tốt hơn. Sau đó, những sản phẩm này làm cho
nhu cầu nội địa tăng lên và dẫn đến quy mô thị trờng đợc mở rộng. Vì thế, đã
xuất hiện nhu cầu sản xuất trong nớc để thay thế nhập khẩu với sự trợ giúp
về kỹ thuật và tiền vốn của các nớc phát triển. Bằng con đờng này, nớc nhập
khẩu học đợc kinh nghiệm quản lý tiên tiến, cải tiến kỹ thuật và mở rộng
sản xuất. Nhờ đó, đã đạt đợc hiệu quả kinh tế theo qui mô tăng năng suất lao
động, cải tiến chất lợng sản phẩm và hạ đợc giá thành. Do đó, làm xuất hiện
nhu cầu xuất khẩu. Nh vậy, lý thuyết chu kỳ sản phẩm bắt kịp đã giải thích
FDI qua quá trình phát triển liên tục của sản phẩm đi từ nhập khẩu đến sản
xuất nội địa và di chuyển sang xuất khẩu.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368

quốc tế.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.2.2. FDI đang và sẽ tăng mạnh ở các nớc đang phát triển.
Đầu t lẫn nhau giữa các nớc công nghiệp phát triển tăng mạnh trong
vài thập kỷ lại đây, đặc biệt là nửa cuối những năm 1980 là một trong những
đặc điểm quan trọng nhất của các quan hệ kinh tế quốc tế kể từ sau chiến
tranh thế giới lần thứ hai.
Có nhiều lý do giải thích mức độ đầu t cao giữa các nớc công nghiệp
phát triển với nhau, nhng có thể thấy hai nguyên nhân chủ yếu. Thứ nhất,
môi trờng đầu t ở các nớc phát triển có độ tơng hợp cao. Môi trờng này hiểu
theo nghĩa rộng bao gồm cả môi trờng công nghệ và môi trờng pháp lý. Thứ
hai, xu hớng khu vực hóa đã thúc đẩy các nớc này xâm nhập thị trờng của
nhau. Dĩ nhiên đây không phải là lý do trực tiếp vì trong khi khu vực hóa với
chủ nghĩa bảo hộ chặt chẽ chỉ là một xu hớng thì mức độ mở cửa hiện nay lại
không ngăn trở điều đó.
Cũng với hai lý do chính đó, ta có thể giải thích đợc xu hớng tăng lên
của FDI ở các nớc công nghiệp mới (Nics), các nớc ASEAN và Trung Quốc,
ấn Độ. Qúa trình tự do hóa kinh tế, chuyển sang kinh tế thị trờng ở các nớc
này cũng nh khu vực Đông Âu và Liên Xô đã tạo nên những khoảng trống
mới cho đầu t. Mặt khác, các nhà đầu t lớn nhất có xu hớng củng cố khu vực
lân cận của mình. Lấy ví dụ đầu t nớc ngoài của Nhật Bản. Vào đầu những
năm 1980, Nhật Bản đầu t mỗi năm khoảng 1,2 tỷ USD cho toàn bộ khu vực
châu á. Đến năm 1990 con số này tăng gấp 6 lần.
Nh vậy, xu hớng tự do hóa và mở cửa nền kinh tế các nớc đang phát
triển trong những năm gần đây đã góp phần đáng kể vào sự thay đổi dòng
chảy FDI. Năm 1990, các nớc đang phát triển nhận đợc 19% tổng số vốn
FDI, năm 1991 là 25% và năm 1992 khoảng 30%. Trong những năm gần đây
tỷ lệ này vẫn có xu hớng tăng lên.
3.2.3. Cơ cấu và phơng thức FDI trở nên đa dạng hơn.

1985). Đa số các công ty này thuộc mạng lới các công ty xuyên quốc gia,
tiến hành đầu t theo yêu cầu của công ty mẹ.
3.2.4. Sự gắn bó ngày càng chặt chẽ giữa FDI với ODA, thơng mại, và chuyển giao
công nghệ.
