TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN VINGROUP - Pdf 24

TRƯNG ĐI HC KINH TẾ TPHCM
VIỆN ĐÀO TO SAU ĐI HC
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Đề tài:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN VINGROUP
Sàn: HOSE
Mã CK: VIC

GVHD : TS NGÔ QUANG HUÂN
Học viên: Nguyễn Ái Hà Phan
Lớp :QTKD_Ngày2_K22
Phân tích tài chính tập đoàn VINGRUOP Nguyễn Ái Hà Phan QTKD_N2_K22
A. TỔNG QUAN VỀ VINGROUP:
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Vingroup
Địa chỉ: Số 7, Đường Bằng Lăng 1, Khu Đô thị Sinh thái Vinhomes Riverside, Phường Việt
Hưng, Quận Long Biên, Hà Nội
Điện thoại: +84 (4) 3974 9999
Fax: +84 (4) 3974 8888
Website:
Email:
1. LĨNH VỰC HOT ĐỘNG:
- Tập đoàn VinGroup (trước đây là Vincom) là chủ đầu tư bất động sản lớn nhất Việt Nam.
Cuối năm 2011 công ty sáp nhập với Vinpearl, trở thành một trong những công ty có giá trị
vốn hóa lớn nhất Việt Nam. Công ty là chủ đầu tư lớn nhất của cả nước trên các phân khúc
bất động sản thương mại, nghỉ dưỡng và khu dân cư đô thị. Các dự án bất động
sản thương mại nổi bật đã hoàn thành của VinGroup bao gồm Vincom Centers Bà Triệu tại
Hà Nội và Vincom Center B tại TP. HCM.
- Trước khi sáp nhập, Vinpearl được biết đến chủ yếu nhờ phát triển và điều hành các dự án
Vinpearl Resort Nha Trang và Vinpearl Land tại đảo Hòn Tre, thuộc vịnh biển Nha Trang.
Tổ hợp Vinpearl Land bao gồm một công viên giải trí, một công viên nước và nhiều khu
nghỉ dưỡng cao cấp.

dự án đang thi công tại các thành phố du lịch như Đà Lạt, Hội An, Cam Ranh và Đà Nẵng.
B. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH:
1. RỦI RO TÀI CHÍNH:
- Do đầu tư xây dựng các dự án Eden, Royal City, Vincom Village và Times City từ năm
2010 đến nay nên chỉ tiêu khả năng thanh khoản của Vingroup có xu hướng giảm dần, hệ số
nợ tăng cao. Cụ thể, cuối Quý 2/2012 hệ số nợ là 80%, khá cao so với các doanh nghiệp khác
trong ngành.
3
Phân tích tài chính tập đoàn VINGRUOP Nguyễn Ái Hà Phan QTKD_N2_K22
- Tuy nhiên, các chỉ số này chưa phản ánh chính xác tình trạng tài chính của doanh nghiệp, do
các khoản nợ bao gồm cả người mua trả tiền trước, chiếm 44% tổng nợ, đây là khoản ứng của
người mua mà Vingroup không phải hoàn trả lại. Nếu loại trừ người mua trả tiền trước ra
khoải tổng nợ, thì hệ số nợ trên nguồn vốn tại cuối 2012 là 45%, vẫn nằm trong mức an toàn.
2.HỆ SỐ SINH LI:
Tỷ suất lợi nhuận gộp của Vingroup khá cao do các hoạt động kinh doanh chính có mức sinh
lời tốt.
3. CƠ CẤU BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN:

Tỷ trọng
2009 2010 2011 2012
Tài sản 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%
Tài sản ngắn hạn 52.60% 50.97% 56.43% 51.58%
Tiền và các khoản tương đương tiền 9.97% 5.79% 3.47% 2.90%
Tiền 3.05% 3.14% 1.85% 0.36%
Các khoản tương đương tiền 6.92% 2.65% 1.62% 2.54%
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 34.22% 14.61% 11.76% 6.92%
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 34.42% 14.64% 11.82% 6.96%
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn -0.20% -0.04% -0.06% -0.04%
Các khoản phải thu ngắn hạn 7.04% 21.66% 14.46% 6.82%
Phải thu của khách hàng 2.39% 1.02% 3.09% 2.20%

