TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
BÀI TẬP
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN
GVHD : TS. Ngô Quang Huân
LỚP : NGÀY 2
KHÓA : K22
HVTH : HUỲNH NHƯ YẾN
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 12/2013
1
MỤC LỤC
PHẦN I
GIỚI THIỆU CTCP DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN
2
1. Tổng quan về Công ty
o Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tường An
o Vốn điều lệ: 189.802.000.000 đồng
o Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 189.802.000.000 đồng
o Địa chỉ: 48/5 Phan Huy Ích, Phường 15, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
o Điện thoại: (84.8) 38 153 950
o Fax: (84.8) 38 153 649
2. Thông tin cổ phiếu
o Mã chứng khoán: TAC
o Sàn niêm yết: HoSE
o Số lượng cổ phiếu lưu hành: 18.980.200 cổ phiếu
3
3. Ngành nghề kinh doanh
o Sản xuất, mua bán và xuất nhập khẩu các sản phẩm chế biến từ dầu, mỡ động thực vật, từ các
loại hạt có dầu, thạch dừa.
quán ăn, trường học,
PHẦN II
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CTCP DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN
1. Phân tích tỷ lệ
1.1 Về quản trị nợ và khả năng thanh toán
Năm 2009 2010 2011 2012
Nợ/ Tổng tài sản
0,55 0,61 0,66 0,62
Khả năng thanh toán lãi vay
3,13 6,69 1,68 5,75
Khả năng trả nợ
0,47 0,52 0,07 0,39
Tỷ số vốn lưu động
1,37 1,31 1,19 1,23
Khả năng thanh toán nhanh
0,65 0,40 0,30 0,49
Nhìn chung TAC duy trì tỷ lệ nợ khá ổn định, chủ yếu là nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng
cao trong cơ cấu nợ của TAC. Tỷ số vốn lưu động và khả năng thanh toán nhanh cho thấy công ty có
khả năng đảm bảo thanh toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Nguyên nhân chính khiến cho khả năng
thanh toán lãi vay giảm mạnh giai đoạn 2010 – 2011 là do TAC tăng vay ngắn hạn, hơn nữa đây là
giai đoạn lãi suất cho vay cao, doanh thu năm 2011 tăng so với 2010 nhưng lợi nhuận chỉ đủ bù một
phần chi phí lãi vay. Việc vay nợ ngắn hạn với tỷ trọng cao khiến cho khả năng trả nợ của TAC luôn
ở mức an toàn.
1.2 Về hiệu quả quản lý tài sản
Năm 2009 2010 2011 2012
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 4,07 3,46 4,31 4,03
Vòng quay tồn kho 11,98 6,06 7,14 7,95
Kỳ thu tiền bình quân 4,80 6,06 5,42 8,75
Hiệu quả sử dụng tài sản cho chúng ta thấy được với 1 đồng giá trị tài sản, công ty tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu, và TAC duy trì mức này khá ổn định. Vòng quay hang tồn kho dao động từ 6 – 11
giá
k
hả
nă
ng
sin
h
l
ợ
i
:
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012
Tỷ suất lợi nhuận gộp (GPM)
8,65% 11,81% 7,49% 9,32%
Tỷ suất sinh lợi sau thuế
(NPM)
0,88% 2,69% 0,57% 1,58%
Sức sinh lợi cơ bản (BEP)
6,22% 12,97% 6,84% 9,97%
ROA
3,56% 9,28% 2,45% 6,37%
sinh lợi của công ty.
e. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) :
Dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông.
- Với kết quả trong bảng, ta thấy ROE tăng trưởng rất cao từ năm 2009 là 7,92%, tăng lên 23,71%
năm 2010 và giảm vào năm 2011.
- Tỷ số ROE cho biết sức sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của công ty. So với mức bình quân ngành trung
bình ở các năm là khoảng 30%, thì TAC chứng tỏ có khả năng sinh lãi trên vốn chủ sở hữu rất tốt từ
năm 2009 đến năm 2011.
2. Phân tích cơ cấu
2.1. Theo bảng cân đối kế toán
Năm 2009 2010 2011 2012
Tài sản ngắn hạn/ tổng tài sản
58,75% 71,98% 74,47% 76,32%
Tài sản dài hạn/ tổng tài sản
41,25% 28,02% 25,53% 23,68%
Nợ phải trả/ tổng tài sản
55,05% 60,84% 65,84% 62,24%
Nợ ngắn hạn/ tổng tài sản
43,01% 55,10% 62,63% 62,24%
Vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản
44,95% 39,16% 34,16% 37,76%
8
Theo kết quả của bảng trên cho thấy, TAC phân bổ mạnh nguồn lực tài chính cho tài sản ngắn hạn.
Đồng thời dễ dàng nhận thấy, nợ ngắn hạn chiếm phần lớn nợ phải trả của công ty. TAC có chính sách
tài trợ chủ yếu là nợ vay, cao nhất là năm 2011, nợ vay chiếm 65,84% trong nguồn vốn chủ sở hữu.