FDI và thơng mại có liên quan rất chặt chẽ với nhau. Thông thờng,
một chính sách khuyến khích đầu t nớc ngoài đợc nhằm vào mục đích tăng
tiềm năng xuất khẩu cuả một nớc. Mặt khác, các công ty nớc ngoài đợc lựa
chọn ngành và địa điểm đầu t cũng dựa trên cơ sở tăng khả năng cạnh tranh
của sản phẩm trên thị trờng quốc tế. Sự thay đổi kết cấu ngành đầu t, nh sự
phân tích ở trên, đã chứng minh điều này. Ngay cả đối với Nhật Bản, nớc đã
từng hớng đầu t nớc ngoài vào những ngành khai thác để cung cấp nguyên
liệu cho các ngành công nghiệp trong nớc thì những năm gần đây cũng đã
chuyển sang các ngành nhằm vào xuất khẩu là chủ yếu.
FDI đang trở thành kênh quan trọng nhất của việc chuyển giao công
nghệ. Xu hớng hiện nay là FDI và chuyển giao công nghệ ngày càng gắn bó
chặt chẽ với nhau. Đây chính là hình thức có hiệu quả nhất của sự lu chuyển
vốn và kỹ thuật trên phạm vi quốc tế. Nhiều nớc đã đạt đợc thành công trong
việc hấp thụ các yếu tố bên ngoài để phát triển kinh tế trong nớc là nhờ chú ý
đến điều này. Hồng Kông, Xingapo và Đài Loan rất tích cực khuyến khích
các công ty xuyên quốc gia chuyển giao công nghệ cùng với quá trình đầu t.
Hơn nữa, chuyển giao công nghệ giúp nâng cao năng lực công nghệ bản địa.
Kinh nghiệm của các nớc cho thấy rằng, sự tách rời công nghệ với thơng mại
quốc tế, trớc hết là xuất khẩu đã làm cho năng lực công nghệ quốc gia không
đợc cải thiện, ngợc lại có nguy cơ tụt hậu do thiếu sức cạnh tranh. ấn Độ là
thí dụ điển hình về mặt này dù chi phí cho nghiên cứu triển khai phát triển
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
công nghệ ở nớc này không phải thấp, song do tách rời với xuất khẩu nên vẫn
là một nớc lạc hậu về công nghệ.
Sự gắn bó giữa FDI và các nguồn viện trợ và vay nợ khác cũng là một

+ Là dạng công ty trách nhiệm hữu hạn
+ Có t cách pháp nhân theo luật của nớc chủ nhà
+ Mỗi bên thờng chịu trách nhiệm với bên kia hoặc với liên doanh
theo tỷ lệ góp vốn.
4.3. Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
Là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu t nớc ngoài, do ngời nớc
ngoài thành lập tại nớc chủ nhà, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả
kinh doanh.
Đặc trng của hình thức này:
+ Là dạng công ty trách nhiệm hữu hạn
+ Có t cách pháp nhân theo luật nớc chủ nhà
+ Sở hữu hoàn toàn của nớc ngoài
+ Chủ đầu t nớc ngoài tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản
xuất kinh doanh.
4.4. Phơng thức đầu t BOT
Là văn bản ký kết giữa các nhà đầu t nớc ngoài với cơ quan có thẩm
quyền của nớc chủ nhà để đầu t xây dựng, mở rộng, nâng cấp, khai thác công
trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định ( thu hồi vốn và có lợi
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhuận hợp lý) sau đó chuyển giao không bồi hoàn toàn bộ công trình cho nớc
chủ nhà.
Đặc trng của hình thức này:
+ Cơ sở pháp lý là hợp đồng
+ Vốn đầu t của nớc ngoài
+ Hoạt động theo dạng doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài hoặc xí
nghiệp liên doanh
+ Đối tợng hợp đồng thờng là các công trình cơ sở hạ tầng.