khác -0.73% -0.01% 0.00%
Tài sản dài hạn khác 1.93% 1.38% 1.89% 2.06%
Chi phí trả trước dài hạn 1.87% 1.32% 1.83% 1.98%
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 0.05% 0.06% 0.02% 0.08%
Tài sản dài hạn khác 0.00% 0.01% 0.03% 0.00%
Lợi thế thương mại 0.61% 0.93% 6.38% 9.54%
Nguồn vốn 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%
Nợ phải trả 74.60% 63.46% 76.76% 80.52%
Nợ ngắn hạn 10.25% 20.08% 60.91% 45.94%
Vay ngắn hạn 1.69% 1.13% 13.02% 5.49%
Phải trả cho người bán 1.02% 0.43% 1.52% 3.05%
Người mua trả tiền trước 0.01% 3.55% 33.92% 31.89%
Thanh toán theo hợp đồng chuyển nhượng
BĐS tại các dự án 0.00% 0.00% 33.87% 31.68%
Thanh toán theo các hợp đồng khác 0.00% 0.00% 0.04% 0.20%
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 2.42% 3.85% 0.87% 0.55%
Phải trả người lao động 0.01% 0.05% 0.08% 0.06%
Chi phí phải trả 2.19% 2.04% 5.28% 3.04%
Chi phí lãi vay trích trước 0.00% 0.00% 1.60% 1.53%
Chi phí xây dựng trích trước 0.00% 0.00% 3.52% 1.37%
Phải trả khác 0.00% 0.00% 0.16% 0.13%
Phải trả các bên liên quan 2.27% 0.05% 0.00%
5
Phân tích tài chính tập đoàn VINGRUOP Nguyễn Ái Hà Phan QTKD_N2_K22
Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 0.64% 8.98% 6.22% 1.86%
Tiền ứng vốn từ khách hàng 0.00% 0.00% 4.16% 1.37%
Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 0.00% 0.00% 2.06% 0.50%
Nợ dài hạn 64.35% 43.38% 15.85% 34.59%
Phải trả dài hạn khác 0.40% 0.51% 0.56% 0.79%
Vay dài hạn 62.98% 42.80% 15.23% 33.61%

Tỷ trọng
2009 2010 2011 2012
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 100.00% 100.00% 100.00% 100.04%
Các khoản giảm trừ doanh thu -0.04%
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ -27.21% -23.94% -56.46% -51.77%
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 72.79% 76.06% 43.54% 48.23%
Doanh thu hoạt động tài chính 21.92% 33.06% 72.93% 14.91%
Chi phí tài chính -19.15% -25.50% -39.10% -15.71%
Trong đó: Chi phí lãi vay -12.38% -13.21% -34.90% -13.88%
Chi phí bán hàng -0.62% -0.76% -4.33% -2.59%
Chi phí quản lý doanh nghiệp -5.56% -6.19% -19.20% -12.41%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 69.38% 76.68% 53.85% 32.43%
Thu nhập khác 0.30% 4.63% 5.64% 1.45%
Chi phí khác -0.19% -1.85% -4.39% -0.51%
Lợi nhuận khác 0.12% 2.78% 1.25% 0.09%
Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết liên
doanh 0.61% 1.69% 8.50% 0.22%
Lợi nhuận kế toán trước thuế 70.11% 81.15% 63.60% 33.59%
Chi phí thuế TNDN hiện hành -14.68% -18.09% -16.77% -10.64%
Chi phí thuế TNDN hoãn lại 0.37% -0.27% -0.43% 0.42%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 55.80% 62.79% 46.40% 23.36%
Lợi ích của cổ đông thiểu số 10.29% 3.23% 10.90% 3.48%
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ 45.51% 59.56% 35.50% 19.88%
Nhận xét :
- Lợi nhuận gộp năm 2010 đã tăng mạnh so với 2009 là do Công ty đã có chính sách tiết
kiệm chi phí nhằm giảm giá vốn hàng bán trong năm 2010. Đồng thời trong năm 2010, 2011
doanh thu về hoạt động tài chính đã tăng mạnh.
7
Phân tích tài chính tập đoàn VINGRUOP Nguyễn Ái Hà Phan QTKD_N2_K22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status