2.2. Theo bảng báo cáo kết quả họat động kinh doanh
Năm 2009 2010 2011 2012
Giá vốn hàng bán/ doanh thu 90,63% 88,08% 92,28% 90,05%
Chi phí bán hàng/ doanh thu 5,40% 6,35% 4,60% 6,18%
Chi phí quản lý/ doanh thu 1,08% 1,50% 1,18% 0,87%
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
ĐIỂM HÒA VỐN LỜI LỖ
Định phí F =
CPBH+CPQL+C
PTC
207.808.867.398 286.666.633.397 310.365.107.437 303.597.114.667
Biến phí V =
GVHB
2.397.479.129.332 2.872.031.223.70
7
4.099.689.843.52
0
3.653.420.872.93
6
Doanh thu hòa
vốn lời lỗ
2.384.686.826.367 2.425.010.445.57
3
4.135.413.293.34
8
3.236.448.384.92
2
ĐIỂM HÒA VỐN TIỀN MẶT
Định phí tiền
mặt Ftm
173.888.295.292 258.597.703.836 281.709.899.814 273.585.757.562
Biến phí
2.397.479.129.332 2.872.031.223.70
7
4.099.689.843.52
2.626.346.999.680 3.257.056.081.36
7
4.432.339.425.14
6
4.031.608.490.88
2
N h ậ
n x
é
t
:
Qua các năm mức doanh thu thuần đều cao hơn mức doanh thu hòa vốn lời lỗ và doanh thu hòa vốn
tiền mặt và doanh thu hòa vốn trả nợ, có thể thấy công ty hoạt động ổn định có hiệu quả.
PHẦN III
ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN TAC
1. Các thông số đánh giá theo góc độ thị trường
STT CHỈ TIÊU 2012
1 Gía cổ phiếu ngày 31/12/2012 40.800
2 Lượng cổ phiếu lưu hành tính đến 31/12/2012 18.980.200
3 EPS 3.364
10
4 Tỷ lệ P/E 12
5 Tỷ lệ P/B 2
K
49.261,86
2. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CHỈ SỐ EVA
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CHỈ SỐ EVA
Giá trị kinh tế gia tăng EVA năm 2012
VCSH 2012 378.288.507.844
ROE 2012 16,88%
Chi phí vốn CSH (Lãi suất chiết khấu) 9,23%
Giá sổ sách của cổ phiếu 2012 19.931
Số CP thường 2012 18.980.200
Giá trị sổ sách TAC 2012 378.288.507.844
Dự báo EVA trong t Dự ROE - VCSH dự kiến EVA dự báo (1+Ki)
t
Chiết khấu EVA
11
tương lai
kiến
ROE
Ki
Dự kiến EVA năm
2013
1 12,45%
3,22%
401.514.037.56
8 12.940.254.332
1,09
11.846.795.141
Dự kiến EVA năm
1,08
184.087.599.449
Dự kiến EVA năm
2017
5 81,03% 71,80
%
509.578.476.29
5
365.875.902.38
7
1,72
212.304.632.038
Hiện giá EVA
504.731.406.081
Giá trị thị trường CP
883.019.913.925
Số CP thường
18.980.200
Giá trị cổ phiếu TAC (2012): P
0
46.523
9,00% 9,00%
K
m
: suất sinh lợi kỳ vọng của TTCK 20,50% 20,50%
β: hệ số Beta rủi ro 0,020 0,360
(K
m
-K
rf
): phần bù rủi ro thị trường kỳ
vọng
11,50% 11,50%
Độ lệch chuẩn d 0,037045344 0,023460629
Hệ số tương quan r 1,00 -0,75
Hệ số biến thiên Cn 0,40 0,18
Tỷ trọng trong bộ chứng khoán 37,28% 62,72%
Độ lệch chuẩn danh mục đầu tư 1,01%
Ks danh mục đầu tư 11,7%
Hệ số biến thiên danh mục 8,65%
Nhận xét: khi ta kết hợp một tập danh mục đầu tư gồm 2 mã chứng khoán khác, ta chọn mã chứng
khoán có tương quan nghịch với TAC nhất đó là IMP, khi đó ta kết hợp đầu tư theo tỷ lệ: 37,28% tỷ
trọng TAC và 62,72% của IMP thì ta có một tập danh mục đầu tư hiệu quả nhất với Cv = 8,65%. Lập
danh mục TAC và IMP là một danh mục tối ưu nhất với Ks = 11,7% và độ lệch chuẩn bằng 1,01%.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Quản trị tài chính căn bản, PGS.TS Nguyễn Quang Thu, NXB Lao động
2011.
13
2. Quản trị tài chính, Eugene F. Brigham, Joel F. House, Đại học F
l
o p
h
i
e
u
6 8
.
c
o
m
/> />
14