Các dạng thức của BOT:
BTO đợc hình thành cũng tơng tự nh BOT, nhng sau khi xây dựng

Website: Email : Tel : 0918.775.368
hoá, hiện đại hoá là xây dựng nớc ta thành một nớc công nghiệp có cơ sở vật
chất kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù
hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, đời sống vật chất và tinh
thần cao, quốc phòng và an ninh vững chắc, dân giàu, nớc mạnh, xã hội công
băng, văn minh.
2. Bối cảnh triển khai CNH, HĐH ở nớc ta hiện nay
Việt Nam sau hơn 15 năm đổi mới, những thành tựu thu đợc trong lĩnh
vực phát triển kinh tế-xã hội đều có sự góp mặt quan trọng của công nghiệp
hoá, hiện đại hoá. Tuy so với các nớc trong khu vực thì Việt Nam còn ở trình
độ thấp, song nhìn chung, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã dẫn đến chỗ đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân đợc cải thiện, trình độ dân trí và mức
hởng thụ của nhân dân tăng. Sự nghiệp giáo dục, chăm sóc sức khoẻ, các
hoạt động văn hoá thể thao, nghệ thuật, phơng tiện thông tin đại chúng và
nhiều hoạt động xã hội khác nh bảo vệ môi trờng, phòng chống các tệ nạn xã
hội, chủ trơng đền ơn đáp nghĩa đợc mở rộng
Nhận định về xu thế phát triển của tình hình thế giới trong thế kỷ
XXI, Nghị quyết Đại hội IX của Đảng chỉ rõ: Thế kỷ XXI sẽ tiếp tục có
nhiều biến đổi. Khoa học và công nghệ sẽ có những bớc nhảy vọt. Kinh tế tri
thức có vai trò ngày càng quan trọng trong quá trình phát triển lực lợng sản
xuất. Toàn cầu hoá kinh tế là một xu thế khách quan, chứa đựng nhiều mâu
thuẫn, vừa có mặt tích cực vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tác vừa có đấu
tranhNhững nét mới ấy trong tình hình thế giới và khu vực tác động mạnh
mẽ đến tình hình nớc ta. Trớc mắt nhân dân ta có cả cơ hội lớn và thách thức
lớn.
2.1. Thuận lợi và thời cơ.
Thời cơ lớn đợc tạo ra trớc hết là do những thành tựu của công cuộc
đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, đồng thời cũng do sự tác động của
nhiều xu thế tích cực trên thế giới.
Thứ nhất, chúng ta tiến hành CNH, HĐH trong bối cảnh cách mạng

thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Thứ ba, trong 15 năm đổi mới, chúng ta đã đạt đợc những thành tựu
to lớn và có ý nghĩa dặc biệt quan trọng cho bớc phát triển tiếp theo. Tổng
sản phẩm quốc nội (GDP) tăng bình quân mỗi năm 7%. Nông nghiệp phát
triển liên tục, đặc biệt là sản xuất lơng thực. Giá trị sản xuất công nghiệp
bình quân hàng năm tăng 13.5%. Hệ thống kết cấu hạ tầng đợc tăng cờng.
Các ngành xuất khẩu, nhập khẩu và dịch vụ đều phát triển. Năm2000 chúng
ta đã chặn đợc đà giảm sút tăng trởng kinh tế, các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt
hoặc vợt kế hoạch đề ra. Mỗi năm 1,2 triệu lao động có việc làm mới. Công
tác xoá đói giảm nghèo trên phạm vi cả nớc đạt kết quả nổi bật, đợc d luận
thế giới đánh giá cao,Chế độ chính trị xã hội ổn định và phát triển theo
định hớng xã hội chủ nghĩa, đời sống của đại đa số tầng lớp nhân dân đợc cải
thiện một bớc đáng kể.Có thể khẳng định rằng, 15 năm đổi mới đã làm
thay đổi bộ mặt của đất nớc và cuộc sống của nhân dân, nền độc lập dân tộc
và chế độ xã hội chủ nghĩa đợc củng cố vững chắc, vị thế và uy tín của nớc ta
trên trờng quốc tế đợc nâng cao. Đó chính là những tiền đề đặc biệt quan
trọng để nớc ta chuyển sang thời kỳ phát triển mới- thời kỳ đẩy mạnh CNH,
HĐH đất nớc. Những thành tựu của 15 năm đổi mới không chỉ có ý nghĩa
kinh tế đơn thuần mà còn có ý nghĩa chính trị xã hội rộng lớn .
