PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN - Pdf 24

PHẦN I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Tên doanh nghiệp (tiếng Việt): CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN
Tên doanh nghiệp (tiếng Anh): HOA SEN GROUP
Trụ sở chính: Số 9 Đại lộ Thống Nhất, KCN Sóng Thần 2, P.Dĩ An, TX. Dĩ An, T.Bình
Dương
Điện thoại: +84 650 3790 955 Fax: +84 650 3790 888
Văn phòng đại diện: 94 – 96 Nguyễn Du, Bến Thành, Q.1, TP.HCM
Điện thoại: +84 8 3910 6910 Fax: +84 8 3910 6913
- Website : www.hoasengroup.vn
Lịch sử hình thành
• Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen tiền thân là Công ty Cổ phần Hoa Sen, được
thành lập vào ngày 08/08/2001 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4603000028 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp, với vốn điều lệ
ban đầu là 30 tỷ đồng và 22 CBCNV.
• Từ năm 2002 đến năm 2003, Hoasen Group tiếp tục nâng cấp phát triển hệ thống
phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng thông qua các chi nhánh tập trung chủ
yếu ở: Miền Tây, Miền Đông Nam Bộ và duyên hải Miền Trung.
• Ngày 08/08/2004, Hoasen Group khai trương và đưa vào hoạt động Dây chuyền
sản xuất tôn mạ màu, công suất 45.000 tấn/năm, công nghệ tiên tiến của Nhật
Bản; đồng thời khánh thành Toà văn phòng tổng hành dinh, toạ lạc tại số 9 Đại lộ
Thống Nhất, KCN Sóng Thần 2, Dĩ An, Bình Dương.
• Ngày 16/03/2007, Hoasen Group công bố tăng vốn điều lệ lần thứ 7 từ 250 tỷ
đồng lên 400 tỷ đồng, và đổi tên giao dịch thành Hoa Sen Corporation (viết tắt là
Hoa Sen Corp.).
• Tháng 12/2007, Công ty Cổ phần Hoa Sen đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập
đoàn Hoa Sen theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4603000028 do Sở
kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 08/11/2007.
• Ngày 05/12/2008, niêm yết 57.038.500 cổ phiếu của Tập đoàn Hoa Sen tại Sở
Giao dịch Chứng khoán TP. HCM với mã chứng khoán HSG.
• Phát hành cổ phiếu thưởng và cổ phiếu trả cổ tức NĐTC 2008 cho cổ đông tăng
vốn điều lệ từ 700 tỷ đồng lên 839,960 tỷ đồng

• Sản xuất máy cán, máy cắt tôn, các loại máy móc và trang thiết bị công nghiệp
• Buôn bán khung nhà, vì kéo, giàn không gian và các cấu kiện thép cho xây dựng
• Bán buôn máy cán, máy cắt tôn, các loại máy móc và trang thiết bị công nghiệp
• Vận tải đường thuỷ
• Sản xuất thép không gỉ, Inox
• Sản xuất các sản phẩm tử kim loại màu
• Mua bán sắt thép, ống kim loại, kim loại màu
Hiện tại Hoa Sen Group là công ty đứng đầu ngành tôn lợp cả nước, với thương
hiệu Hoa Sen được đánh giá là thương hiệu mạnh và thân thiện, cộng với hệ thống bán lẻ
được phân bố rộng đều khắp cả nước và trên 10.000 khách hàng truyền thống đã tạo một
lợi thế để Hoa Sen Group đa dạng hóa sản phẩm, có thể phát triển thêm hàng chục mặt
hàng khác thành công với chi phí thấp, có thể tăng doanh thu và lợi nhuận lên gấp nhiều
lần trong thời gian ngắn.
PHẦN II : PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
A. Phân tích Báo cáo tài chính từ năm 2010 đến năm 2012:
I.Phân tích các tỷ lệ:
1. Các tỷ lệ tài trợ:
STT Nội dung Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Tỷ số nợ /tổng vốn (D/A) 0.624 0.699 0.621
2 Tỷ số Nợ vay trên Vốn chủ sở hữu 1.294 1.626 1.311
3 Tỷ số nợ dài hạn 0.205 0.266 0.232
4 Tỷ lệ NLXSKD/Tổng nợ -0.161 0.060 0.137
5
Số lần thanh toán lãi vay từ thu
nhập (TIE) (lần)
2.516 1.585 2.209
Nhận xét:
- Các tỷ số nợ dài hạn của năm tăng trong năm 2011, có giảm vào năm 2012 giảm nhưng
vẫn cao hơn so với năm 2010. Điều này cho thấy trong năm 2011, 2012 rủi ro thanh
khoản của công ty tăng lên nhiều so với năm 2010.

3.Các tỷ lệ thanh khoản:
STT Nội dung Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1
Tỉ số khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn(CR) (lần)
0.961 0.881 0.968
2
Tỉ số thanh toán nhanh (lần)(QR)
0.357 0.303 0.396
3
Tỷ số ngân lưu từ hoạt động SX-
KD đối với nợ ngằn hạn
-0.191 0.072 0.168
Nhận xét:
- CR và QR không được cải nhiện nhiều, cho thấy rủi ro thanh toán ngắn hạn của công ty
chỉ giảm rất ít.
- Tỷ số ngân lưu từ hoạt đng65 SXKH đối với nợ ngắn hạn < 0.4, cho thấy khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn trung bình bằng ngân lưu từ hoạt động SXKD của công ty quá kém, cho
thấy tình hình tài chính công ty kém lành mạnh.
4.Các tỷ số đánh giá khả năng sinh lời:
STT Ni dung Nm 2010 Nm 2011 Nm 2012
1
Li nhun biờn t 0.044 0.020 0.036
2
Sc sinh li c bn (BEP) 0.092 0.077 0.141
3
T sut li nhun trờn Vn ch s
hu (ROE) 0.126 0.090 0.182
4
T sut sinh li trờn Tng ti sn