Nó chứng tỏ rằng, những ngời cộng sản và nhân dân lao động Việt
Nam không chỉ biết đánh giặc và thắng giặc, mà hơn thế nữa, còn biết làm
cho
dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thứ t, chúng ta chủ trơng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ,
phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa. Cùng với đó
chúng ta thực hiện chính sách chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
theo tinh thần phát huy tối đa nội lực và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế ,
đảm bảo độc lập tự chủ và định hớng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân

Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2. Khó khăn và thách thức
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay không
chỉ có những điều kiện thuận lợi và thời cơ lớn nh đã phân tích ở trên, mà
còn cả những khó khăn, phức tạp và những thời cơ, thách thức gay gắt đợc
thể hiện tập trung chủ yếu qua các vấn đề sau:
Một là, mặc dù nớc ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, nh-
ng một số mặt vẫn cha vững chắc. Những thành tựu kinh tế mà Việt Nam đạt
đợc trong những năm tiến hành đổi mới là kết quả của sự chuyển đổi cơ chế
kinh tế chứ cha phải do chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Nói cách khác, sự tăng tr-
ởng kinh tế với tốc độ cao thực chất là đi khai thác một cách tối đa những
nguồn lực có sẵn nhng trớc đây bị cơ chế cũ kìm hãm. Nền kinh tế nớc ta vẫn
còn là nền kinh tế tiểu nông (sản xuất thủ công, năng suất lao động thấp)
Cho đến nay, nớc ta vẫn còn là một trong những nớc nghèo trên thế giới,
trình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh
thấp, cơ sở vật chất - kỹ thuật còn lạc hậu Trong một bối cảnh mà điểm
xuất phát khi tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nớc ta quá thấp,
chúng ta lại phải đi lên trong môi trờng cạnh tranh quyết liệt, do vậy, nguy cơ
tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nớc trong khu vực và trên thế giới đã
và đang trở thành một thách thức to lớn và gay gắt.
Hai là, những hậu quả của cơ chế quản lý kinh tế theo lối mệnh
lệnh, tập trung bao cấp còn rơi rớt lại (quan liêu, cửa quyền, thủ tục hành
chính rờm rà) cùng những tiêu cực mới phát sinh trong nền kinh tế thị tr-
ờng (tham nhũng, tội phạm, sùng bái đồng tiền) đã và đang trở thành vật
cản trên con đờng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đó là những cái
đang làm tăng nguy cơ chệch hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta. Điều cần nhấn
mạnh là: tình trạng tham nhũng và sự suy thoái về t tởng chính trị, đạo đức
lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên đang cản trở việc
thực hiện đờng lối, chủ trơng, chính sách của Đảng, gây bất bình và giảm
lòng tin trong nhân dân.

nghĩa.
Nh vậy, có thể nói, sự phát triển và diễn biến tình hình phức tạp
trong khu vực và trên thế giới, đặc biệt là cuộc cạnh tranh trong kinh tế, th-
ơng mại, khoa học và công nghệ đang diễn ra một cách gay gắt giữa các nớc,
các khu vực; tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nền kinh tế nớc ta, cùng với
đó là sự yếu kém về trình độ văn hoá, khoa học công nghệ, về năng lực lãnh
đạo và quản lý đất nớcđã làm nảy sinh bốn nguy cơ tụt hậu (tụt hậu xa hơn
về kinh tế, nạn tham nhũng và tệ quan liêu, diễn biến hoà bình và chệch h-
ớng xã hội chủ nghĩa). Các nguy cơ này làm cho thách thức ngày càng trầm
trọng và gay gắt đối với quá trình CNH, HĐH ở nớc ta hiện nay.
Theo đó, về đại thể có thể khẳng định rằng, sự nghiệp đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay đang đợc triển khai trong
bối cảnh khá phức tạp: thuận lợi và khó khăn, thời cơ và nguy cơ đan xen
nhau. Do vậy, cùng với việc khẳng định tất yếu khách quan của công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, việc nhận rõ những thuận lợi, thời cơ và những khó khăn
phức tạp, đặc biệt là các nguy cơ và những thách thức có tính lý luận và ph-
ơng pháp luận đặc biệt quan trọng không chỉ trong việc hoạch định chiến lợc,
mục tiêu và nội dung tiến hành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá mà
còn có tác dụng thiết thực trong việc xây dựng, phát triển nguồn nhân lực,
củng cố quyết tâm nắm thời cơ, vơn lên phát triển nhanh và vững chắc, tạo ra
thế và lực mới, đồng thời luôn tỉnh táo, kiên quyết đẩy lùi và khắc phục các
nguy cơ, kể cả những nguy cơ mới nảy sinh, bảo đảm phát triển đúng định h-
ớng xã hội chủ nghĩa. Nhng biến cơ hội thành kết quả hiện thực là một quá
trình có điều kiện. Thế giới đã chứng nghiệm hiệu quả nhiều mô hình phát
triển (mô hình công nghiệp hoá, hiện đại hoá) khác nhau. Tính đa dạng của
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mô hình, mức độ phù hợp của từng mô hình với các điều kiện quốc gia và
thời đại làm cho sự lựa chọn của nớc đi sau rất thuận lợi. Mặt khác, thế giới
hiện đại đang tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi để thực thi mô hình phát triển

hoá ở nớc ta đợc Đảng xác định là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện,
sâu sắc trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội trên cơ sở sử
dụng một cách phổ biến sức lao động có hàm lợng trí tuệ cao cùng với công
nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại do sự phát triển của công
nghiệp và tiến bộ của cách mạng khoa học - công nghệ đem lại nhằm tạo ra
năng suất lao động xã hội cao. Quan niệm nh vậy về vấn đề công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đã thể hiện đợc vấn đề then chốt của quá trình này ở một nớc
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tiểu nông là cải biến lao động thủ công thành lao động sử dụng kỹ thuật tiên
tiến trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
ở đây, cần nhấn mạnh rằng, công nghiệp hoá, không chỉ là sự tăng
thêm đơn giản tốc độ và tỷ trọng của sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế,
mà là cả một quá trình chuyển dịch cơ cấu, gắn liền với đổi mới công nghệ,
tạo nền tảng cho tăng trởng bền vững và có hiệu quả cao của toàn bộ nền
kinh tế quốc dân. Công nghiệp hoá phải đi đôi với hiện đại hoá, kết hợp
những bớc tiến tuần tự về công nghệ, tận dụng phát triển chiều rộng, tạo
nhiều công ăn việc làm cho đội ngũ lao động đông đảo của nớc ta hiện nay,
với việc tranh thủ những cơ hội đi tắt đón đầu, phát triển chiều sâu, tạo nên
những ngành kinh tế mũi nhọn theo trình độ tiến triển của khoa học công
nghệ trên thế giới. Nh vậy, công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay là
một quá trình rộng lớn và phức tạp, nó đợc triển khai đồng thời với quá trình
hiện đại hoá và luôn gắn bó với quá trình này.
Có thể thấy, công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay bao hàm
những đặc diểm quan trọng sau đây:
Thứ nhất, công nghiệp hoá đợc triển khai đồng thời với quá trình hiện
đại hoá để tạo ra một quá trình thống nhất thúc đẩy đất nớc phát triển. Bởi vì,
trong thời đại ngày nay, cuộc cách mạng về khoa học và công nghệ đã và
đang làm thay đổi về chất cả công nghệ sản xuất lẫn quy trình quản lý và
trên thế giới đang diễn ra quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế, khoa học, kỹ

nhọn.