TT
NI DUNG
2010 2011 2012
I
TI SN

1
TAỉI SAN NGAẫN HAẽN
0.506 0.519 0.490
1.1
Tiền và các khoản tương đương
tiền
0.011 0.022 0.013
1.2
Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
0.000 0.000 0.001
1.3
Các khoản phải thu ngắn hạn
0.123 0.107 0.142
1.4
Hàng tồn kho
0.318 0.341 0.289
1.5
Tài sản ngắn hạn khác
0.054 0.050 0.054
2
TÀI SẢN DÀI HẠN
0.494 0.481 0.510
2.1

1.2
Nợ dài hạn
0.097 0.109 0.115
2
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
0.376 0.301 0.379
2.1
Vốn chủ sở hữu
0.376 0.301 0.379
2.2
Nguồn kinh phí và quỹ khác
0.000 0.000 0.000
2.3
Lợi ích của Cổ đơng thiểu số
0.000 0.000 0.000

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
1.000 1.000 1.000
Nhận xét:
- Tỷ lệ tài sản ngắn hạn giảm dần qua các năm, trong khi đó tỷ lệ tài sản dài hạn tăng lên,
đã thể hiện chính sách phân bổ nguồn lực của cơng ty là tập trung đầu tư phát triển dài
hạn, tăng tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn.
- Tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn q cao (trên 60%) đặt biệt là năm 2011, giảm vào năm
2012, cho thấy cơng ty có thể đang thể hiện chích sách tài trợ cho cơng ty là tăng cơ cấu
vốn chủ sở hữu, tuy nhiên mức tăng vốn chủ sở hữu vẫn còn q thấp. Do đó, cơng ty cần
có chính sách nhằm giảm tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn của mình trong những năm tới.
2.Cơ cấu lời lỗ:
ST
T
CHỈ TIÊU

0.043 0.038 0.038
9
Chi phí quản lý doanh nghiệp
0.030 0.023 0.026
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
0.046 0.018 0.039
11
Thu nhập khác
0.008 0.002 0.003
12
Chi phí khác
0.002 0.000 0.002
13
Lợi nhuận khác
0.006 0.002 0.001
14
Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong
cơng ty liên kết
0.000 0.000 0.000
15
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
0.051 0.021 0.041
16
Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành
0.008 0.001 0.004
17

2011
= 12.087 x 18.049 x 0.090 = 19.6
P
2012
= 2.265 x 20.824 x 0.182 = 8.6
Năm 2010 giá trị thị trường cổ phiếu cao nhất cho P/E cao 20.959, năm 2012 P/E
giảm đột ngột kéo theo giá trị thị trường của cổ phiếu giảm dù B đã tăng hơn so với năm
2010.
3.Chỉ số ROA:
ROA = lãi ròng trên doanh thu x Vòng quay tài sản
ROA = (lãi ròng/doanh thu) x (doanh thu /tổng tài sản)
ROA
2010
= 0.047
ROA
2011
= 0.027
ROA
2012
= 0.069
IV.Phân tích điểm hòa vốn và đòn bẩy tài chính:
D PHÂN TÍCH HÒA VỐN
2010 2011 2012
I Doanh thu hòa vốn

1 Tổng doanh thu
4,912,610,384 8,179,487,708
10,110,988,30
7
2 Tổng định phí

nợ
0.959 0.327 0.157
X5: tỷ số doanh thu/tổng tài sản 1.080 1.383 1.900
Z 2.670 2.506 3.148
Giải thích điểm:
Z> 2,99 doanh nghiệp đang hoạt động tốt
2,7 <Z <2,9 có thể mất khả năng thanh toán
1,81 <Z <2,7 tăng xác suất mất khả năng thanh toán
Z <1,8 xác suất rất cao
Năm 2012 tình hình công ty được cải thiện, Z> 2,99 chứng tò doanh nghiệp đang hoạt
động tốt.
VI.Danh mục đầu tư hiệu quả:
HSG tương quan nghịch với mã MSN, ta có tỷ trong danh mục đầy tư như sau:
BẢNG TÍNH TỶ TRỌNG BỘ CHỨNG KHOÁN
Mã CK HSG MSN
TT Giá
Bình
phương
Giá
Bình
phương
1
8.3
68.89
88.5
7,832.25
2
8.4
70.56
96

13,689.00
9
12.3
151.29
114
12,996.00
10
15.4
237.16
116
13,456.00
11
17
289.00
116
13,456.00
12
20
400.00
115
13,225.00
13
19.6
384.16
103
10,609.00
14
18.2
331.24
102

9,312.25
21
18.1
327.61
96.5
9,312.25
22
18.3
334.89
97.5
9,506.25
23
16.3
265.69
102
10,404.00
24
17.9
320.41
90
8,100.00
25
18.3
334.89
100
10,000.00
26
18.1
327.61
101

9,409.00
33
17.6
309.76
94
8,836.00
34
18.2
331.24
90.5
8,190.25
35
18.2
331.24
96
9,216.00
36
19.4
376.36
99
9,801.00
37 18.90 357.21
101
10,201.00
Tổng 602.50 10,241.87 3,761.50 384,862.75
Giá BQ 16.28 101.66
Phương
sai
11.97 68.35
Độ lệch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status