Thứ bảy, công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay, về thực chất,
là quá trình sử dụng những công cụ, phơng tiện hiện đại cùng những thành
tựu khoa học và công nghệ tiên tiến và nhng kinh nghiệm lịch sử để đổi mới
toàn diện, triệt để mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội, đa nớc ta lên
trình độ dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Nói
một cách ngắn gọn, công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam là quá trình
cải biến xã hội Việt Nam truyền thống thành xã hội hiện đại, phát triển
theo định hóng xã hội chủ nghĩa.
Có thể nói, những đặc điểm quan trọng đó là những nét đặc trng của
con đờng công nghiệp hoá, hiện đại hoá rút ngắn thời gian, vừa có những
bớc tuần tự, vừa có những bớc nhảy vọt mà chúng ta đang tiến hành.
4. Tình hình thực quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá ở nớc hiện ta hiện nay.
Kinh tế Việt Nam kể từ khi bắt đầu thực hiện quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đã thu đợc những thành tựu bớc đầu hết sức quan trọng: tốc
độ tăng trởng khá cao và ổn định trong thời gian dài, lạm phát đợc khống chế
và luôn ở mức thấp, cơ cấu nền kinh tế đã có những chuyển biến tích cực
Tuy nhiên, Việt Nam vẫn là một trong những nớc nghèo nhất thế giới,
một nớc kém phát triển về kinh tế với năng suất lao động và hiệu quả sản
xuất thấp, cơ sở vật chất - kỹ thuật lạc hậu, nợ nần nhiều, nguồn đầu t cho
phát triển cha caoTình hình đó đợc thể hiện qua các mặt nh sau:
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4.1. Về cơ cấu kinh tế
4.1.1. Cơ cấu ngành kinh tế
Trong những năm đổi mới, các ngành kinh tế quốc dân đã có sự chuyển
dịch theo hớng: nâng dần tỷ trọng và tốc độ phát triển của công nghiệp và
dịch vụ, nông nghiệp nhng giá trị sản lợng của nông nghiệp vẫn tăng lên .
(Bảng 1)

phẩm cao su và plastic, sản xuất các sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại
khác, sản xuất máy móc thiết bị, sản xuất thiết bị điện; sản xuất, sửa chữa xe
có động cơ, sản xuất giờng tủ bàn ghế (từ năm 2000 trở lại đây, hàng năm giá
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trị sản xuất đều tăng từ 20% trở lên). Một số sản phẩm công nghiệp có khả
năng cạnh tranh, đạt kim ngạch xuất khẩu cao cũng tăng dần tỷ trọng trong
các năm qua, đó là: dầu thô, than đá, thuỷ sản chế biến, dệt may, giầy da
Tuy nhiên, sản xuất công nghiệp còn phát triển chậm, cha ổn định, tốc
độ tăng trởng toàn ngành mới đạt bình quân 12,2% hàng năm( thấp hơn so
với mục tiêu đề ra là 14-15%), còn thiếu nhiều yếu tố cho phát triển lâu dài,
hội nhập và cạnh tranh. Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp
còn cha rõ nét, nhất là đối với những ngành công nghiệp mũi nhọn nh công
nghiệp chế biến nông- lâm- thuỷ sản, công nghiệp luyện kim, công nghiệp
chế tạo. Từng ngành, từng sản phẩm còn bộc lộ mất cân đối giữa khâu sản
xuất chế biến nguyên liệu trung gian
( công nghiệp trung gian ) với khâu sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh (nh sản
xuất phôi thép và cán thép, sản xuất bột giấy và giấy, sản xuất sợi với công
nghiệp dệt, sản xuất da với chế biến các sản phẩm từ da). Các ngành dệt
may, da giầy, lắp ráp mô tô, ô tô, điện tử phát triển nhanh kim ngạch xuất
khẩu song lại phải chịu ảnh hởng rất nhiều vào diễn biến bất lợi của giá cả và
thị trờng thế giới, do phụ thuộc nhiều vào nguyên vật liệu đầu vào từ nhập
khẩu. Công tác dự báo và quản lý quy hoạch công nghiệp cha tốt, dẫn tới sự
phát triển quá mức trong một số ngành nh xi măng quy mô nhỏ, mía đờng, r-
ợu biaViệc hình thành và phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp
nặng mà ta có điều kiện vẫn cha thực hiện đợc. Một số ngành then chốt nh
đóng tàu, công nghiệp luyện kim phát triển chậm; hai mặt hàng dầu thô và
gạo góp gần một nửa kim ngạch xuất nhập khẩu. Ngành công nghiệp may
mặc, sản xuất giày xuất khẩu thực chất mới chỉ dừng lại ở khả năng gia công
trên cơ sở nguyên liệu, thiết bị, dây chuyền công nghệ của nớc ngoài hơn là

giảm diện tích lúa, chuyển đổi cơ cấu các vụ lúa sang phát triển các loại cây
trồng khác phù hợp với điều kiện thổ nhỡng, khí hậu, có giá trị kinh tế cao
hơn. Một kết quả đáng ghi nhận trong chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông
thôn là bớc đầu hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung,
chuyên canh với quy mô lớn nh: lúa ở đồng bằng sông Cửu Long, cà phê ở
Tây Nguyên, cây ăn quả ở Nam bộ và miền núi phía Bắc, mía ở duyên hải
miền trung và đồng bằng sông Cửu Long. Trong đó có một số loại đã đủ sức
cạnh tranh trên thị trờng quốc tế nh cà phê, cao su, hạt điều. Tuy nhiên, do
thiếu quy hoạch cụ thể, thiếu thông tin về thị trờng trong nớc và thế giới nên
một số cây trồng nh cà phê đã phát triển gấp 1,5 lần diện tích quy hoạch tổng
thể, khi cà phê rớt giá, sản xuất thua lỗ lại đồng loạt chuyển sang trồng cây
khác và bắt dầu rơi vào vòng luẩn quẩn. Nhiều nhà máy đờng, nhà máy chế
biến rau quả xây dựng cha gắn đợc với vùng trồng cây nguyên liệu cho nhà
máy hoạt động. Sản phẩm nông nghiệp còn đơn điệu, chất lợng kém, giá
thành lại cao, hạn chế khả năng tiêu thụ trong và ngoài nớc, ứng dụng khoa
học kỹ thuật còn ít. Sản xuất nông nghiệp còn theo kiểu truyền thống, lạc
hậu, phơng thức canh tác đơn giản, khó khăn trong khâu tiêu thụ.
4.1.1.2.2. Lâm nghiệp
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của lâm nghiệp trong khu vực nông, lâm,
ng nghiệp giảm dần trong hai năm 2000-2002( từ 5,45% năm 2000 xuống
còn 5,27% năm 2002, một phần do hạn chế khai thác gỗ, nhng mặt khác,
công tác trồng rừng tập trung, trồng cây phân tán, chăm sóc tu bổ, bảo vệ
rừng tuy có khá hơn nhng nhìn chung vẫn còn nhiều hạn chế.
4.1.1.2.3. Thuỷ sản
Lĩnh vực thuỷ sản đã có sự chuyển dịch cơ cấu theo hớng tích cực, đó
là tăng dần tỷ trọng nuôi trồng thâm canh, giảm dần tỷ trọng đánh bắt. Nét
nổi bật của ngành thuỷ sản là nuôi trồng thuỷ sản đã trở thành phong trào và
25

Trích đoạn Đối với ngành công nghiệp Đối với ngành nông nghiệp Đẩy mạnh thự hiện chiến lợc kinh tế mở, hoàn thiện và cụ thể hóa chiến lợc thu hút FD Hớng nguồn vốn FDI phục vụ thiết thực quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH-HĐH. Thực hiện chiến lợc khuyến khích đầu t của các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia, công ty toàn cầu để tiếp nhận chuyển giao công
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status